Font size
WorksheetsKiến thức về Suy Tim, huyết áp
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Suy tim là trạng thái cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt………trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân.
Glucose
Oxy
Máu
Dưỡng chất
Công thức tính cung lượng tim:
Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x tần số tim
Cung lượng tim = sức co bóp cơ tim x tần số tim
Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x sức co bóp cơ tim
Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x sức cản ngoại biên
Trong suy tim, yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim: CHỌN CÂU SAI
Tiền gánh
Sức co bóp của cơ tim
Sức cản ngoại biên
Tần số tim
Trong suy tim, yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thể tích nhát bóp: NGOẠI TRỪ
Tiền gánh
Sức co bóp cơ tim
Hậu gánh
Tần số tim
Suy tim xảy ra trong giai đoạn đầu khi:(Cung lượng tim = tiền gánh x sức co bóp cơ tim x hậu gánh x tần số tim)
Giảm tần số tim
Giảm sức co bóp cơ tim
Tăng hậu gánh
Tăng tiền gánh
Cơ chế thích nghi quan trọng để tăng cung lượng tim đáp ứng nhanh việc tăng nhu cầu oxy cho cơ thể khi vận động:
Tần số tim
Tiền gánh
Hậu gánh
Sức co bóp cơ tim
Trong suy tim, nhịp tim thay đổi như thế nào:
Lúc đầu nhịp tim tăng để duy trì cung lượng tim
Lúc đầu nhịp tim tăng để làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim
Lúc sau nhịp tim tăng để duy trì cung lượng tim
Lúc sau nhịp tim tăng để làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim
Thể tích nhát bóp là gì:
Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một chu kỳ tim
Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một tâm thu
Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một tâm trương
Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong 1 phút
Trong suy tim, thể tích nhát bóp phụ thuộc yếu tố: CHỌN CÂU SAI
Thể tích máu trong thất thì tâm trương
Sức co bóp cơ tim
Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương
Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thất
Tiền gánh là gì?
A. Thể tích máu trong thất thì tâm thu
A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm thu
A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương
A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm trương
Hậu gánh là gì?
A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm trương
A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thu
A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương
A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm thu
Trong suy tim còn bù, khi có tăng thể tích máu về thất gây tăng tiền gánh thì cơ chế bù trừ ở tim để giảm tiền gánh là?
Giãn sợi cơ tim
Phì đại cơ tim
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng tần số tim
Trong suy tim còn bù, khi có tăng sức cản của các động mạch gây tăng hậu gánh thì cơ chế bù trừ ở tim để giảm hậu gánh là?
Giãn sợi cơ tim
Phì đại cơ tim
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng tần số tim
Theo luật Starling thì điều nào sau đây đúng?
Máu về thất ít thì đáp ứng co của cơ tim càng mạnh
Máu về thất ít thì đáp ứng co của cơ tim càng yếu
Máu về thất càng nhiều, vượt ngưỡng chịu đựng của sợi cơ tim thì sợi cơ tim bắt đầu bị kéo dài ra và khi càng bị kéo dài thì đáp ứng co càng mạnh.
Máu về thất càng nhiều thì sợi cơ càng bị kéo dài ra và khi càng bị kéo dài thì đáp ứng co càng mạnh
Ở tim, khi có tăng sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thất thì hoạt động của tim bị thay đổi như thế nào?
