wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nội 2 c1-121

Total questions: 121

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định thực thể người bệnh tăng huyết áp một cách toàn diện và chú ý các cơ quan đích để phát hiện:

a)

Tình trạng bệnh lý tim mạch

b)

Mức độ tăng huyết áp

c)

Các biến chứng của tăng huyết áp

d)

Thiếu hụt các chức năng khác

2.

Nhận định người bệnh được gọi là tăng huyết áp khi HA tâm thu và/hoặc HA tâm trương  ≥ 140/90 mmHg, điều dưỡng cần chú ý đo huyết áp người bệnh

a)

2 lần khác nhau  

b)

Ngay khi tiếp nhận người bệnh  

c)

Sau nhiều lần ở các thời điểm khác nhau  

d)

Sau khi giải thích tư vấn về bệnh cho người bệnh  

3.

Nhận định biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp tại các cơ quan đích sau:

a)

Phổi, tim, gan, mắt, thận

b)

Tim, thận, mắt, não, mạch máu

c)

Phổi, tim, thần kinh, gan, da

d)

Tim, thận, phổi, não, mạch máu

4.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần nhấn mạnh:

a)

Phải theo dõi huyết áp liên tục trong ngày

b)

Kiểm soát lượng đường máu phòng biến chứng đái tháo đường

c)

Điều trị tăng huyết áp là một điều trị lâu dài, suốt đời

d)

Phải có chế độ nghỉ ngơi hợp lý

5.

Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý biểu hiện lâm sàng đặc hiệu:

a)

Cảm giác có mây mù trước mắt

b)

Nhức đầu dữ dội

c)

Đỏ bừng mặt

d)

Đo huyết áp tăng

6.

Khi thực hiện y lệnh thuốc điều trị tăng huyết áp Coversyl 5mg, điều dưỡng cần giải thích tác dụng phụ hay gặp:

a)

Ho có đờm

b)

Ho khan

c)

Ho húng hắng

d)

Ho nhiều về đêm

7.

Biện pháp chăm sóc dự phòng phù hợp đối với trường hợp người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp tư thế là:

a)

Thay đổi tư thế từ từ

b)

Dừng ngay thuốc đang dùng

c)

Giảm liều thuốc đang dùng

d)

Biện pháp giảm lo lắng

8.

Tư vấn người bệnh tăng huyết áp thay đổi lối sống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ là biện pháp:

a)

Thay thế khi người bệnh tăng huyết áp chưa phải dùng đến thuốc điều trị

b)

Biện pháp dự phòng

c)

Khi người bệnh chưa có biến chứng

d)

Bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không dùng thuốc

9.

Trường hợp người bệnh tăng huyết áp ác tính, điều dưỡng cần nhanh chóng thực hiện y lệnh thuốc:

a)

Thuốc Atropin

b)

Thuốc trợ tim

c)

Thuốc co mạch Adrenalin

d)

Thuốc giãn mạch

10.

Biện pháp chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có rối loạn lipid máu và thừa cân:

a)

Bổ sung các thực phẩm chức năng tác dụng hạ lipid máu

b)

Thực hiện xét nghiệm máu theo dõi tình trạng rối loạn lipid máu 1 tháng 1 lần

c)

Thực hiện chế độ ăn phù hợp và kiểm soát trọng lượng

d)

Hướng dẫn người bệnh tự theo dõi kết quả xét nghiệm máu

11.

Điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh cần theo dõi

a)

Kết quả xét nghiệm ure và creatinin niệu

b)

Kết quả xét nghiệm điện giải đồ người bệnh

c)

Nguy cơ người bệnh bị hạ canxi má

d)

Kết quả xét nghiệm Canxi máu và bù đủ canxi cho người bệnh

12.

Người bệnh được đo và theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ trong trường hợp:

a)

Người bệnh đau đầu hoa mắt chóng mặt thường xuyên

b)

Nghi ngờ tăng huyết áp về đêm

c)

Có huyết áp rất cao

d)

Người bệnh tê bì chân tay

13.

Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp chi trên, giảm huyết áp chi dưới, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:

a)

Hở van động mạch chủ

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Hẹp hở van động mạch chủ

d)

Hẹp eo động mạch chủ

14.

Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp tâm trương, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:

a)

Hở van động mạch chủ

b)

Hẹp van động mạch chủ

c)

Hẹp eo động mạch chủ

d)

Hở van 2 lá

15.

Để phát hiện các bất thường và các biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần theo dõi chăt chẽ các kết quả xét nghiệm sau:

a)

Điện tâm đồ, siêu âm tim, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu

b)

Điện tâm đồ, cộng hưởng từ, xét nghiệm điện giải đồ

c)

Điện tâm đồ, X quang, xét nghiệm điện giải đồ

d)

Điện tâm đồ, soi đáy mắt, cộng hưởng từ

16.

Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn Beta giao cảm trên người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi các biểu hiện:

a)

Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp

b)

Nhịp tim chậm, tăng huyết áp

c)

Nhịp tim chậm, giảm huyết áp

d)

Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp

17.

Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn dòng canxi trên người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi biểu hiện:

a)

Nhịp tim nhanh

b)

Nhịp tim chậm

c)

Đau đầu

d)

Mệt mỏi

18.

Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái kèm tình trạng mệt nhọc, đau ngực. Các biểu hiện trên thường liên quan đến:

a)

Tổn thương động mạch vành

b)

Tăng nhu cầu oxy cơ tim

c)

Co thắt động mạch vành

d)

Tình trạng suy tim tiến triển

19.

Kết quả chăm sóc người bệnh tăng huyết áp được đánh giá tốt khi:

a)

Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, không cần duy trì thuốc hàng ngày

b)

Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, không phải tái khám

c)

Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, tuân thủ điều trị

d)

Người bệnh đạt chỉ số huyết áp mục tiêu sau uống thuốc

20.

Can thiệp điều dưỡng cần thiết khi người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim xuất hiện cơn đau ngực:

a)

Đo huyết áp

b)

Đo khí máu động mạch

c)

Đo Sp02

d)

Đo dấu hiệu sinh tồn

21.

Giáo dục sức khỏe người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh luôn mang thuốc cắt cơn đau:

a)

Digoxin

b)

Atropin

c)

Coversyl

d)

Nitroglycerin

22.

Hướng dẫn người bệnh nhồi máu cơ tim cấp nằm bất động nhằm mục đích:

a)

Cải thiện cung lượng tim

b)

Giảm các biến chứng

c)

Giảm tiêu thụ oxy cơ tim

d)

Lưu thông động mạch vành

23.

Thực hiện chăm sóc về chế độ vận động cho người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim giai đoạn cấp:

a)

Vận động nhẹ nhàng

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

c)

Tập vận động thụ động

d)

Tránh các hoạt động gắng sức nhiều

24.

Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, điều dưỡng cần chú ý những yếu tố có thể làm khởi phát cơn đau ngực:

a)

Thừa cân, béo phì

b)

Chế độ ăn không phù hợp

c)

Các bệnh lý tim mạch

d)

Gắng sức, sang chấn tâm lý, lạnh đột ngột, ăn quá no

25.

Chế độ ăn của người bệnh nhồi máu cơ tim cấp:

a)

Ăn lỏng, giảm lượng calo

b)

Ăn lỏng, giảm lượng carbonhydrat

c)

Ăn lỏng, giảm muối

d)

Ăn lỏng, giảm kali, giảm đưởng

26.

Thực hiện chăm sóc cần thiết trước và ngay sau khi người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được tiêm thuốc giảm đau Morphin:

a)

Đo nhịp tim

b)

Đo nhiệt độ

c)

Đếm nhịp thở

d)

Đo huyết áp

27.

Mục tiêu chăm sóc cơ bản cho người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim là làm giảm và hết đau ngực và:

a)

Cải thiện dần hoạt động thể lực

b)

Người bệnh không bị trầm cảm

c)

Có kiến thức tốt về bệnh

d)

Khỏi bệnh hoàn toàn

28.

Tư thế nằm phù hợp trường hợp nghi ngờ người bệnh đau ngực do nhồi máu cơ tim cấp hoặc có nhồi máu cơ tim cấp thực sự:

a)

Nghiêng phải

b)

Nghiên trái

c)

Đầu thấp

d)

Bất động

29.

Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim cách luyện tập thể lực để cải thiện tuần hoàn vành:

a)

Luyện tập khi người bệnh cảm thấy thoải mái

b)

Luyện tập khi xuất viện và về nhà với chế độ tăng dần

c)

Luyện tập sớm và kiên trì ngay khi còn nằm viện, tăng dần về thời gian và cường độ

d)

Luyện tập sớm với cường độ trung bình đến nặng

30.

Thực hiện chăm sóc ưu tiên khi người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có rối loạn nhịp tim:

a)

Theo dõi điện tim liên tục để phát hiện rối loạn nhịp tim, huyết áp

b)

Thực hiện ngay thuốc Nitromint cho người bệnh

c)

Động viên, an ủi người bệnh

d)

Cho người bệnh thở oxy 3l/phút

31.

Chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực Prinzmetal hay cơn đau co cứng mạch, điều dưỡng chú ý đến nguyên nhân:

a)

Huyết khối và tổn thương động mạch vành phải  

b)

Tổn thương động mạch vành chung  

c)

Co thắt động mạch vành  

d)

Rối loạn nhịp tim    

32.

Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có biểu hiện đau ngực:

a)

Đau ngực do cầu cơ động mạch vành

b)

Đau ngực do tổn thương cơ tim

c)

Đau ngực do giảm tuần hoàn vành hiệu dụng

d)

Đau ngực do suy vành cơ năng

33.

Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực liên quan đến tình trạng giảm lưu lượng vành, điều dưỡng chú ý yếu tố bất thường:

a)

Nhịp tim quá nhanh

b)

Huyết áp tăng

c)

Thiểu niệu

d)

Khó thở

34.

