WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ 2
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Dòng điện là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các
êlectron.
ion.
ion âm.
điện tích dương.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
nhiệt.
hóa học.
từ.
cơ học.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều không thay đổi theo thời gian.
cường độ không thay đổi theo thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được đo bằng
lực kế.
công tơ điện.
nhiệt kế.
ampe kế.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
niu-tơn
jun
oát
ampe
Dòng điện không đổi không phải là dòng điện chạy trong
mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
mạch điện kín của đèn pin.
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu-lông.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cường độ dòng điện đo bằng ampe kế.
Để đo cường độ dòng điện phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch.
Dòng điện qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
Dòng điện qua ampe kế đi vào chố
Đơn vị của cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
Niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J).
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron.
các ion âm.
các nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi.
Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ (độ lớn) không thay đổi.
Dòng điện có các tác dụng như từ, nhiệt, hóa, sinh lý.
Ngoài đơn vị là ampe cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
jun
Cu-lông
vôn
Cu-lông trên giây
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tác dụng của nguồn điện?
Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
Prôtôn.
Êlectron.
Iôn.
Nơtron.
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
Prôtôn.
Êlectron.
Iôn.
Nơtron.
Dòng điện không có
tác dụng cơ.
tác dụng nhiệt.
tác dụng hoá học.
tác dụng từ.
Hạt mang tải điện trong kim loại là
ion dương và ion âm.
electron và ion dương.
electron.
electron, ion dương và ion âm.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên.
ban đầu tăng lên nhưng sau đó lại giảm.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là do năng lượng
của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion dương khi va chạm.
dao động của ion dương truyền cho eclectron khi va chạm.
của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion âm khi va chạm.
của chuyển động có hướng của electron, ion âm truyền cho ion dương khi va chạm.
Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
nhiệt độ của kim loại.
bản chất của kim loại.
kích thước của vật dẫn kim loại.
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Khi tăng đồng thời chiều dài của một dây dẫn đồng chất lên 3 lần và giảm tiết diện của dây đi 2 lần thì điện trở của dây kim loại
tăng lên 6 lần.
giảm đi 6 lần.
tăng lên 1,5 lần.
giảm đi 1,5 lần.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
Hạt tải điện trong kim loại là ion.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Điện trở suất của kim loại
tăng nhanh theo hàm bậc hai.
giảm nhanh theo hàm bậc hai.
tăng dần đều theo hàm bậc nhất.
giảm dần đều theo hàm bậc nhất.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên.
ban đầu tăng, sau đó giảm dần.
Chất dẫn điện tốt nhất là
kim loại.
chất điện phân.
bán dẫn.
khí kém.
Dòng diện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương cùng chiều điện trường.
các ion âm ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các prôtôn cùng chiều điện trường.
Suất điện động có đơn vị là
cu-lông
vôn
héc
ampe
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.
duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
có hiệu điện thế.
có nguồn điện.
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khà năng
tạo ra điện tích dương trong một giây.
tạo ra các điện tích trog một giây.
thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điên tích
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
làm các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu-lông.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu-lông.
hấp dẫn.
lực lạ.
điện trường.
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
Niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), Jun (J).
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
sinh ra electron ở cực âm.
sinh ra ion dương ở cực dương.
làm biến mất electron ở cực dương.
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là
suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
đơn vị của suất điện động là Jun.
suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Điện năng được đo bằng
vôn kế.
công tơ điện.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
Đơn vị đo công suất điện là
Niu tơn (N).
Jun (J).
Oát (W).
Cu long (C).
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở
bóng đèn dây tóc.
quạt điện.
ấm điện.
acquy đang được nạp điện.
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng lần.
tăng lần.
không đổi.
giảm lần.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất
lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
mà dụng cụ đó có thể đạt được khi nó hoạt động bình thường.
cực đại mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Định luật Jun - lenxơ cho biết điện năng biến đổi thành
cơ năng.
quang năng.
hóa năng.
nhiệt năng.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
Cả A, B, C đều đúng
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô.
Nước tinh khiết
Thủy tinh.
dung dịch muối.
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không thì
Tỷ lệ với tích độ lớn các điện tích, có phương trùng với đường thẳng với 2 điện tích
Tỷ lệ với độ lớn các điện tích và tỷ lệ với bình phương khoảng cách giữa chúng
Tỷ lệ nghịch với bình phương với khoảng cách giữa chúng
A, C đúng
Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau:
Chỉ khi chúng đều là vật dẫn.
Chỉ khi chúng đều là vật cách điện.
Khi chúng là một vật cách điện, vật kia dẫn điện.