Trong bệnh lý, sức cản tăng cao kéo dài dẫn đến giảm công cơ tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim làm giảm sức co bóp cơ tim
Trong bệnh lý, sức cản tăng cao kéo dài dẫn đến tăng công cơ tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim làm tăng sức co bóp cơ tim
Trong giới hạn sinh lý, sức cản càng cao thì sự co bóp của tim càng giảm
Trong giới hạn sinh lý, sức cản càng cao thì sự co bóp của tim càng tăng
Khi suy tim, cơ chế bù trừ tại tim để nâng cung lượng tim lên là:
Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch ngoại biên
Tăng hoạt tính hệ rennin-angiotensin-aldosteron (RAA)
Giãn tâm thất
Tăng giải phóng arginin-vasopressin
Khi suy tim, cơ chế bù trừ ngoài tim để nâng cung lượng tim lên là:
Phì đại tâm thất
Tăng hoạt tính hệ giao cảm gây tăng catecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim
Giải phóng PGI2, PGE2, ANP
Giãn tâm thất
Trong suy tim, các cơ chế bù trừ giúp nâng cung lượng tim, tuy nhiên các cơ chế này cũng gây hậu quả bất lợi: CHỌN CÂU SAI
Thúc đẩy thiếu máu toàn cơ thể
Thúc đẩy thiếu máu cục bộ cơ tim
Giảm tưới máu phổi
Ức chế thêm chức năng tim
Hậu quả của suy tim:
Giảm cung lượng tim
Tăng cung lượng tim
Giảm áp lực tâm thất ở thời kỳ tâm thu
Tăng áp lực tâm thất ở thời kỳ tâm thu
Hậu quả giảm cung lượng tim trong suy tim gây nguy cơ:
Tăng vận chuyển oxy đến các mô
Phân phối lại lưu lượng máu: giảm máu đến não và tăng máu đến động mạch vành, thận
Tăng lưu lượng lọc cầu thận: tiểu nhiều
Dễ tạo huyết khối
Hậu quả tăng áp lực cuối tâm trương của tâm thất trái trong suy tim gây:
Giảm áp lực tĩnh mạch ngoại vi
Ứ máu ngoại biên dễ dẫn tới tạo thành các cục máu đông
Tăng áp lực động mạch phổi, mao mạch phổi và cuối cùng có thể tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Có thể phù phổi
Hậu quả tăng áp lực cuối tâm trương của thất phải trong suy tim gây:
Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi
Ứ máu trung tâm dễ dẫn đến tạo thành các cục máu đông
Tăng áp lực tĩnh mạch phổi
Có thể phù phổi
Nguyên nhân suy tim trái:
Bệnh phổi mạn tính
Tăng huyết áp
Gù vẹo cột sống
Hẹp van 2 lá
Nguyên nhân suy tim trái thường gặp nhất:
Hẹp van 2 lá
Tăng huyết áp
Hở van 2 lá
Tăng áp lực động mạch phổi
Nguyên nhân suy tim trái: CHỌN CÂU SAI
Hở van 2 lá
Hẹp van 2 lá
Hở van động mạch chủ
Hẹp
Nguyên nhân gây suy tim trái:
Hen phế quản
Nhồi máu phổi
Hẹp eo động mạch chủ
Thông liên nhĩ
Nguyên nhân gây suy tim trái:
Bệnh van 3 lá
Hẹp eo động mạch phổi
Thông liên thất
Cơn nhịp nhanh thất
Nguyên nhân gây suy tim phải:
Hở van 2 lá
Hẹp van 2 lá
Tăng huyết áp
Bệnh van động mạch chủ
Nguyên nhân gây suy tim phải thường gặp nhất là
Hở van 2 lá
Hẹp van 2 lá
Tăng huyết áp
Bệnh van động mạch phổi
Nguyên nhân gây suy tim phải:
Nhồi máu cơ tim
Hẹp van động mạch chủ đơn thuần
Viêm phế quản mạn
Cơn nhịp nhanh kịt phát trên thất
Nguyên nhân gây suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
Block nhĩ thất hoàn toàn
Bệnh van 3 lá
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Nguyên nhân gây suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Còn ống động mạch
Gù vẹo cột sống và dị dạng lồng ngực
Nguyên nhân gây suy tim toàn bộ:
Thường gặp nhất là suy tim phải tiến triển thành suy tim toàn bộ
Viêm cơ tim
Viêm tim toàn bộ
Bệnh cơ tim co thắt
Nguyên nhân gây suy tim toàn bộ:
Suy giáp
Thiếu vitamin B6
Thiếu máu nặng
Dò tĩnh mạch - mao mạch
Thiếu vitamin B1 gây suy tim thuộc phân loại:
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Cường giáp gây suy tim thuộc phân loại:
Suy tim trái
Suy tim phải
Suy tim toàn bộ
Triệu chứng suy tim trái: CHỌN CÂU SAI
Khó thở thường gặp nhất, liên quan gắng sức
Khó thở khi xảy ra đột ngột là xuất hiện cơn hen tim hoặc phù phổi cấp
Ho thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức
Ho trong suy tim là chỉ ho khan
Triệu chứng thực thể khi khám trên bệnh nhân suy tim trái:
Tĩnh mạch cổ nổi
Mỏm tim đập hơi lệch sang phải
Nghe tim: nhịp tim nhanh, có thể có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm do hở van 3 lá cơ năng
Nghe phổi: ran ẩm rải rác 2 phổi
Bệnh nhân có suy tim, đêm đột ngột khó thở, nghe phổi có nhiều ran ẩm và rải rác ran rít 2 phổi vậy bệnh nhân này đang bị:
Suy tim trái
Suy tim phải
Cơn hen tim
Cơn phù phổi cấp
Bệnh nhân suy tim, đột ngột có cơn khó thở, nghe phổi có nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ 2 đáy phổi lên khắp 2 phổi như thủy triều dâng, bệnh nhân ho khạc nhiều bọt, vậy bệnh nhân này đang bị:
