wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Suy Tim, huyết áp

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Suy tim là trạng thái cung lượng tim không đủ đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt………trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân.

a)

Glucose

b)

Oxy

c)

Máu

d)

Dưỡng chất

2.

Công thức tính cung lượng tim:

a)

Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x tần số tim

b)

Cung lượng tim = sức co bóp cơ tim x tần số tim

c)

Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x sức co bóp cơ tim

d)

Cung lượng tim = thể tích nhát bóp x sức cản ngoại biên

3.

Trong suy tim, yếu tố ảnh hưởng đến cung lượng tim: CHỌN CÂU SAI

a)

Tiền gánh

b)

Sức co bóp của cơ tim

c)

Sức cản ngoại biên

d)

Tần số tim

4.

Trong suy tim, yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thể tích nhát bóp: NGOẠI TRỪ

a)

Tiền gánh

b)

Sức co bóp cơ tim

c)

Hậu gánh

d)

Tần số tim

5.

Suy tim xảy ra trong giai đoạn đầu khi:(Cung lượng tim = tiền gánh  x  sức co bóp cơ tim  x  hậu gánh  x tần số tim)

a)

Giảm tần số tim

b)

Giảm sức co bóp cơ tim

c)

Tăng hậu gánh

d)

Tăng tiền gánh

6.

Cơ chế thích nghi quan trọng để tăng cung lượng tim đáp ứng nhanh việc tăng nhu cầu oxy cho cơ thể khi vận động:

a)

Tần số tim

b)

Tiền gánh

c)

Hậu gánh

d)

Sức co bóp cơ tim

7.

Trong suy tim, nhịp tim thay đổi như thế nào:

a)

Lúc đầu nhịp tim tăng để duy trì cung lượng tim

b)

Lúc đầu nhịp tim tăng để làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim

c)

Lúc sau nhịp tim tăng để duy trì cung lượng tim

d)

Lúc sau nhịp tim tăng để làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim

8.

Thể tích nhát bóp là gì:

a)

Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một chu kỳ tim

b)

Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một tâm thu

c)

Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong một tâm trương

d)

Thể tích máu được đẩy khỏi tim trong 1 phút

9.

Trong suy tim, thể tích nhát bóp phụ thuộc yếu tố: CHỌN CÂU SAI

a)

Thể tích máu trong thất thì tâm trương

b)

Sức co bóp cơ tim

c)

Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương

d)

Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thất

10.

Tiền gánh là gì?

a)

A. Thể tích máu trong thất thì tâm thu

b)

A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm thu

c)

A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương

d)

A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm trương

11.

Hậu gánh là gì?

a)

A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm trương

b)

A. Sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thu

c)

A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm trương

d)

A. Thể tích máu trong thất cuối thì tâm thu

12.

Trong suy tim còn bù, khi có tăng thể tích máu về thất gây tăng tiền gánh thì cơ chế bù trừ ở tim để giảm tiền gánh là?

a)

Giãn sợi cơ tim

b)

Phì đại cơ tim

c)

Tăng sức co bóp cơ tim

d)

Tăng tần số tim

13.

Trong suy tim còn bù, khi có tăng sức cản của các động mạch gây tăng hậu gánh thì cơ chế bù trừ ở tim để giảm hậu gánh là?

a)

Giãn sợi cơ tim

b)

Phì đại cơ tim

c)

Tăng sức co bóp cơ tim

d)

Tăng tần số tim

14.

Theo luật Starling thì điều nào sau đây đúng?

a)

Máu về thất ít thì đáp ứng co của cơ tim càng mạnh

b)

Máu về thất ít thì đáp ứng co của cơ tim càng yếu

c)

Máu về thất càng nhiều, vượt ngưỡng chịu đựng của sợi cơ tim thì sợi cơ tim bắt đầu bị kéo dài ra và khi càng bị kéo dài thì đáp ứng co càng mạnh.

d)

Máu về thất càng nhiều thì sợi cơ càng bị kéo dài ra và khi càng bị kéo dài thì đáp ứng co càng mạnh

15.