Khi một trong hai vật mang điện tích
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0.
q1.q2 < 0.
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?
F= r2k.q1q2
F= r2q1q2k.
F= q1q2kr2
F= kq1q2r2
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
1,6.10-19C
-1,6.10-19C
3,2.10-19C
3,2.10-19C
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Chất khí.
Chất lỏng.
Chất rắn.
Chất dẫn điện.
Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:
B âm, C âm, D dương.
B âm, C dương, D dương
B âm, C dương, D âm
B dương, C âm, D dương
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách:
Cho vật tương tác với vật khác.
cho vật tiếp xúc với vật khác
Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách:
Cho vật tương tác với vật khác.
cho vật tiếp xúc với vật khác
Cho vật đặt gần một vật khác.
Cho vật cọ xát với một vật khác
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
êlectron là hạt mang điện tích âm: - 1,6.10-19 (C).
êlectron là hạt có khối lượng 9,1.10-31 (kg).
Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Hai quả cầu giống nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không bị nhiễm điện. Sau khi cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:
Cả hai quả cầu nhiễm điện dương
Cả hai quả cầu nhiễm điện âm
Quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm
Quả cầu A trở thành trung hòa về điện
Chọn câu sai:
Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
Vật nhiễm điện dương là vật thừa proton
Vật trung hòa là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không
Nguyên nhân tạo ra sự nhiễm điện của các vật là sự di chuyển electron từ vật này sang vật khác
Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q<0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?
Niuton.
Culong.
Vôn kế mét.
Vôn trên mét.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường.
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện.
Đơn vị của cường độ điện trường là
N.
N/m.
V/m.
V.m
Đường sức điện cho chúng ta biết về
độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.
độ mạnh yếu của điện trường.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ?
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của?
Hướng về gần Q.
Hướng xa Q
Hướng cùng chiều với
Ngược chiều với
Điện trường?
Là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật
Gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó
Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích
C và B đúng
Tính chất cơ bản của điện trường là:
Điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó.
Điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó
Điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed?
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào.
Các đường sức điện trong điện trường đều?
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Câu 95. Chọn câu sai
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín
Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Câu 96. Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?
Điện trường đều là 1 điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau
Điện trường đều là 1 điện trường mà véc-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
Trong 1 điện trường đều, 1 điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau
Để biểu diễn 1 điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song với nhau.
Câu 97. Điện trường đều tồn tại ở
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Câu 98. Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
D = E = F/q
Câu 99. Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm đến điểm trong điện trường đều là . Trong đó là
chiều dài
chiều dài đường đi quả điện tích.
đường kính của quả cầu tích điện.
hình chiêu của đường đi lên phương của một đường sức.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm khi di chuyển từ điểm đến điểm trong một điện trường, thì không phụ thuộc vào
vị trí của các điểm
hình dạng của đường đi
độ lớn của điện tích
độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
UMN = UNM.
UMN = - UNM.
UMN =1/UNM.
UMN =-1/UNM
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Trọng lực, lực đàn hồi và lực tĩnh điện có cùng đặc điểm nào sau đây?
Công thực hiện trên quỹ đạo khép kín bằng 0.
Công không phụ thuộc vào vị trí điểm đầu, cuối của quỹ đạo.
Công đều phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Công luôn gây ra sự biến thiên cơ năng
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN.
tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
cả ba ý A, B, C đều không đúng.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau, mỗi vật dẫn là một bản tụ điện
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ điện được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện đã bị đánh thủng.
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào
hình dạng và kích thước hai bản tụ
khoảng cách giữa hai bản tụ
bản chất của hai bản tụ điện
điện môi giữa hai bản tụ điện
Đơn vị của điện dung của tụ điện là
V/m (vôn/mét)
CV (culông.vôn)
V (vôn)
F (fara)
Một tụ điện phẳng, hai bản có dạng hình tròn bán kính r. Nếu đồng thời tăng bán kính hai bản tụ và khoảng cách giữa hai bản lên 2 lần thì điện dung của tụ điện
không thay đổi
giảm 2 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường trong tụ điện
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường trong tụ điện
Năng lượng điện trường trong tụ điện tỷ lệ với
hiệu điện thế hai bản tụ.
điện tích trên tụ.
bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
hiệu điện thế hai bản tụ và điện tích trên tụ.
Sau ngắt tụ phẳng ra khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản tụ để khoảng cách giữa hai bản tụ giảm 2 lần. Khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ
tăng lên 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Tụ điện là
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Cách tích điện cho tụ điện:
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 16 lần thì phải tăng điện tích của tụ
tăng 16 lần.
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