Người bệnh nam, 65 tuổi, vào viện với lý do đau ngực, người bệnh tỉnh, đau dữ dội vùng ngực trái, nhịp tim 120 lần/ phút, huyết áp 90/60 mmHg. Điều dưỡng xếp người bệnh vào nhóm:

a)

Cấp cứu khẩn cấp

b)

Nặng- cẩn được đánh giá đầy đủ

c)

Nhóm cần theo dõi phát hiện tình trạng cấp cứu sắp xảy ra

d)

Cần theo dõi thêm hoặc chuyển khoa điều trị

35.

Người bệnh nam 60 tuổi, tiền sử đau thắt ngực nhiều lần, hiện tại vào viện cấp cứu trong tình trạng đau ngực kéo dài và không đỡ khi nằm nghỉ. Chăm sóc ban đầu đúng:

a)

Tiến hành nhận định ghi hồ sơ bệnh án

b)

Ghi điện tim, thực hiện thuốc giảm đau Paracetamol

c)

Cho người bệnh thở oxy 2-4 l/phút, thực hiện thuốc giảm đau an thần

d)

Đặt người bệnh nằm nghỉ tại chỗ, thở oxy 2-4 l/phút, đo điện tim, huyết áp

36.

Nhóm thực phẩm ảnh hưởng không tốt đến sự hấp thu thuốc chống đông ở người bệnh nhồi máu cơ tim:

a)

Chứa nhiểu viatmin C

b)

Chứa nhiểu vitamin nhóm B

c)

Chứa nhiều viatmin K

d)

Chứa nhiều vitamin A

37.

Điều dưỡng tư vấn cho người bệnh có cơn đau ngực không mất sau dùng thuốc, xuất hiện khó thở, mạch nhanh hoặc chậm, tăng cân đột ngột trước đó:

a)

Cần khám lại theo đúng hẹn của bác sĩ

b)

Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 2 giờ

c)

Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 4 giờ

d)

Cần khám lại ngay không chờ lịch hẹn

38.

Thực hiện chăm sóc và xử trí cấp cứu người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, yêu cầu người bệnh nằm bất động tại giường trong:

a)

Giờ đầu tiên

b)

2 giờ đầu

c)

48 giờ đầu

d)

72 giờ đầu

39.

Biện pháp chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim ngoài cơn đau ngực:

a)

Loại bỏ yếu tố làm khởi phát cơn đau, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, thực hiện y lệnh điều trị các bệnh lý đi kèm

b)

Phục hồi chức năng tim

c)

Theo dõi huyết áp 15 phút/ lần cho người bệnh

d)

Theo dõi số lượng, tính chất nước tiểu

40.

Người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao nhồi máu cơ tim, điều dưỡng chú ý thực hiện và theo dõi kết quả xét nghiệm quan trọng:

a)

Xét nghiệm nồng độ Troponin, Creatin Kinase máu

b)

Xét nghiệm nồng độ Triglycerid, Creatinin Kinase máu

c)

Xét nghiệm nhồng độ AST, Creat

d)

Xét nghiệm nồng độ LDH, Creatinin máu

41.

Để làm giảm và hết khó thở ở người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có biểu hiện đau ngực, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Tập thở sâu hiệu quả, y lệnh thở oxy  

b)

Tư thế nửa ngồi phù hợp, thực hiện y lệnh thở oxy  

c)

Tập thở sâu, thay đổi tư thế thường xuyên, y lệnh thở oxy  

d)

Tự theo dõi dấu hiệu cải thiện hô hấp    

42.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim:

a)

Hạn chế Calo và uống đủ nước  

b)

Dễ hấp thu và uống ít nước  

c)

Hạn chế muối và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể  

d)

Hạn chế đạm và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể    

43.

Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu Furocemid trên người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi: 

a)

Dấu hiệu hạ đường huyết  

b)

Huyết áp  

c)

Dấu hiệu mất Kali  

d)

Dấu hiệu mệt mỏi    

44.

Khuyến khích người bệnh suy tim nên ăn tăng lượng hoa quả như chuối, cam, hồng xiêm, nho vì:

a)

Chứa nhiều vitamin và Ca++  

b)

Chưá nhiều viatamin và K+  

c)

Chứa nhiều viatmin và Mg++  

d)

Chứa nhiều viatmin và Fe+++  

45.

Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim cho người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi:

a)

Huyết áp  

b)

Nhịp thở  

c)

Thân nhiệt  

d)

Tần số tim    

46.

Tổng năng lượng cần thiết cho chế độ ăn nương nhẹ bộ máy tiêu hóa, đảm bảo đủ năng lượng cho người bệnh suy tim nặng:  

a)

Khoảng 500 Kcal/ ngày  

b)

Khoảng 750 Kcal/ ngày  

c)

Khoảng 1000 Kcal/ ngày  

d)

Khoảng 1500 Kcal/ ngày    

47.

Nhận định điều dưỡng phù hợp về các biểu hiện ứ trệ tuần hoàn ngoại vi ở người bệnh suy tim:  

a)

Phù mí mắt, gan to, tuần hoàn bàng hệ rõ  

b)

Phù trắng, cứng, gan to, ấm tức  

c)

Phù cổ trướng, gan to chắc, ấn tức  

d)

Phù tím, gan to mềm, ấn tức    

48.