Ở tim, khi có tăng sức cản của các động mạch với sự co bóp của tâm thất thì hoạt động của tim bị thay đổi như thế nào?

a)

Trong bệnh lý, sức cản tăng cao kéo dài dẫn đến giảm công cơ tim, giảm nhu cầu oxy cơ tim làm giảm sức co bóp cơ tim

b)

Trong bệnh lý, sức cản tăng cao kéo dài dẫn đến tăng công cơ tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim làm tăng sức co bóp cơ tim

c)

Trong giới hạn sinh lý, sức cản càng cao thì sự co bóp của tim càng giảm

d)

Trong giới hạn sinh lý, sức cản càng cao thì sự co bóp của tim càng tăng

16.

Khi suy tim, cơ chế bù trừ tại tim để nâng cung lượng tim lên là:

a)

Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch ngoại biên

b)

Tăng hoạt tính hệ rennin-angiotensin-aldosteron (RAA)

c)

Giãn tâm thất

d)

Tăng giải phóng arginin-vasopressin

17.

Khi suy tim, cơ chế bù trừ ngoài tim để nâng cung lượng tim lên là:

a)

Phì đại tâm thất

b)

Tăng hoạt tính hệ giao cảm gây tăng catecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim

c)

Giải phóng PGI2, PGE2, ANP

d)

Giãn tâm thất

18.

Trong suy tim, các cơ chế bù trừ giúp nâng cung lượng tim, tuy nhiên các cơ chế này cũng gây hậu quả bất lợi: CHỌN CÂU SAI

a)

Thúc đẩy thiếu máu toàn cơ thể

b)

Thúc đẩy thiếu máu cục bộ cơ tim

c)

Giảm tưới máu phổi

d)

Ức chế thêm chức năng tim

19.

Hậu quả của suy tim:

a)

Giảm cung lượng tim

b)

Tăng cung lượng tim

c)

Giảm áp lực tâm thất ở thời kỳ tâm thu

d)

Tăng áp lực tâm thất ở thời kỳ tâm thu

20.

Hậu quả giảm cung lượng tim trong suy tim gây nguy cơ:

a)

Tăng vận chuyển oxy đến các mô

b)

Phân phối lại lưu lượng máu: giảm máu đến não và tăng máu đến động mạch vành, thận

c)

Tăng lưu lượng lọc cầu thận: tiểu nhiều

d)

Dễ tạo huyết khối

21.

Hậu quả tăng áp lực cuối tâm trương của tâm thất trái trong suy tim gây:

a)

Giảm áp lực tĩnh mạch ngoại vi

b)

Ứ máu ngoại biên dễ dẫn tới tạo thành các cục máu đông

c)

Tăng áp lực động mạch phổi, mao mạch phổi và cuối cùng có thể tăng áp lực tĩnh mạch phổi

d)

Có thể phù phổi

22.

Hậu quả tăng áp lực cuối tâm trương của thất phải trong suy tim gây:

a)

Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi

b)

Ứ máu trung tâm dễ dẫn đến tạo thành các cục máu đông

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch phổi

d)

Có thể phù phổi

23.

Nguyên nhân suy tim trái:

a)

Bệnh phổi mạn tính

b)

Tăng huyết áp

c)

Gù vẹo cột sống

d)

Hẹp van 2 lá

24.

Nguyên nhân suy tim trái thường gặp nhất:

a)

Hẹp van 2 lá

b)

Tăng huyết áp

c)

Hở van 2 lá

d)

Tăng áp lực động mạch phổi

25.

Nguyên nhân suy tim trái: CHỌN CÂU SAI

a)

Hở van 2 lá

b)

Hẹp van 2 lá

c)

Hở van động mạch chủ

d)

Hẹp

26.

Nguyên nhân gây suy tim trái:

a)

Hen phế quản

b)

Nhồi máu phổi

c)

Hẹp eo động mạch chủ

d)

Thông liên nhĩ

27.

Nguyên nhân gây suy tim trái:

a)

Bệnh van 3 lá

b)

Hẹp eo động mạch phổi

c)

Thông liên thất

d)

Cơn nhịp nhanh thất

28.

