Font size
WorksheetsÔn Thi Cuối Kì Lịch Sử 11
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Cuối năm 1397, Hồ Quý Ly ép vua Trần rời đô từ Thăng Long về
Phong Châu (Phú Thọ).
Tây Đô (Thanh Hóa).
Phú Xuân (Huế).
Thiên Trường (Nam Định).
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
Văn hoá - giáo dục.
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - xã hội.
Thể thao - du lịch.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là
phép hạn gia nô.
chính sách hạn điền.
chính sách quân điền.
bình quân gia nô.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Trong cải cách về văn hoá, để thể hiện tinh thần dân tộc, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?
Chữ Nôm.
Chữ Hán.
Chữ Latinh.
Chữ Quốc ngữ.
Để tăng cường khả năng bảo vệ đất nước, Hồ Quý Ly đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
Gả các công chúa cho các tù trưởng miền núi.
Thi hành chính sách thần phục nhà Minh.
Tăng cường lực lượng quân đội chính quy.
Quan hệ hoà hiếu với Chăm-pa, Chân Lạp.
Trong phương thức tuyển chọn quan lại, Hồ Quý Ly và nhà Hồ tăng cường
mở các khoa thi
bổ sung tầng lớp quý tộc
Thải hồi những người già yếu
Bổ sung những người khỏe mạnh
Hồ Quý Ly đã thực hiện chính sách nào sau đây trong lĩnh vực sở hữu ruộng đất?
Giảm thiểu sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc
Tăng cường sở hữu ruộng đất quy mô lớn của quan lại
Hạn chế sở hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân
Khuyến khích sử hữu ruộng đất của địa chủ và tư nhân
Trong lĩnh vực văn hóa, Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã
đề cao Nho giáo, hạn chế Phật giáo và Đạo giáo
Chủ trọng Nho giáo và Phật giáo, hạn chế Đạo giáo
Khuyến khích Phật giáo, hạn chế Nho giáo
Hạn chế Nho giáo và Phật giáo, đề cao Đạo giáo
Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực kinh tế?
In và phát hành tiền giấy.
Đặt thêm các đơn vị hành chính.
Ban hành hình luật mới.
Thải hồi những binh sĩ già yếu.
Một trong những công trình kiến trúc cuối thế kỉ XIV bằng đá độc đáo bậc nhất của Việt Nam và thế giới, được UNESCO ghi danh là
Luỹ Trường Dực.
Luỹ Bán Bích.
Thành Nhà Hồ.
Kinh thành Huế.
Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Dịch sách từ chữ Nôm sang chữ Hán.
Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
Chế tạo súng thần cơ, đóng cổ lâu thuyền.
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
Nho giáo và đạo giáo.
Phật giáo và Đạo giáo.
Hin-đu giao và Hồi giáo.
Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
Nho giáo
Phật giáo
Đạo giáo.
Thiên chúa giáo
Một trong những chính sách cải cách trên lĩnh vực kinh tế của Hồ Quý Ly là
ban hành tiền giấy thông bảo hội sao.
phát hành tiền đồng “Thái Bình hưng bảo”.
ban hành tiền đồng thay thế cho tiền giấy.
phát hành tiền giấy “Việt Nam đồng”.
Năm 1397, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư, quý tộc nhà Trần và ruộng tư của địa chủ lớn?
Ban hành tiền giấy.
Thống nhất đơn vị đo lường.
Đặt phép hạn điền.
Chính sách hạn nô.
Năm 1401, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây nhằm hạn chế số lượng nô tì của giới quý tộc?
Ban hành tiền giấy.
Thống nhất đơn vị đo lường.
Đặt phép hạn điền.
Chính sách hạn nô.
Năm 1402, Hồ Quý Ly đã cho thực hiện chính sách nào dưới đây?
Ban hành tiền giấy “thông bảo hội sao”.
Thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.
Đặt phép hạn điền, nhằm hạn chế sở hữu ruộng tư.