Chế độ ăn hạn chế muối ở người bệnh suy tim rất nặng có tổn thương thận:

a)

Khoảng 1,5-2 g/ ngày  

b)

Khoảng 1 g/ ngày  

c)

Khoảng 0,5 g/ ngày  

d)

Dưới 0,3 g/ ngày    

49.

Khi nhận định người bệnh suy tim có biểu hiện phù, điều dưỡng chú ý đặc điểm:

a)

Phù tím, mềm, ấn lõm rõ hơn vào buổi sáng  

b)

Phù tím, cứng, ấn lõm, bắt đàu từ vùng thấp cơ thể  

c)

Phù tím, mềm, ấn lõm, rõ hơn vào chiều tối  

d)

Phù tập trung vùng mí mắt, bụng    

50.

Điều dưỡng khuyến khích người bệnh suy tim tự thực hiện xoa bóp và vận động một số động tác ở các chi nhằm mục đích:

a)

Tăng cường chức năng chuyển hóa tại các tế bào

b)

Làm giàu oxy máu động mạch  

c)

Cải thiện tuần hoàn ngoại vi về tim.  

d)

Hạn chế tổn thương động mạch vành    

51.

Điều dưỡng cần thông báo ngay cho bác sĩ khi tình trạng nước tiểu ở người bệnh suy tim có bất thường về số lượng:  

a)

Ít hơn 200ml/giờ  

b)

Ít hơn 50ml/giờ  

c)

Ít hơn 30ml/giờ  

d)

Ít hơn 100ml/giờ  

52.

Tư thế nằm phù hợp trên người bệnh suy tim để tránh khó thở tư thế và cơn khó thở kịch phát về đêm:

a)

Nằm đầu cao  

b)

Kê thêm gối sau gáy, dưới vai, lưng, đặt hai cẳng tay lên gối hai bên hông  

c)

Kê gối dưới vai, hai tay để trước ngực  

d)

Nằm đầu cao, kê cao chân  

53.

Biện pháp chăm sóc để giảm ứ trệ tuần hòan ngoại biên ở người bệnh suy tim:

a)

Khống chế suy tim nặng lên  

b)

Giảm yếu tố nguy cơ và chế độ nghỉ ngơi  

c)

Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim  

d)

Thực hiện chế độ ăn nhạt, cân bằng dịch cơ thể    

54.

Điều dưỡng cần theo dõi các biểu hiện của cải thiện của tưới máu tổ chức ở người bệnh suy tim:

a)

Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, tần số tim, huyết áp, lượng nước tiểu  

b)

Tần số tim, nhịp thở, biểu hiện đau ngực  

c)

Mức độ tỉnh táo, độ ẩm da, khó thở, đặc điểm đau ngực  

d)

Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, biểu hiện đau ngực    

55.

Điều dưỡng đánh giá tình trạng cải thiện tưới máu tổ chức ở người bệnh suy tim thông qua:

a)

Mức độ khó thở, cân nặng của người bệnh  

b)

Mức độ mệt, lượng nước tiểu, tần số mạch, huyết áp  

c)

Mức độ mệt, khó thở, thảm khảo kết quả điện tim  

d)

Mức độ mệt, tuần hoàn bàng hệ, tham khảo kết quả xét nghiệm sinh hóa máu  

56.

Điều dưỡng đánh giá giai đoạn suy tim (theo Hội Tim New York) trường hợp người bệnh có triệu chứng xuất hiện cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều đến các hoạt động thể lực:

a)

Giai đoạn NYHA I  

b)

Gian đoạn NYHA II  

c)

Giai đoạn NYHA III  

d)

Giai đoạn NYHA IV    

57.

Khi nhận định người bệnh suy tim trái, điều dưỡng chú ý các biểu hiện có thể gặp

a)

Khó thở, tím tái, tĩnh mạch cổ nổi, phù  

b)

Khó thở, ho, khạc đờm màu hồng, mạch và nhịp tim nhanh  

c)

Khó thở, gan to, TM cổ nổi, phù, mạch và nhịp tim nhanh  

d)

Khó thở, phù, tràn dịch đa màng, tuần hoàn bàng hệ    

58.

Điều dưỡng cần theo dõi biến chứng có thể xảy ra ở người bệnh suy tim nặng có hẹp khít van hai lá:

a)

Biến chứng ngừng tim  

b)

Biến chứng tăng huyết áp kịch phát  

c)

Biến chứng phù phổi cấp  

d)

Biến chứng trụy mạch  

59.

Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch cho người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi:

a)

Nhịp tim  

b)

Huyết áp  

c)

Thân nhiệt

d)

Tần số thở

60.

Thực hiện chăm sóc trước và sau thực khi thực hiện y lệnh thuốc trợ tim cho người bệnh suy tim:  

a)

Tham khảo kết quả xét nghiệm điện giải  

b)

Đo điện tim  

c)

Đếm mạch cho người bệnh  

d)

Theo dõi dấu hiệu hạ Kali máu  

61.

Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh suy tim tự theo dõi tiến triển bệnh cần chú ý:

a)

Đếm mạch, theo dõi huyết áp, biểu hiện đau ngực,  

b)

Theo dõi mức độ đau ngực, hướng đau, vị trí đau  

c)

Theo dõi mức độ khó thở, mệt nhọc, lượng nước tiểu, tình trạng phù  

d)

Trọng lượng cơ thể, tình trạng khát nước, huyết áp    

62.

Nhận định điều dưỡng phát hiện các biểu hiện khó thở, phù, rales ẩm ở phổi, gan to mềm ở người bệnh suy tim phản ánh tình trạng:

a)

Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên  

b)

Tuần hoàn bàng hệ  

c)

Giảm tưới máu tổ chức  

d)

Giảm tuần hoàn hiệu dụng   

63.

Điều dưỡng chú ý biểu hiện đau vùng thượng vị ở người bệnh suy tim có thể xảy ra liên quan đến:

a)

Giảm tưới máu đến bộ phận tiêu hóa, gan to ứ huyết  

b)

Giảm dòng máu qua gan  

c)

Giảm tưới máu đến dạ dày  

d)

Giảm tưới máu tổ chức, tim to  

64.

Thời điểm thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh suy tim:

a)

Bất cứ thời điểm nào trong ngày  

b)

Buổi tối  

c)

Buổi sáng  

d)

Buổi chiều    

65.

Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh tai biến mạch não trong tình trạng hôn mê có thở máy xâm nhập:

a)

Chăm sóc tim mạch

b)

Chăm sóc thần kinh  

c)

Chăm sóc hô hấp  

d)

Chăm sóc dinh dưỡng    

66.

Chăm sóc người bênh tai biến mạch não trong giai đoạn cấp cần tiến hành đánh giá mức độ tỉnh táo theo:

a)

Thang điểm Glasgow ít nhất 8 giờ 1 lần  

b)

Thang điểm Glasgow ít nhất 6 giờ 1 lần  

c)

Thang điểm Glasgow ít nhất 5 giờ 1 lần  

d)

Thang điểm Glasgow ít nhất 4 giờ một lần    

67.

Tư thế nằm thích hợp cho người bệnh tai biến mạch não có phù não, tăng áp lực nội sọ:

a)

Nằm đầu bằng  

b)

Nằm đầu thấp nghiêng 1 bên  

c)

Nằm đầu cao 30 độ  

d)

Nằm kê gối dưới vai 450    

68.

Biện pháp chăm sóc cấp cứu ban đầu người bệnh tai biến mạch não:

a)

Chăm sóc chống phù não  

b)

Chăm sóc toàn diện  

c)

Chăm sóc duy trì chức năng hô hấp  

d)

Chăm sóc bảo vệ và dinh dưỡng não    

69.

Hướng dẫn người bệnh tai biến mạch não nằm tư thế nâng nửa trên cơ thể lên 300 trong ngày đầu, 450ngày thứ hai, 900 ngày thứ 3, có thể ra khỏi giường những ngày sau nếu không có bất thường trong trường hợp người bệnh:

a)

Nhồi máu não nhẹ  

b)

Nhồi máu não nhẹ và vừa  

c)

Xuất huyết não nhẹ  

d)

Xuất huyết não nhẹ và vừa    

70.

Tư thế nằm thích hợp trường hợp người bệnh nhồi máu não nặng, xuất huyết não nặng và trung bình:

a)

Nằm trên mặt phẳng không gối, hoặc nâng nửa trên cơ thể lên 30 độ không có gối đầu với trường hợp không bị hạ huyết áp tư thế  

b)

Nằm đầu thấp, kê gối dưới vai  

c)

Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi tạo 1 góc 90 độ  

d)

Ngày đầu nằm đầu cao 45 độ, các ngày sau nâng lên 30 độ    

71.

Để đảm bảo được cung cấp máu thỏa đáng cho não người bệnh tai biến mạch não, điều dưỡng nên theo dõi người bệnh để duy trì mạch và huyết áp ổn định ở mức:

a)

120/80 mmHg  

b)

130/80 mmHg  

c)

140/80 mmhg  

d)

150/100 mmHg  

72.

Thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh tai biến mạch não khi:

a)

Chỉ áp dụng khi người bệnh ổn định về thể chất, tinh thần  

b)

Chỉ áp dụng khi người bệnh có dấu hiệu thoát mê  

c)

Người bệnh trong cả giai đoạn điều trị tích cực và giai đoạn phục hồi  

d)

Người bệnh điều trị tại khoa phục hồi chức năng    

73.

Nguyên nhân tắc ống nội khí quản ở người bệnh tai biến mạch não là:

a)

Hở bóng chèn  

b)

Đặt ống vào dạ dày  

c)

Người bệnh cắn ống hoặc tắc đờm  

d)

Người bệnh chưa được đặt canuyn chống tụt lưỡi  

74.

Tư thế nằm thích hợp cho người bệnh tai biến mạch não giai đoạn cấp có liệt nửa người:

a)

Hướng bên liệt ra ngoài  

b)

Hướng bên liệt vào trong  

c)

Đầu nghiêng 1 bên  

d)

Nghiên sang bên lành  

75.