Nguyên nhân gây suy tim phải:

a)

Hở van 2 lá

b)

Hẹp van 2 lá

c)

Tăng huyết áp

d)

Bệnh van động mạch chủ

29.

Nguyên nhân gây suy tim phải thường gặp nhất là

a)

Hở van 2 lá

b)

Hẹp van 2 lá

c)

Tăng huyết áp

d)

Bệnh van động mạch phổi

30.

Nguyên nhân gây suy tim phải:

a)

Nhồi máu cơ tim

b)

Hẹp van động mạch chủ đơn thuần

c)

Viêm phế quản mạn

d)

Cơn nhịp nhanh kịt phát trên thất

31.

Nguyên nhân gây suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

Block nhĩ thất hoàn toàn

b)

Bệnh van 3 lá

c)

Thông liên nhĩ

d)

Thông liên thất

32.

Nguyên nhân gây suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

Thông liên nhĩ

b)

Thông liên thất

c)

Còn ống động mạch

d)

Gù vẹo cột sống và dị dạng lồng ngực

33.

Nguyên nhân gây suy tim toàn bộ:

a)

Thường gặp nhất là suy tim phải tiến triển thành suy tim toàn bộ

b)

Viêm cơ tim

c)

Viêm tim toàn bộ

d)

Bệnh cơ tim co thắt

34.

Nguyên nhân gây suy tim toàn bộ:

a)

Suy giáp

b)

Thiếu vitamin B6

c)

Thiếu máu nặng

d)

Dò tĩnh mạch - mao mạch

35.

Thiếu vitamin B1 gây suy tim thuộc phân loại:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Suy tim toàn bộ

36.

Cường giáp gây suy tim thuộc phân loại:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Suy tim toàn bộ

37.

Triệu chứng suy tim trái: CHỌN CÂU SAI

a)

Khó thở thường gặp nhất, liên quan gắng sức

b)

Khó thở khi xảy ra đột ngột là xuất hiện cơn hen tim hoặc phù phổi cấp

c)

Ho thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi bệnh nhân gắng sức

d)

Ho trong suy tim là chỉ ho khan

38.

Triệu chứng thực thể khi khám trên bệnh nhân suy tim trái:

a)

Tĩnh mạch cổ nổi

b)

Mỏm tim đập hơi lệch sang phải

c)

Nghe tim: nhịp tim nhanh, có thể có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm do hở van 3 lá cơ năng

d)

Nghe phổi: ran ẩm rải rác 2 phổi

39.

Bệnh nhân có suy tim, đêm đột ngột khó thở, nghe phổi có nhiều ran ẩm và rải rác ran rít 2 phổi vậy bệnh nhân này đang bị:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Cơn hen tim

d)

Cơn phù phổi cấp

40.

Bệnh nhân suy tim, đột ngột có cơn khó thở, nghe phổi có nhiều ran ẩm to, nhỏ hạt dâng nhanh từ 2 đáy phổi lên khắp 2 phổi như thủy triều dâng, bệnh nhân ho khạc nhiều bọt, vậy bệnh nhân này đang bị:

a)

Suy tim trái

b)

Suy tim phải

c)

Cơn hen tim

d)

Cơn phù phổi cấp

41.

Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim trái: CHỌN CÂU SAI

a)

XQ ngực

b)

ECG

c)

EEG

d)

Siêu âm tim

42.

Dấu hiệu trên cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim trái cho thấy có tăng gánh tim trái là:

a)

Trục lệch phải, dày nhĩ trái, dày thất trái

b)

Trục lệch phải, dãn nhĩ trái, dãn thất trái

c)

Trục lệch trái, dãn nhĩ trái, dãn thất trái

d)

Trục lệch trái, dày nhĩ trái, dày thất trái

43.

Ở bệnh nhân suy tim trái, chụp XQ ngực cho thấy: CHỌN CÂU SAI

a)

Tim to ra nhất là các buồng bên trái

b)

Cung dưới trái phồng lên và kéo dài ra

c)

Phổi không điển hình

d)

Mờ vùng rốn phổi

44.