Chính sách hạn nô; kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
Năm 1403, Hồ Quý Ly đã đặt cơ quan nào để chữa bệnh cho dân?
trạm xá”.
cho đặt Quảng tế.
phòng khám bệnh.
thái ý cục.
Nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly diễn ra trên lĩnh vực quân sự?
In và phát hành tiền giấy.
Đặt thêm các đơn vị hành chính.
Ban hành hình luật mới.
Thải hồi những binh sĩ già yếu.
Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.
Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên.
Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược.
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Ruộng đất công ở các làng xã thời Lê Thánh Tông được phân chia theo chế độ nào sau đây?
Điền trang
Lộc điền
Quân điền
Hạn điền
Năm 1471, vua Lê Thánh Tông cho lập thêm đạo thừa tuyên thứ 13 có tên gọi là
Hà Nội
Phú Xuân
Quảng Nam
Tây Đô
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã
tỉnh/thành phố, huyện, xã
lộ, trấn, phủ, huyện/châu
tỉnh, phủ, huyện, slàng
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất
tiến cử
giáo dục – khoa cử
đề cử
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Nhà Lê lập ra 6 bộ, đặt thêm sáu Tự và sáu Khoa để giám sát sáu Bộ.
Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?
Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng
Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa – giáo dục?
Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử
Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ
Ban hành chế độ lộc điền và quân điền
Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc
Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?
Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn
Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt
Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nướ
Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?
Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)
Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực
Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương
Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội
Phân chia ruộng công ở các làng xã cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến các tầng lớp nhân dân là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền
Hạn điền
Hạn nô
Lộc điền
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm
tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương
đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học
phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc
tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Xóa bỏ hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
Lập các cơ quan Thừa ty (dân sự), Đô ty (quân sự) và Hiến ty (tư pháp).
Bãi bỏ lộ, trấn cũ , thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã
Để tăng cường sức mạnh quân đội, trong cải cách của mình, vua Lê Thánh Tông đã
Quy định chặt chẽ kỉ luật quân đội và huấn luyện, tập trận
Thải hồi những binh sĩ già yếu, bổ sung người khỏe mạnh
Tăng cường tuyển quân quy mô lớn, ồ ạt ở
Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành
có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
24 lộ, phủ, châu.
12 lộ, phủ, châu.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:
Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.
Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.
lục ty; Đô ty và Pháp ty.
Pháp ty, Hiến ty và hành ty.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh tế.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, thừa ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, hiến ty là cơ quan chuyên trách về
quân sự.
dân sự.
tư pháp.
kinh
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
nhiệm cử.
bảo cử.
Sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
nhiệm cử.
bảo cử.
Bộ Quốc Triều hình luật dưới thời Lê sơ còn có tên gọi khác là
Luật Gia Long.
Hình thư.
Hoàng Việt luật lệ.
Luật Hồng Đức.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
hương binh và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Để khuyến khích việc khẩn hoang, mở rộng diện tích, vua Lê Thánh Tông cho lập cơ quan nào?
Đồn điền quan.
Hà đê quan.
Hợp tác xã.
Khuyến nông quan.
Để quản lí việc đê điều, vua Lê Thánh Tông cho lập cơ quan nào?
Đồn điền quan.
Hà đê quan và Khuyến nông quan.
Hợp tác xã.
Khuyến nông quan và hà đê sứ.
Đến năm 1490, bộ bản đồ hoàn thành, được in với tên gọi
Việt Nam bản đồ
Quốc triều hình luật
Đại Việt bản đồ sách
Hồng Đức bản đồ sách.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
Gia Long.
Minh Mạng.
Tự Đức.
Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ
Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ xâm lược
của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm
Khôi phục nền giáo dục Nho học
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty
Hàn lâm viện, Cơ mật viện
Thông chính ty, Quốc Tử Giám
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Ý nào sau đây là nội dung công cuộc cải cách của vua Minh Mạng tiến hành trên lĩnh vực hành chính?
Chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
Chia cả nước thành 2 vùng là Bắc Thành , Gia Định thành
Chia cả nước thành 61 tỉnh thành, 1600 Huyện, 6000 xã
Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Hàn lâm viện được thành lập có vai trò nào sau đây?