Biện pháp can thiệp chăm sóc khi người bệnh tai biến mạch não có nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

a)

Thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút  

b)

Đánh giá tính chất nước tiểu, thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút  

c)

Rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý pha 10 ml Betadin  

d)

Bơm nước muối sinh lý pha 20 ml Betadin qua cớp dây dẫn lưu nước tiểu

76.

Điều dưỡng hướng dẫn luyện tập – vận động phục hồi chức năng cho người bệnh tai biến mạch não giai đoạn cấp:

a)

Các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bên liệt  

b)

Các bài tập thụ động theo tầm vận động khớp  

c)

Các bài tập thụ động kéo giãn cơ  

d)

Các bài tập chủ động hoạt động trị liệu    

77.

Can thiệp chăm sóc nhằm mục đích lưu thông đường thở trong xử trí cấp cứu nội khoa tại bệnh viện cho người bệnh tai biến mạch não:

a)

Lắp và cài đặt máy thở  

b)

Nhanh chóng tiến hành đặt ống nội khí quản  

c)

Tiến hành nhận định cơ quan hô hấp  

d)

Để người bệnh nằm đầu nghiêng sang 1 bên, tháo răng giả (nếu có), móc dị vật, hút đờm dãi

78.

Để đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não, điều dưỡng cho ăn qua ống thông dạ dày với thức ăn lỏng hoàn toàn trong trường hợp:

a)

Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng  

b)

Người bệnh ăn kém, chán ăn  

c)

Hôn mê hoặc nguy cơ bị sặc thức ăn vào đường thở  

d)

Người bệnh có nguy cơ viêm khoang miệng  

79.

Chế độ ăn phòng loét do thiếu hụt dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não:

a)

Đủ lượng calo, protid  

b)

Tăng lượng calo, tăng các yếu tố vi lượng  

c)

Tăng protid và lipid  

d)

Tăng chất xơ, hạn chế lipid    

80.

Chăm sóc người bệnh tai biến mạch não ở ngoài giai đoạn nguy kịch có thể xuất hiện tình trạng tử vong liên quan đến biến chứng:

a)

Suy thận cấp

b)

Phù não  

c)

Nhiễm khuẩn  

d)

Thần kinh    

81.

Thực hiện y lệnh chăm sóc giảm phù não đặc hiệu ở người bệnh tai biến mạch não là:

a)

Để người bệnh nằm đầu cao  

b)

Duy trì thân nhiệt luôn ở mức 36,50

c)

Thực hiện y lệnh truyền Mannitol, huyết thanh mặn ưu trương  

d)

Chống có giật và kích thích    

82.

Biện pháp chăm sóc chống tăng thân nhiệt cho người bệnh tai biến mạch não có phù não với mục đích:

a)

Giữ thân nhiệt ổn định, tăng nhu cầu oxy não

b)

 Giảm chuyển hóa năng lượng, giảm sử dụng oxy  

c)

Tăng chuyển hóa năng lượng, tăng sử dụng oxy  

d)

Tăng kích thích thần kinh tim, tăng cung lương tim  

83.

Điều dưỡng cần chú ý phát hiện di chứng hay gặp ở người bệnh sau tai biến mạch não:

a)

Trầm cảm  

b)

Động kinh  

c)

Tâm thần phân liệt  

d)

Áo giác, hoang tưởng    

84.

Nhận định các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật có thể xuất hiện ở người bệnh tai biến mạch não gồm:

a)

Huyết áp tụt, trụy mạch, liệt nửa người  

b)

Huyết áp tăng kịch phát, vật vã kích thích, liệt nửa người  

c)

Liệt nửa người, hôn mê  

d)

Sốt hoặc hạ thân nhiệt, vã mồ hôi, tăng tiết đờm dãi, huyết áp dao động  

85.

Người bệnh tai biến mạch não có nguy cơ cao tái phát liên quan đến tắc mạch trong trường hợp người bệnh có tiền sử tai biến mạch não và kèm mắc các bệnh lý:

a)

Van tim, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn  

b)

Cơ tim  

c)

Động mạch vành  

d)

Thần kinh    

86.

Can thiệp điều dưỡng giúp làm sạch dịch ứ đọng đường thở cho người bệnh viêm phổi:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường  

b)

Hướng dẫn NB vỗ rung lồng ngực kết hợp tập thở sâu và ho có hiệu quả  

c)

Thực hiện y lệnh thuốc an thần  

d)

Uống nhiều nước    

87.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi điều dưỡng tư vấn cho người bệnh áp xe phổi về biến chứng thường gặp:

a)

Nhiễm khuẩn huyết  

b)

Tràn mủ màng phổi, màng tim  

c)

Áp xe mạn tính đến suy kiệt cơ thể  

d)

Tràn dịch màng tim  

88.

Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn phổi, điều dưỡng cần khai thác tiền sử liên quan đến:

a)

Các bệnh hô hấp  

b)

Chế độ ăn  

c)

Dị ứng  

d)

Đau ngực  

89.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:

a)

Giảm khó thở cho người bệnh  

b)

Hạ sốt cho người bệnh  

c)

Giảm đau đầu cho người bệnh  

d)

Ngăn ngừa các biến chứng của nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh.  