Triệu chứng suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

Khó thở thường xuyên

b)

Thỉnh thoảng có cơn khó thở kịch phát

c)

Ứ máu tĩnh mạch chủ trên

d)

Ứ máu tĩnh mạch chủ dưới

45.

Triệu chứng suy tim phải:

a)

Gan to, có tính đàn xếp, nổi cục lổn nhổn

b)

Động mạch cổ nổi

c)

Phản hồi gan - tĩnh mạch cảnh (+)

d)

Vàng da niêm

46.

Triệu chứng suy tim phải:

a)

Phù mềm

b)

Tiểu nhiều, nước tiểu sẫm màu

c)

Huyết áp động mạch tối đa tăng

d)

Huyết áp động mạch tối thiểu giảm

47.

Triệu chứng khám tim ở bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

Hartzer (+)

b)

Tiếng ngựa phi phải

c)

Tiếng thổi tâm thu nhẹ ở ổ van 3 lá do hẹp van 3 lá cơ năng

d)

Các triệu chứng của bệnh gây suy tim phải

48.

Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

XQ ngực

b)

ECG

c)

EEG

d)

Siêu âm tim

49.

Cận lâm sàng cho bệnh nhân suy tim phải: CHỌN CÂU SAI

a)

XQ ngực

b)

ECG

c)

EEG

d)

Siêu âm tim

50.

Dấu hiệu trên cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim phải cho thấy có tăng gánh tim phải là:

a)

Trục lệch phải, dày nhĩ phải, dày thất phải

b)

Trục lệch phải, dãn nhĩ phải, dãn thất phải

c)

Trục lệch trái, dãn nhĩ trái, dãn thất trái

d)

Trục lệch trái, dày nhĩ trái, dày thất trái

51.

Ở bệnh nhân suy tim phải, chụp XQ ngực cho thấy: CHỌN CÂU SAI

a)

Cung dưới phải dãn

b)

Mỏm tim nâng cao trên vòm hoành trái

c)

Cung động mạch phổi xẹp

d)

Phổi mờ nhiều do ứ máu phổi

52.

Triệu chứng suy tim toàn bộ:

a)

Triệu chứng suy tim trái mức độ nặng

b)

Triệu chứng suy tim phải mức độ nặng

c)

Triệu chứng suy tim phải và suy tim trái mức độ nặng

d)

Triệu chứng suy tim phải hoặc suy tim trái mức độ nặng

53.

Triệu chứng suy tim toàn bộ:

a)

Khó thở khi gắng sức

b)

Phù mềm 2 chi dưới

c)

Gan to nhiều, động mạch cổ nổi to

d)

Huyết áp kẹp

54.

Phân loại mức độ suy tim theo NYHA là dựa vào:

a)

Mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

b)

Mức độ khó thở và mức độ gan to

c)

Sinh lý bệnh

d)

Diễn biến bệnh

55.

Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là dựa vào:

a)

Mức độ hoạt động thể lực và triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

b)

Mức độ khó thở và mức độ gan to

c)

Sinh lý bệnh

d)

Diễn biến bệnh

56.

Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, vẫn sinh hoạt và hoạt động thể lực gần như bình thường. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

57.

Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên, ngay cả lúc nghỉ. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

58.

Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức ít, hạn chế nhiều các hoạt động thể lực. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

59.

Bệnh nhân suy tim có các triệu chứng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều, giảm nhẹ các hoạt động thể lực. Phân loại mức độ suy tim theo NYHA thì là độ mấy:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

60.

Bệnh nhân suy tim có khó thở nhiều, gan to gần sát rốn nhưng khi điều trị gan có thể nhỏ lại. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

61.

Bệnh nhân suy tim có khó thở thường xuyên, gan luôn to nhiều mặc dù đã được điều trị. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

62.

Bệnh nhân suy tim có khó thở vừa, gan to dưới bờ sườn vài cm. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng là thuộc độ:

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

63.

Trong điều trị suy tim, chế độ ăn và sinh hoạt cần lưu ý: CHỌN CÂU SAI

a)

Hạn chế các hoạt động thể lực

b)

Chế độ ăn hạn chế muối

c)

Tăng lượng nước và dịch đưa vào cơ thể

d)

Loại bỏ yếu tố nguy cơ: rượu, thuốc lá, café,…

64.