Khởi thảo chiếu, sách, chế, cáo của nhà vua và thư từ ngoại giao
dự bàn những việc cơ mưu trọng yếu, giúp đỡ về mặt quân sự
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Nội dung nào sau đây là vai trò của cơ quan Cơ mật viện ?
Khởi thảo chiếu, sách, chế, cáo của nhà vua và thư từ ngoại giao
Dự bàn những việc cơ mưu trọng yếu, giúp đỡ về mặt quân sự
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Xướng danh những người đỗ trong kì thi Đình
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài
Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách của vua Minh Mạng?
Bãi bỏ Bắc thành và Gia Định Thành.
Chia cả nước thành 30 Tỉnh và phủ Thừa Thiên.
Chia cả nước tành Tỉnh, phu, huyện/ châu, tổng, xã.
Lập ra chế độ quân điền và lộc điền.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè pháo ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc.
Về kinh tế năm 1836 vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
Lập sổ địa bạ.
chế độ bổng lộc.
Dưới thời vua Minh Mạng, quốc phòng, an ninh học hỏi theo mô hình của
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Phương Tây.
Mĩ
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành
13 đạo thừa tuyên và các phủ
các lộ, trấn, phủ, huyện/châu
Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất.
Tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.
Tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước.
Xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.
ngăn chặn mọi nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
đặt cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
tập trung cao độ quyền lực vào trong tay nhà vua.
ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã đưa đến
sự phát triển thịnh trị đạt đến đỉnh cao trong lịch sử của chế độ quân chủ Việt Nam
sự xác lập của mô hình quản lý nhà nước hoàn toàn độc đáo so với thế giới lúc bấy giờ
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quan liêu.
sự xác lập của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ mang tính quý tộc.
Trong cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng được gọi là
Hàn lâm viện.
Cơ mật viện.
Nội các.
Đô sát viện.
Ý nào sau đây không phải là nội dung cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực văn hóa giáo dục?
Lập quốc sử quán để biên soạn sách sử.
Hạn chế Phật giáo, cấm đạo thiên chúa.
Mở các kì thi Hội, thi Đình, khuyến khích giáo dục Nho học
Lập ra chế độ quân điền và lộc điền.
Nhằm để thay mặt vua để thanh tra các địa phương có tình trạng bất ổn về chính trị, kinh tế, xã hội. Vua Minh Mạng đã lập ra
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ kinh lược sứ.
chế độ bổng lộc.
Biển Đông là vùng biển thuộc
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có
Trung Quốc
Lào
Ấn Độ
Nhật Bản
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
châu Phi và châu Nam Cực.
Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?
Muối biển.
Băng cháy.
Dầu khí.
Quặng sắt.
Quần đảo Hoàng Sa được chia thành hai nhóm là
An Nam và Len Đao.
Gạc Ma và Sinh Tồn.
An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Sinh Tồn và Cô lin
Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Tuyến đường vận tải quốc tế qua biển đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Địa Trung Hải
Bắc Băng Dương
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn
Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới
Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Khai thác khoáng sản.
Đánh bắt cá.
Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông?
Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới.
Là tuyến hàng hải nối Thái Bình Dương với Bắc Băng Dương
Có nguồi tài nguyên thiên nhiên biển phong phú.
Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các khu du lịch sinh thái dọc theo các bờ biển.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Xây dựng các cảng biển để phát triển mạnh vè ngành hàng hải .
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu sinh vật biển ở Biển Đông.
quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với Việt Nam về mặt quốc phòng – an ninh?
Xây dựng các khu du lịch sinh thái dọc theo các bờ biển.
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền.
Xây dựng các cảng biển để phát triển mạnh vè ngành hàng hải .
Xây dựng các trung tâm nghiên cứu sinh vật biển ở Biển Đông.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa - Thể thao.
Giáo dục - Y tế.
Quốc phòng - an ninh.
Văn hóa - giáo dục.