90.

Tư thế dẫn lưu khi chăm sóc tăng cường lưu thông đường thở người bệnh nhiễm khuẩn phổi có áp xe thùy trên phổi phải:

a)

Đầu cao, nghiêng phải  

b)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)  

c)

Đầu cao, nghiêng trái  

d)

Chân cao, nghiêng phải    

91.

Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái vùng đỉnh phổi giúp tăng cường lưu thông đường thở:

a)

Ngồi thẳng lưng  

b)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)  

c)

Chân cao, đầu cao 30 độ  

d)

Ngồi hơi gập người phía trước (có gối hoặc chăn kê giữa thân và đùi)  

92.

Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy giữa phổi phải giúp tăng cường lưu thông đường thở:

a)

Nằm ngửa, hông cao 20 độ  

b)

Nằm nghiêng trái, chân cao 30 cm  

c)

Nằm nghiêng 20 độ  

d)

Nghiêng trái, phía chân cao 50cm  

93.

Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái, phần giữa phổi giúp tăng cường lưu thông đường thở:

a)

Nằm nghiêng trái, phía chân cao 30cm  

b)

Nằm nghiêng phải, phía chân cao 30cm  

c)

Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm  

d)

Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm

94.

Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi phải giúp tăng cường lưu thông đường thở

a)

Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)  

b)

Nằm ngửa, phía chân cao 30cm  

c)

Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm  

d)

Nằm sấp phải, phía chân cao 50cm

95.

Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi trái giúp tăng cường lưu thông đường thở:

a)

Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi  

b)

Nằm ngửa, phía chân cao 30cm  

c)

Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm  

d)

Nằm sấp phải, phía chân cao 50cm    

96.

Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:

a)

Hít sâu bằng mũi một lần  

b)

Thở ra qua miệng chúm môi 2 – 4 lần  

c)

Thở ra qua miệng chúm môi 4 – 6 lần  

d)

Kéo dài thì thở ra càng lâu càng tốt

97.

Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật ho có hiệu quả cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:

a)

Ho tư thế ngỗi hơi cúi về phía trước  

b)

Đầu gối và hông gập  

c)

Hít vào chậm qua miệng và thở ra qua môi mím  

d)

Ho 2 lần trong mỗi thì thở ra    

98.

Biện pháp chăm sóc KHÔNG đúng giúp khống chế nhiễm khuẩn cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh  

b)

Đảm bảo vệ sinh răng miệng, phòng bệnh thường xuyên  

c)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản cho người bệnh  

d)

Tăng cường chế độ ăn giàu đạm, tăng calo, giàu vitamin cho người bệnh  

99.

Biện pháp chăm sóc tăng cường nhận thức phòng bệnh cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi

a)

Theo dõi dấu hiện sinh tồn  

b)

Theo dõi tình trạng suy hô hấp cho người bệnh  

c)

Khuyên người bệnh loại bỏ các yếu tố nguy cơ như thuốc lá, rượu bia...  

d)

Khuyên người bệnh hạn chế tập thở sâu và ho    

100.

Khi chăm sóc người bệnh áp xe phổi có biến chứng ộc mủ, điều dưỡng cần phát hiện dấu hiệu:

a)

Khó thở  

b)

Ngạt thở  

c)

Ho ra mủ  

d)

Ngừng thở    

101.

Thời gian cho phép mỗi lần dẫn lưu ở một tư thế cho người bệnh áp xe phổi

a)

Từ 15 - 20 phút  

b)

30 phút  

c)

40 phút  

d)

Từ 30 đến 60 phút    

102.

Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện: sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, khó thở dữ dội, xanh tím, vã mồ hôi. Điều dưỡng nhận định cần chú ý biến chứng:

a)

Tràn khí màng phổi  

b)

Tràn mủ màng phổi  

c)

Ộc mủ gây ngạt thở  

d)

Suy hô hấp cấp    

103.

Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên người bệnh khó thở dữ dội, xanh tím nhanh và vã mồ hôi. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:

a)

Cho người bệnh nằm đầu cao  

b)

Báo cáo bác sỹ

c)

Cho người bệnh thở oxy  

d)

Đề người bệnh nằm đầu thấp, hút đờm, mủ cho người bệnh

104.

Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn dịch màng phổi, điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:

a)

Đau xuất hiện đột ngột  

b)

Đau xuất hiện đột ngột  

c)

Đau tăng khi ho và thở sâu    

d)

Đau các khoang liên sườn  

105.

Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn khí màng phổi, điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:

a)

 Đau xuất hiện đột ngột  

b)

Đau lan khắp 2 trường phổi  

c)

Đau các khoang liên sườn  

d)

Đau tăng khi ho và thở sâu    

106.