Suy tim trái
Suy tim phải
Cơn hen tim
Cơn phù phổi cấp
Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim trái: CHỌN CÂU SAI
XQ ngực
ECG
EEG
Siêu âm tim
Dấu hiệu trên cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim trái cho thấy có tăng gánh tim trái là:
Trục lệch phải, dày nhĩ trái, dày thất trái
Trục lệch phải, dãn nhĩ trái, dãn thất trái
Trục lệch trái, dãn nhĩ trái, dãn thất trái
Trục lệch trái, dày nhĩ trái, dày thất trái
Ở bệnh nhân suy tim trái, chụp XQ ngực cho thấy: CHỌN CÂU SAI
Tim to ra nhất là các buồng bên trái
Cung dưới trái phồng lên và kéo dài ra
Phổi không điển hình
Mờ vùng rốn phổi
Triệu chứng suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
Khó thở thường xuyên
Thỉnh thoảng có cơn khó thở kịch phát
Ứ máu tĩnh mạch chủ trên
Ứ máu tĩnh mạch chủ dưới
Triệu chứng suy tim phải:
Gan to, có tính đàn xếp, nổi cục lổn nhổn
Động mạch cổ nổi
Phản hồi gan - tĩnh mạch cảnh (+)
Vàng da niêm
Triệu chứng suy tim phải:
Phù mềm
Tiểu nhiều, nước tiểu sẫm màu
Huyết áp động mạch tối đa tăng
Huyết áp động mạch tối thiểu giảm
Triệu chứng khám tim ở bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
Hartzer (+)
Tiếng ngựa phi phải
Tiếng thổi tâm thu nhẹ ở ổ van 3 lá do hẹp van 3 lá cơ năng
Các triệu chứng của bệnh gây suy tim phải
Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
XQ ngực
ECG
EEG
Siêu âm tim
Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI
XQ ngực
ECG
EEG
Siêu âm tim
Dấu hiệu trên cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim phải cho thấy có tăng gánh tim phải là:
Trục lệch phải, dày nhĩ phải, dày thất phải
Trục lệch phải, dãn nhĩ phải, dãn thất phải
Trục lệch trái, dãn nhĩ trái, dãn thất trái
Trục lệch trái, dày nhĩ trái, dày thất trái
Ở bệnh nhân suy tim phải, chụp XQ ngực cho thấy: CHỌN CÂU SAI
Cung dưới phải dãn
Mỏm tim nâng cao trên vòm hoành trái
Cung động mạch phổi xẹp
Phổi mờ nhiều do ứ máu phổi
Triệu chứng suy tim toàn bộ:
Triệu chứng suy tim trái mức độ nặng
Triệu chứng suy tim phải mức độ nặng
Triệu chứng suy tim phải và suy tim trái mức độ nặng
Triệu chứng suy tim phải hoặc suy tim trái mức độ nặng
Triệu chứng suy tim toàn bộ:
Khó thở khi gắng sức
Phù mềm 2 chi dưới
Gan to nhiều, động mạch cổ nổi to
Huyết áp kẹp
Phân loại mức độ suy tim theo NYHA là dựa vào:
Mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân
Mức độ khó thở và mức độ gan to
Sinh lý bệnh
Diễn biến bệnh
Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là dựa vào:
Mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân
Mức độ khó thở và mức độ gan to
Sinh lý bệnh
Diễn biến bệnh
Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, ngay cả lúc nghỉ. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít, hạn chế nhiều các hoạt động thể lực. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều, giảm nhẹ các hoạt động thể lực. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi điều trị gan có thể nhỏ lại. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:
I
II
III
IV
Bệnh nhân suy tim có khó thở vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:
I
II
III
IV
Trong điều trị suy tim, chế độ ăn và sinh hoạt cần lưu ý: CHỌN CÂU SAI
Hạn chế các hoạt động thể lực
Chế độ ăn hạn chế muối
Tăng lượng nước và dịch đưa vào cơ thể
Loại bỏ yếu tố nguy cơ: rượu, thuốc lá, café,…
Trong điều trị suy tim, hạn chế lượng muối ăn vào là:
< 0,1 g Na/ngày
< 0,5 g Na/ngày
< 1 g Na/ngày
< 2 g Na/ngày
Thuốc điều trị suy tim có mục đích tác động làm:
Giảm sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Tăng tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng tình trạng không đông máu
Trong điều trị suy tim, digoxin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, digoxin thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, digoxin có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, dopamin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, dopamin thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, dopamin có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, captopril có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, captopril thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, captopril có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, heparin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, heparin thuộc nhóm:
Thuốc chống chảy máu
Thuốc chống đông máu
Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Thuốc ức chế đông máu huyết tương