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về
văn hóa - xã hội.
giao thông vận tải.
quốc phòng - an ninh.
khoa học - kĩ thuật.
Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế nguồn năng lượng nào trong tương lai?
titan.
thiếc.
diricon.
dầu khí.
Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?
Gỗ Lim.
Dầu Khí.
Đồi Mồi.
Cánh Kiến.
Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở thềm lục địa Việt Nam ở Biển Đông là?
Gỗ Lim
Dầu Khí
Đồi Mồi
Cánh Kiến
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước
thương mại hàng hải
nuôi trồng thủy sản
du lịch - dịch vụ
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp lúa nước
thương mại hàng hải
nuôi trồng thủy sản
khai thác tài nguyên biển
Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
giao thông hàng hải
du lịch biển
công nghiệp khai khoáng
chăn nuôi gia cầm
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Trường sa và Hoàng Sa là?
Trung Quốc
Việt Nam
Thái Lan
Campuchia
Một trong những bãi biển nổi tiếng của nước ta ở miền Trung, là địa điểm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước là
Hạ Long
Đà Nẵng
Phú Quốc
Cát Bà
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
Khai khoáng
Du lịch
Thương mại
Hàng hải
Văn kiện nào sau đây được kí kết giữa các nước ASEAN và Trung Quốc nhằm duy trì hòa bình và ổn định ở Biển Đông?
Tuyên bố về các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam
Luật biên giới quốc gia
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông
Luật biển Việt Nam
Việt Nam đã xác lập và thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa liên tục bắt đầu từ thời gian nào?
Từ thế kỉ XVII.
Từ thế kỉ XVI.
Từ thế kỉ XV.
Từ thế kỉ XVIII.
Từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Đội Hoàng Sa, Bắc Hải
Đội Trường Sa, Bắc Hải
Đội Hoàng Sa, Trường Sa.
Đội Nam Hải, Đông Hải
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện qua việc
thành lập các xã đảo, huyện đảo
dựng miếu, trồng cây ở một số đảo
xây dựng các trạm khí tượng lớn
xây dựng các trạm vô tuyến điện
Ý nào sau đây là hành động của nhà Nguyễn nhằm xác lập chủ quyền và quản lý đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
xây dựng các cảng biển
Đo đạt thủy trình và vẽ bản đồ
thành lập lực lượng hải quân
Đóng các tàu chiến khổng lồ và hiện đại.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải dưới triều Nguyễn?
Dựng miếu thờ và trồng cây ở một số đảo
Đo đạc và cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
Ngăn tàu thuyền nước ngoài đến buôn bán
Tiến hành thu gom, khai thác sản vật biển
Sau khi Pháp rút khỏi Việt Nam theo Hiệp định Giơ -ne -vơ (1954), lực lượng nào sau đây đã tiếp quản và khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Chính quyền Bảo Đại.
Chính quyền Pháp.
Chính Quyền Sài Gòn.
Chính Phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển hiện nay?
Thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Chủ động tấn công ngăn chặn các nước có ý đồ xâm phạm biển.
Giải quyết các vấn đề tranh chấp ở Biển Đông bằng phương pháp hòa bình.
Tham gia Công ước Luật biển năm 1982 của Tổ chức Liên hợp quốc.
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc
thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa
thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà
cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ
cử thủy quân ra tuần tra đảo định kì hàng năm
Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1945, quốc gia nào đại diện cho quyền lợi của Việt Nam tiếp tục khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Trung Quốc
Anh
Mĩ
Pháp
Để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nhà nước ta đã không ban hành văn kiện gì?
Luật Biển Việt Nam.
Luật Cảnh sát biển Việt Nam.
Luật biên giới quốc gia
Công ước luật biển năm 1982.
Đại Nam nhất thống toàn đồ(1838) là bản đồ dưới triều nào khẳng định chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?
Dưới triều Nguyễn.
Dưới triều các chúa Nguyễn.
Dưới triều Tây Sơn.
Dưới triều vua Lê - chúa Trịnh.
Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ
XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành.
cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.
xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.
buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.
ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.