Trong điều trị suy tim, hạn chế lượng muối ăn vào là:

a)

< 0,1 g Na/ngày

b)

< 0,5 g Na/ngày

c)

< 1 g Na/ngày

d)

< 2 g Na/ngày

65.

Thuốc điều trị suy tim có mục đích tác động làm:

a)

Giảm sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Tăng tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng tình trạng không đông máu

66.

Trong điều trị suy tim, digoxin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

67.

Trong điều trị suy tim, digoxin thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

68.

Trong điều trị suy tim, digoxin có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

69.

Trong điều trị suy tim, dopamin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

70.

Trong điều trị suy tim, dopamin thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

71.

Trong điều trị suy tim, dopamin có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

72.

Trong điều trị suy tim, captopril có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

73.

Trong điều trị suy tim, captopril thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

74.

Trong điều trị suy tim, captopril có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

75.

Trong điều trị suy tim, heparin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

76.

Trong điều trị suy tim, heparin thuộc nhóm:

a)

Thuốc chống chảy máu

b)

Thuốc chống đông máu

c)

Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

d)

Thuốc ức chế đông máu huyết tương

77.

Trong điều trị suy tim, uabain có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

78.

Trong điều trị suy tim, uabain thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

79.

Trong điều trị suy tim, uabain thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

80.

Trong điều trị suy tim, uabain có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

81.

Trong điều trị suy tim, milrinon có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

82.

Trong điều trị suy tim, milrinon thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

83.

Trong điều trị suy tim, milrinon có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

84.

Trong điều trị suy tim, nifedipin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

85.

Trong điều trị suy tim, nifedipin thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

86.

Trong điều trị suy tim, nifedipin có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

87.

Trong điều trị suy tim, hydralazin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

88.

Trong điều trị suy tim, hydralazin có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

89.

Trong điều trị suy tim, benazepril có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

90.

Trong điều trị suy tim, benazepril thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

91.

Trong điều trị suy tim, amrinon có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

92.

Trong điều trị suy tim, amrinon thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

93.

Trong điều trị suy tim, amrinon có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

94.

Trong điều trị suy tim, vesnarinon có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

95.

Trong điều trị suy tim, vesnarinon thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

96.

Trong điều trị suy tim, thuốc lợi tiểu có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

97.

Trong điều trị suy tim, dobutamin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

98.

Trong điều trị suy tim, dobutamin thuộc nhóm:

a)

Glycosid trợ tim

b)

Thuốc ức chế men phosphodiesterase

c)

Dẫn xuất quinolon

d)

Thuốc giống giao cảm

99.

Trong điều trị suy tim, dobutamin có cơ chế tác dụng:

a)

Ức chế men Na+-K+-ATPase, làm tăng nồng độ Ca++ trong tế bào cơ tim

b)

Ức chế men phosphodiesterase

c)

Giống giao cảm

d)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

100.

Trong điều trị suy tim, enalapril có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

101.

Trong điều trị suy tim, enalapril có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

102.

Trong điều trị suy tim, aspirin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

103.

Trong điều trị suy tim, aspirin thuộc nhóm:

a)

Thuốc chống chảy máu

b)

Thuốc chống đông máu

c)

Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

d)

Thuốc ức chế đông máu huyết tương

104.

Trong điều trị suy tim, aspirin liều thấp:

a)

50 mg/ngày

b)

75 mg/ngày

c)

50 - 300 mg/ngày

d)

75 - 325 mg/ngày

105.

Trong điều trị suy tim, vitamin K có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

106.

Trong điều trị suy tim, vitamin K thuộc nhóm:

a)

Thuốc chống chảy máu

b)

Thuốc chống đông máu

c)

Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

d)

Thuốc ức chế đông máu huyết tương

107.

Trong điều trị suy tim, lisinopril có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

108.

Trong điều trị suy tim, lisinopril thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

109.

Lisinopril thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

110.

Trong điều trị suy tim, lisinopril có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

111.

Trong điều trị suy tim, nitroglycerin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

112.

Trong điều trị suy tim, nitroglycerin thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

113.

Trong điều trị suy tim, nicardipin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

114.

Trong điều trị suy tim, nicardipin thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

115.

Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

116.

Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

117.

Trong điều trị suy tim, mononitrat isosorbid có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hậu gánh)

118.

Trong điều trị suy tim, clopidogrel có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

119.

Trong điều trị suy tim, clopidogel thuộc nhóm:

a)

Thuốc chống chảy máu

b)

Thuốc chống đông máu

c)

Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

d)

Thuốc ức chế đông máu huyết tương

120.

Trong điều trị suy tim, clopidogel liều:

a)

50 mg/ngày

b)

75 mg/ngày

c)

50 - 300 mg/ngày

d)

75 - 325 mg/ngày

121.

Trong điều trị suy tim, amlodipin có tác dụng:

a)

Tăng sức co bóp cơ tim

b)

Tăng đào thải muối và nước

c)

Giảm tiền gánh và hậu gánh

d)

Điều trị và dự phòng huyết khối

122.

Trong điều trị suy tim, amlodipin thuộc nhóm:

a)

Thuốc ức chế men chuyển

b)

Đối kháng thụ thể angiotensin II

c)

Chẹn kênh calci

d)

Nhóm nitrat

123.

Trong điều trị suy tim, amlodipin có tác dụng:

a)

Giãn mạch (giảm hậu gánh)

b)

Giãn tĩnh mạch (giảm tiền gánh)

c)

Giảm áp lực đổ đầy tim và giãn động mạch vành nên giảm tình trạng thiếu máu cơ tim

d)

Giãn trực tiếp cơ trơn động mạch (giảm hâu gánh)

124.

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) và hội tăng huyết áp quốc tế (ISH) 1999 thì tăng huyết áp được xác định khi:

a)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90mmHg

b)

Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg

c)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg

d)

Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90mmHg

125.

Trường hợp tăng huyết áp không có nguyên nhân (tăng huyết áp nguyên phát), chiếm tỉ lệ bao nhiêu.

a)

5-10%

b)

50-65%

c)

70-85%

d)

90-95%

126.

Trường hợp tăng huyết áp có nguyên nhân (tăng huyết áp thứ phát), chiếm tỉ lệ bao nhiêu.

a)

5%

b)

50%

c)

75%

d)

95%

127.

Huyết áp động mạch được tính theo công thức sau:

a)

Huyết áp = cung lương tim x sức cản ngoại biên

b)

Huyết áp = cung lượng tim x nhịp tim

c)

Huyết áp = nhịp tim x sức cả ngoại biên

d)

Huyết áp = cung lượng tim x sự co của thành

128.

Cung lượng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây

a)

Khối lượng máu lưu thông

b)

Hiện tượng co mạch

c)

Hoạt động của thần kinh giao cảm

d)

A và C đúng

129.

Hậu quả của Tăng huyết áp có thể gây ra các biến chứng trên các cơ quan đích, CHỌN CÂU SAI

a)

Tim

b)

Não

c)

Thận

d)

Xương khớp

130.

Hậu quả của tăng huyết áp thường gặp biến chứng ở cơ quan nào nhất

a)

Tim

b)

Mắt

c)

Thận

d)

Não

131.

Triệu chứng chủ quan có thể gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp là

a)

Khó thở

b)

Nhức đầu, nóng mặt

c)

Mờ mắt

d)

Ngất xỉu

132.

Bệnh nhân nữ, 19 tuổi, đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 140/80 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:

a)

A. Bình thường.

b)

B. Tiền tăng huyết áp.

c)

C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.

d)

D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.

133.

Bệnh nhân nữ, 20 tuổi đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 110/80 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:

a)

A. Không phân loại được theo JNC VII.

b)

B. Tiền tăng huyết áp.

c)

C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.

d)

D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.

134.

Bệnh nhân nữ, 15 tuổi, đo huyết áp gián tiếp động mạch cánh tay thu được trị số huyết áp: 130/90 mmHg. Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII là:

a)

A. Không phân loại được theo JNC VII.

b)

B. Tiền tăng huyết áp.

c)

C. Tăng huyết áp giai đoạn 1.

d)

D. Tăng huyết áp giai đoạn 2.

135.

Bệnh nhân tới phòng khám tư đo huyết áp. Huyết áp của bệnh nhân là: 130/100 mmHg. Theo JNC VII hãy phân độ cho bệnh nhân?

a)

A. Tiền tăng huyết áp.

b)

B. Tăng huyết áp độ 1.

c)

C. Tăng huyết áp độ 2.

d)

D. Tăng huyết áp độ 3.

136.

Các yếu tố nguy cơ dùng để phân độ yếu tố nguy cơ tim mạch gồm

a)

Tuổi nam giới < 55 tuổi, nữ giới < 65 tuổi

b)

Đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L

c)

Béo bụng Vòng bụng nữ > 102 cm, vòng bụng nam > 88cm

d)

HDL

137.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG ĐÚNG với tiêu chuẩn của hội chứng chuyển hóa

a)

Béo bụng Vòng bụng nữ > 102 cm, vòng bụng nam > 88cm

b)

Đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L

c)

HDL: nam < 1mmol/L, nữ < 1,2 mmol/L, Triglycerid > 1,7 mmol/L

d)

Huyết áp ≥130/85 mmHg

138.

Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân Tăng huyết áp mà không có bệnh lý đái tháo đường và bệnh thận mạn

a)

Huyết áp mục tiêu < 120/80 mmHg

b)

Huyết áp mục tiêu < 125/85 mmHg

c)

Huyết áp mục tiêu < 130/80 mmHg

d)

Huyết áp mục tiêu < 140/90 mmHg

139.

Mục tiêu điều trị đối với bệnh nhân Tăng huyết áp có bệnh lý đái tháo đường và bệnh thận mạn

a)

Huyết áp mục tiêu < 120/80 mmHg

b)

Huyết áp mục tiêu < 125/85 mmHg

c)

Huyết áp mục tiêu < 130/80 mmHg

d)

Huyết áp mục tiêu < 140/90 mmHg

140.

Nguyên tắc điều trị đối với bệnh nhân tăng huyết áp

a)

Đưa huyết áp về mục tiêu càng nhanh càng tốt

b)

Kết hợp nhiều thuốc để đạt huyết áp mục tiêu

c)

Kết hợp điều trị thuốc với chế độ sinh hoạt hợp lý

d)

Điều trị sớm và chỉ điều trị khi huyết áp tăng cao

141.

Các biện pháp điều trị bệnh Tăng huyết áp bằng phương pháp không dùng thuốc

a)

Ngừng hút thuốc lá

b)

Giảm cân năng (nếu thừa cân)

c)

Hạn chế ăn mặn (2,4-6g NaCl/ngày)

d)

Tất cả đều đúng

142.

Nhóm thuốc hạ huyết áp bằng cơ chế tăng thải ion Na+ và nước gồm nhóm thuốc nào sau, CHỌN CÂU SAI

a)

Lợi tiểu quai

b)

Lợi tiểu giữ Kali

c)

Đối kháng Aldosteron

d)

Thuốc ức chế men chuyển

143.

Nhóm thuốc hạ huyết áp bằng cơ chế dãn mạch gồm nhóm thuốc nào sau, CHỌN CÂU SAI

a)

Lợi tiểu Thiazid

b)

Thuốc ức chế men chuyển

c)

Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II

d)

Thuốc chẹn kênh Canxi

144.

Suy tim là:

a)

là tình trạng giảm sức co bóp tim

b)

là tình trạng giảm cung lượng tim

c)

là tình trạng giảm tần số tim

d)

là tình trạng giảm thể tích nhát bóp tim

145.

Các phương pháp phân loại suy tim:

a)

A. Phân loại theo vị trí: suy tim cấp và suy tim mạn

b)

A. Phân loại theo sinh lý bệnh: suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ

c)

A. Phân loại theo diễn biến: suy tim do quá tải, suy tim do bệnh lý của tim và mạch, suy tim do bệnh ngoài tim

d)

A. Phân loại mức độ suy tim trên lâm sàng áp dụng chủ yếu cho suy tim phải và suy tim toàn bộ