Trong điều trị suy tim, uabain có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, uabain thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, uabain thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, uabain có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, milrinon có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, milrinon thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, milrinon có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, nifedipin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, nifedipin thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, nifedipin có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, hydralazin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, hydralazin có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, benazepril có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, benazepril thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, amrinon có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, amrinon thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, amrinon có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, vesnarinon có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, vesnarinon thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, thuốc lợi tiểu có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, dobutamin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, dobutamin thuộc nhóm:
Glycosid trợ tim
Thuốc ức chế men phosphodiesterase
Dẫn xuất quinolon
Thuốc giống giao cảm
Trong điều trị suy tim, dobutamin có cơ chế tác dụng:
Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim
Ức chế men phosphodiesterase
Giống giao cảm
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Trong điều trị suy tim, enalapril có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, enalapril có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, aspirin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, aspirin thuộc nhóm:
Thuốc chống chảy máu
Thuốc chống đông máu
Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Thuốc ức chế đông máu huyết tương
Trong điều trị suy tim, aspirin liều thấp:
50 mg/ngày
75 mg/ngày
50 - 300 mg/ngày
75 - 325 mg/ngày
Trong điều trị suy tim, vitamin K có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, vitamin K thuộc nhóm:
Thuốc chống chảy máu
Thuốc chống đông máu
Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Thuốc ức chế đông máu huyết tương
Trong điều trị suy tim, lisinopril có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, lisinopril thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Lisinopril thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, lisinopril có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, nitroglycerin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, nitroglycerin thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, nicardipin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, nicardipin thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)
Trong điều trị suy tim, clopidogrel có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, clopidogel thuộc nhóm:
Thuốc chống chảy máu
Thuốc chống đông máu
Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu
Thuốc ức chế đông máu huyết tương
Trong điều trị suy tim, clopidogel liều:
50 mg/ngày
75 mg/ngày
50 - 300 mg/ngày
75 - 325 mg/ngày
Trong điều trị suy tim, amlodipin có tác dụng:
Tăng sức co bóp cơ tim
Tăng đào thải muối và nước
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Điều trị và dự phòng huyết khối
Trong điều trị suy tim, amlodipin thuộc nhóm:
Thuốc ức chế men chuyển
Đối kháng thụ thể angiotensin II
Chẹn kênh calci
Nhóm nitrat
Trong điều trị suy tim, amlodipin có tác dụng:
Giãn mạch (giảm hậu gánh)
Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)
Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim
Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hâu gánh)
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) và hội tăng huyết áp quốc tế (ISH) 1999 thì tăng huyết áp được xác định khi:
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90mmHg
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90mmHg
Trường hợp tăng huyết áp không có nguyên nhân (tăng huyết áp nguyên phát), chiếm tỉ lệ bao nhiêu.
5-10%
50-65%
70-85%
90-95%
Trường hợp tăng huyết áp có nguyên nhân (tăng huyết áp thứ phát), chiếm tỉ lệ bao nhiêu.
5%
50%
75%
95%
Huyết áp động mạch được tính theo công thức sau:
Huyết áp = cung lương tim x sức cản ngoại biên
Huyết áp = cung lượng tim x nhịp tim
Huyết áp = nhịp tim x sức cả ngoại biên
Huyết áp = cung lượng tim x sự co của thành
Cung lượng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Khối lượng máu lưu thông
Hiện tượng co mạch
Hoạt động của thần kinh giao cảm
A và C đúng
Hậu quả của Tăng huyết áp có thể gây ra các biến chứng trên các cơ quan đích, CHỌN CÂU SAI
Tim
Não
Thận
Xương khớp
Hậu quả của tăng huyết áp thường gặp biến chứng ở cơ quan nào nhất
Tim
Mắt
Thận
Não
Triệu chứng chủ quan có thể gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp là
Khó thở
Nhức đầu, nóng mặt
Mờ mắt
Ngất xỉu
Bệnh nhân nữ, 19 tuổi, đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 140/80 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:
A. Bình thường.
B. Tiền tăng huyết áp.
C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.
D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.
Bệnh nhân nữ, 20 tuổi đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 110/80 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:
A. Không phân loại được theo JNC VII.
B. Tiền tăng huyết áp.
C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.
D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.
Bệnh nhân nữ, 15 tuổi, đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 130/90 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:
A. Không phân loại được theo JNC VII.
B. Tiền tăng huyết áp.
C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.
D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.
Bệnh nhân tới phòng khám tư đo huyết áp. Huyết áp của bệnh nhân là: 130/100 mmHg. Theo JNC VII hãy phân độ cho bệnh nhân?
A. Tiền tăng huyết áp.
B. Tăng huyết áp độ 1.
C. Tăng huyết áp độ 2.
D. Tăng huyết áp độ 3.
Các yếu tố nguy cơ dùng để phân độ yếu tố nguy cơ tim mạch gồm
Tuổi nam giới < 55 tuổi, nữ giới < 65 tuổi
Đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L
Béo bụng Vòng bụng nữ > 102 cm, vòng bụng nam > 88cm
HDL
Yếu tố nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tiêu chuẩn của hội chứng chuyển hóa
Béo bụng Vòng bụng nữ > 102 cm, vòng bụng nam > 88cm
Đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L
HDL: nam < 1mmol/L, nữ < 1,2 mmol/L, Triglycerid > 1,7 mmol/L
Huyết áp ≥130/85 mmHg
Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân Tăng huyết áp mà không có bệnh lý đái tháo đường và bệnh thận mạn
Huyết áp mục tiêu < 120/80 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 125/85 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 130/80 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 140/90 mmHg
Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân Tăng huyết áp có bệnh lý đái tháo đường và bệnh thận mạn
Huyết áp mục tiêu < 120/80 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 125/85 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 130/80 mmHg
Huyết áp mục tiêu < 140/90 mmHg
Nguyên tắc điều trị đối với bệnh nhân tăng huyết áp
Đưa huyết áp về mục tiêu càng nhanh càng tốt
Kết hợp nhiều thuốc để đạt huyết áp mục tiêu
Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý
Điều trị sớm và chỉ điều trị khi huyết áp tăng cao
Các biện pháp điều trị bệnh Tăng huyết áp bằng phương pháp không dùng thuốc
Ngừng hút thuốc lá
Giảm cân năng (nếu thừa cân)
Hạn chế ăn mặn (2,4-6g NaCl/ngày)
Tất cả đều đúng
Nhóm thuốc hạ huyết áp bằng cơ chế tăng thải ion Na+ và nước gồm nhóm thuốc nào sau, CHỌN CÂU SAI
Lợi tiểu quai
Lợi tiểu giữ Kali
Đối kháng Aldosteron
Thuốc ức chế men chuyển
Nhóm thuốc hạ huyết áp bằng cơ chế dãn mạch gồm nhóm thuốc nào sau, CHỌN CÂU SAI
Lợi tiểu Thiazid
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Thuốc chẹn kênh Canxi
Suy tim là:
là tình trạng giảm sức co bóp tim
là tình trạng giảm cung lượng tim
là tình trạng giảm tần số tim
là tình trạng giảm thể tích nhát bóp tim
Các phương pháp phân loại suy tim:
A. Phân loại theo vị trí: suy tim cấp và suy tim mạn
A. Phân loại theo sinh lý bệnh: suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ
A. Phân loại theo diễn biến: suy tim do quá tải, suy tim do bệnh lý của tim và mạch, suy tim do bệnh ngoài tim
A. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng áp dụng chủ yếu cho suy tim phải và suy tim toàn bộ