Khi nhận định tình trạng khó thở trong tràn dịch màng phổi điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:

a)

Khó thở liên tục và thường xuyên  

b)

Khó thở ở thì thở ra nhiều hơn  

c)

Khó thở tăng lên liên quan đến tư thế  

d)

Khó thở khi gắng sức    

107.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định thực thể ở người bệnh tràn dịch màng phổi:

a)

Rì rào phế nang giảm  

b)

Rung thanh giảm hoặc mất  

c)

Lồng ngực nhô lên  

d)

Gõ lồng ngực vang hơn bình thường    

108.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp ở người bệnh màng phổi:

a)

Người bệnh thở không hiệu quả do co thắt cơ trơn phế quản

b)

Người bệnh đau ngực do tổn thương màng phổi hậu quả của tổn thương gây tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi  

c)

Người bệnh có nguy cơ dày dính màng phổi do hậu quả của tràn dịch màng phổi hoặc xẹp phổi do hậu quả của tràn khí màng phổi

d)

Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ  

109.

Biện pháp đề phòng dày dính màng phổi cho người bệnh tràn dịch màng phổi:

a)

Thực hiện y lệnh thở oxy  

b)

Cho người uống nhiều nước  

c)

Thở bụng, thở chúm môi  

d)

Vỗ rung lồng ngực   

110.

108. Khi chăm sóc người bệnh tràn dịch, tràn khí màng phổi có suy hô hấp.

Điều dưỡng cho người bệnh thở oxy:

a)

Liên tục, liều thấp 2-3 lít/phút  

b)

Ngắt quãng, liều thấp 2-3 lít/phút  

c)

Liên tục với liều thấp 3-5 lít/phút

d)

Ngắt quãng với liều thấp 3-5 lít/phút  

111.

Tư thế dẫn lưu người bệnh tràn dịch màng phổi phải:

a)

Đầu cao kê gối .  

b)

Đầu cao 25 – 40 độ.  

c)

Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi thân trên cao 30- 45 độ  

d)

Đặt người bệnh ở tư thế thân trên cao 30- 40 độ  

112.

Khi phụ giúp bác sỹ chọc, hút dịch hoặc khí màng phổi, điều dưỡng cần đảm bảo: 

a)

Hở và vô khuẩn  

b)

Hở và theo dõi dấu hiệu sinh tồn  

c)

Kín và vô khuẩn  

d)

Kín và chỉ theo sát dõi nhịp thở  

113.

Nội dung KHÔNG đúng khi thực hiện chăm sóc giúp người bệnh màng phổi giảm đau ngực:

a)

Tránh các tác động mạnh lên vùng ngực  

b)

Trợ giúp người bệnh một số hoạt động  

c)

Tránh vận động đột ngột  

d)

Xoay vặn người nhẹ nhàng    

114.

Khi chăm sóc người bệnh màng phổi, để giảm đau ngực cho người bệnh, điều dưỡng cần:

a)

Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả  

b)

Cho người bệnh thở oxy  

c)

Hạn chế ho cho người bệnh  

d)

Tập vận động cho người bệnh    

115.

Biện pháp chăm sóc làm giảm nguy cơ xẹp phổi do tràn khí:

a)

Hút khí kín và ngắt quãng  

b)

Hút khí kín và liên tục  

c)

Dẫn lưu kín  

d)

Dân lưu hở    

116.

Người bệnh nam, 54 tuổi, được chẩn đoán tràn dịch màng phổi (P) với các biểu hiện: người bệnh khó thở nhịp thở 25l/phút, đau ngực nhiều vùng phổi phải, ăn uống kém và lo lắng vì tình trạng sức khỏe hiện tại. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Người bệnh đau ngực liên quan đến tổn thương màng phổi

b)

Người bệnh khó thở liên quan đến sự chèn ép làm giảm giãn nở phổi  

c)

Người bệnh có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém  

d)

Người bệnh lo lắng về bệnh liên quan đến tình trạng thiếu kiến thức về bệnh  

117.

Khi chăm sóc người bệnh màng phổi có biểu hiện đau ngực. Điều dưỡng cần chú ý:

a)

Cho người bệnh thở oxy  

b)

Hướng dẫn hạn chế vận động    

c)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ  

d)

Giải thích an ủi người bệnh

118.

Biện pháp ho có hiệu quả trong chăm sóc bệnh màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Gập cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh  

b)

Ngửa cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh  

c)

Tư thế nằm nghiêng hơi gập về phí trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh

d)

Tư thế ngồi hơi cúi về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh  

119.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn dịch màng phổi (P):

a)

Nằm ngửa, đầu thấp  

b)

Nằm ngửa, đầu cao 30 độ  

c)

Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)  

d)

Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)  

120.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn khí màng phổi (P):

a)

Nằm ngửa, đầu thấp  

b)

Nằm ngửa, đầu cao 30 độ  

c)

Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)  

d)

Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)  

121.

Người bệnh nam, 56 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi 2 bên, hiện tại có khó chịu, đau tức ngực liên tục, khó thở, phập phồng cánh mũi, nhịp thở 25 lần/phút, người bệnh gầy sút, chán ăn, mệt mỏi, người bệnh lo lắng không biết tự chăm sóc. Vấn đề chăm sóc ưu tiên:

a)

Người bệnh đau ngực  

b)

Người bệnh khó thở  

c)

Người bệnh gầy sút, chán ăn  

d)

Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc