wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm từ phiếu bài tập (lớp 13)

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Chọn Đúng hoặc Sai: "Dược" là thuốc không gồm nguyên liệu làm thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc thành phẩm nhập khẩu vào Việt Nam phải còn tối thiểu 18 tháng hạn dùng khi đến cảng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc có hạn dùng ≤ 24 tháng chỉ cần còn lại ít nhất 6 tháng hạn dùng khi về đến cảng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu phải còn hạn dùng trên 3 năm tính từ ngày đến cảng Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nguyên liệu có hạn dùng 3 năm hoặc dưới 3 năm phải về đến cảng Việt Nam trong vòng 12 tháng kể từ ngày sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Chọn Đúng hoặc Sai: Quy định về hạn dùng đối với nguyên liệu sản xuất thuốc không áp dụng cho dược liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi làm thủ tục thông quan, hải quan cửa khẩu giữ bản gốc Phiếu kiểm nghiệm của nhà sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hải quan cửa khẩu chỉ giữ bản sao Phiếu kiểm nghiệm gốc có đóng dấu sao y của doanh nghiệp nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chọn Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp nhập khẩu không phải chịu trách nhiệm về quyền sở hữu trí tuệ đối với thuốc do mình nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Chọn Đúng hoặc Sai: Đơn hàng xuất nhập khẩu thuốc được lập thành 03 bản và 02 bản được lưu tại Cục Quản lý Dược.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Chọn Đúng hoặc Sai: Đơn hàng nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký của doanh nghiệp địa phương phải có đề nghị của Sở Y tế sở tại.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Chọn Đúng hoặc Sai: Muốn biết một thuốc chứa một hoạt chất (đơn chất) có phải là thuốc gây nghiện hay không thì tra tại Phụ lục I Thông tư 20/2017/TT-BYT.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Chọn Đúng hoặc Sai: Muốn biết một thuốc chứa một hoạt chất (đơn chất) có phải là thuốc hướng thần hay không thì tra tại Phụ lục III Thông tư 20/2017/TT-BYT.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Chọn Đúng hoặc Sai: Muốn biết một thuốc chứa một hoạt chất (đơn chất) có phải là thuốc tiền chất hay không thì tra tại Phụ lục II Thông tư 20/2017/TT-BYT.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc chứa dược chất gây nghiện (Phụ lục I Thông tư 20/2017) và dược chất hướng thần (Phụ lục II Thông tư 20/2017) thì được xếp vào thuốc hướng thần.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc chứa dược chất là tiền chất (Phụ lục III Thông tư 20/2017) và dược chất hướng thần (Phụ lục II Thông tư 20/2017) thì được xếp vào thuốc hướng thần.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc chứa dược chất gây nghiện mà hàm lượng nhỏ hơn Phụ lục IV Thông tư 20/2017 và dược chất hướng thần mà hàm lượng lớn hơn Phụ lục V Thông tư 20/2017 thì được xếp vào thuốc hướng thần.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc chứa dược chất gây nghiện mà hàm lượng lớn hơn Phụ lục IV Thông tư 20/2017 và dược chất hướng thần (Phụ lục III Thông tư 20/2017) thì được xếp vào thuốc gây nghiện.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc gây nghiện chứa dược chất gây nghiện (có hoặc không có dược chất hướng thần, tiền chất) phối hợp với dược chất khác không phải là gây nghiện, hướng thần, tiền chất; trong đó nồng độ, hàm lượng gây nghiện nhỏ hơn hoặc bằng quy định tại Phụ lục IV Thông tư 20/2017.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện (TPHgn) là thuốc chứa dược chất gây nghiện và dược chất khác không phải gây nghiện, hướng thần, tiền chất, trong đó dược chất gây nghiện có nồng độ, hàm lượng lớn hơn hoặc bằng tại Phụ lục IV Thông tư 20/2017.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện (TPHgn) là thuốc chứa dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất; trong đó dược chất gây nghiện, hướng thần, tiền chất có nồng độ, hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng lần lượt tại Phụ lục IV, V, VI Thông tư 20/2017.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Chọn Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc phải gửi kèm đơn hàng nhập khẩu Bảng kê khai giá thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Chọn Đúng hoặc Sai: Bảng kê khai giá thuốc phải gồm giá CIF và giá doanh nghiệp xuất khẩu đã bán cho một số nước trong khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Chọn Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp nhập khẩu chỉ phải báo cáo Bộ Y tế về tình hình nhập khẩu thuốc 6 tháng/lần.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Chọn Đúng hoặc Sai: Doanh nghiệp nhập khẩu phải báo cáo tình hình xuất nhập khẩu trước ngày 10 hằng tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Doanh nghiệp không gửi báo cáo định kỳ sẽ bị tạm dừng xem xét cấp phép nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Thuốc nhập khẩu phải dán nhãn phụ ngay tại cảng trước khi đưa về kho doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhãn phụ thuốc nhập khẩu phải được in hoặc dán trên bao bì ngoài của thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Thuốc đã có số đăng ký thì nhãn phụ không cần ghi số xác nhận danh mục nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Thuốc chưa có số đăng ký phải có nhãn phụ thể hiện số giấy phép nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Nhãn phụ phải được in chữ màu đỏ trên giấy trắng, trừ số giấy phép nhập khẩu được phép in cùng màu hoặc khác màu.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Thuốc chương trình phải ghi rõ "Thuốc chương trình, không được bán".

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thuốc viện trợ có thể được bán nếu hết hạn sử dụng chương trình.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trên nhãn thuốc tiêm bắp phải ghi ký hiệu "tb".

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Trên nhãn thuốc: Ký hiệu "tdd" biểu thị thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Trên nhãn thuốc: Thuốc tiêm tĩnh mạch được ký hiệu là "ttm".

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Trên nhãn thuốc: Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch được ký hiệu là "um".

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trên nhãn thuốc: Thuốc nhỏ mắt phải ghi rõ "Thuốc nhỏ mắt" hoặc "Thuốc tra mắt".

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Thuốc nhỏ mũi được ghi nhãn là "Thuốc nhỏ tai - mũi - họng".

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Thuốc dùng ngoài phải có dòng chữ "Thuốc dùng ngoài".

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Thuốc đóng ống để uống phải ghi "Không được tiêm".

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Dòng chữ "Lắc kỹ trước khi dùng" thường dùng cho các dạng hỗn dịch, nhũ tương.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tên thuốc phải được ghi ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và có kích thước lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Tên thuốc phải được ghi bằng chữ cái La-tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Tên thuốc có thể ghi theo tên thương mại hoặc tên chung quốc tế, miễn sao không mang tính chất quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Trong dãy số của số đăng ký thuốc, hai số cuối cùng thể hiện thứ tự cấp trong năm.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Không được đặt tên thuốc gây hiểu lầm về thành phần hoặc xuất xứ.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Tên thuốc có thể mang tính mô tả quá mức nếu giúp dễ nhớ.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Không được đặt tên thuốc vi phạm thuần phong mỹ tục Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Không được đặt tên trùng hoặc tương tự với thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Có thể đặt tên giống nhau cho thuốc có thành phần hoạt chất khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có chứng chỉ hành nghề với chức danh bác sỹ hoặc y sỹ được kê đơn thuốc hóa dược và sinh phẩm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Người hành nghề có chứng chỉ hành nghề với chức danh bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền chỉ được kê đơn thuốc thang, không được kê đơn kết hợp thuốc thành phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cử nhân Y học cổ truyền có quyền kê đơn thuốc thang kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Lương y được kê đơn thuốc hóa dược và sinh phẩm y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Bác sỹ có chứng chỉ đào tạo định hướng YHCT trên 6 tháng được kê đơn thuốc thang kết hợp thuốc thành phẩm và thuốc thang.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Người kê đơn phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác tất cả các mục trong mẫu đơn thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Có thể bỏ qua thông tin về số định danh cá nhân hoặc CCCD của người bệnh nếu không có.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Việc ghi địa chỉ nơi cư trú của người bệnh là bắt buộc trong đơn thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Khi kê đơn cho trẻ dưới 72 tháng tuổi, phải ghi rõ số tháng tuổi, cân nặng, họ tên người đưa trẻ đến khám.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Nếu trẻ dưới 6 tuổi nhưng không biết cân nặng, có thể bỏ trống phần đó.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Thuốc có một hoạt chất phải được kê theo tên chung quốc tế INN\text{INN} hoặc INN + tên thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế được kê theo tên thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Bác sỹ được phép kê thuốc theo tên thương mại, không cần ghi INN nếu thuốc có một hoạt chất.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Chọn Đúng hoặc Sai: Người kê đơn không cần ghi thông tin về nơi cư trú của người bệnh nếu đã ghi số CCCD.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Chọn Đúng hoặc Sai: Quy định về kê thuốc ngoại trú cho phép nếu đơn thuốc sai, người kê đơn sửa trực tiếp vào chỗ sai và ký bên cạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi kê đơn phải ghi rõ tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, số lượng hoặc thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng và số ngày sử dụng của từng thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nếu trong đơn có thuốc độc, phải ghi sau các thuốc khác để dễ nhận biết.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi đơn thuốc có dược liệu độc, phải ghi số lượng bằng chữ và bằng số; nếu số lượng dưới 1010 thì thêm số 00 ở phía trước.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Chọn Đúng hoặc Sai: Khi kê thuốc gây nghiện, chỉ cần ghi số lượng bằng số, không cần ghi bằng chữ.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Chọn Đúng hoặc Sai: Với thuốc có số lượng một chữ số ( <10<10 ), người kê đơn phải ghi thêm số 00 phía trước để tránh nhầm lẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vị thuốc cổ truyền là dược liệu đã qua sơ chế hoặc chế biến theo lý luận YHCT hoặc kinh nghiệm dân gian để dùng sản xuất, bào chế thuốc cổ truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sinh phẩm bao gồm cả kháng sinh và sinh phẩm chẩn đoán in vitro vì cùng có nguồn gốc sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sinh phẩm (thuốc sinh học) luôn là các chất hoặc hỗn hợp các chất có phân tử lượng lớn, nguồn gốc sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Chọn Đúng hoặc Sai: Chế phẩm chiết xuất có nguồn gốc sinh học nhưng phân tử lượng thấp và có thể tinh khiết hóa được vẫn được xếp vào sinh phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sinh phẩm tham chiếu là sinh phẩm đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam và có đầy đủ dữ liệu chất lượng, an toàn, hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sinh phẩm được lưu hành ở nước ngoài nhưng chưa được cấp phép tại Việt Nam vẫn được dùng làm sinh phẩm tham chiếu.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chọn Đúng hoặc Sai: Sinh phẩm tương tự là sinh phẩm có tính tương tự về chất lượng, an toàn, hiệu quả so với sinh phẩm tham chiếu.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Chọn Đúng hoặc Sai: Vắc xin là thuốc chứa kháng nguyên và chỉ được sử dụng với mục đích phòng bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc mới bao gồm thuốc có dược chất mới hoặc sự kết hợp mới của các dược chất đã lưu hành.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc phối hợp hai dược liệu đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng phối hợp lần đầu tiên cũng được xếp vào thuốc mới.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng nhưng khác dạng bào chế với biệt dược gốc.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Chọn Đúng hoặc Sai: Biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép dựa trên đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc generic không thể trở thành biệt dược gốc dù được cấp phép trước trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số người dân, thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc không nằm trong danh mục thuốc thiết yếu thì không được phép đưa vào đấu thầu tại các cơ sở khám chữa bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc hiếm là thuốc dành để phòng, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh hiếm gặp.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc hiếm là thuốc luôn sẵn có nhưng được phân loại riêng để đảm bảo nguồn cung ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Chọn Đúng hoặc Sai: Nếu hạn dùng chỉ thể hiện tháng và năm thì thuốc được sử dụng đến hết ngày cuối cùng của tháng hết hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Chọn Đúng hoặc Sai: Hạn dùng của thuốc được tính từ ngày sản xuất đến 00 giờ ngày hết hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc không có dược chất hoặc dược liệu được xếp vào thuốc giả.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc có dược chất nhưng khác với dược chất ghi trên nhãn được xếp vào thuốc giả.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc có hàm lượng dược chất thấp do bảo quản không đúng điều kiện được xếp vào thuốc giả.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc bị mạo danh nhà sản xuất hoặc nước sản xuất được coi là thuốc giả.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc thiếu thông tin nhà sản xuất trên nhãn nhưng không có dấu hiệu mạo danh thì được xếp vào thuốc giả.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Chọn Đúng hoặc Sai: Thuốc có dược chất đúng nhưng hàm lượng thấp hơn so với tiêu chuẩn đã đăng ký vẫn có thể bị xếp vào thuốc giả nếu do cố ý.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Chọn Đúng hoặc Sai: Một thuốc bị làm giả bao bì nhằm mạo danh xuất xứ được xếp vào thuốc giả dù chất lượng bên trong đạt tiêu chuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Chọn Đúng hoặc Sai: Dược liệu không đúng loài ghi trên nhãn sẽ bị xếp vào dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dược liệu đúng loài nhưng lấy nhầm bộ phận cây vẫn bị coi là dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dược liệu bị trộn thêm tạp chất vô cơ nhưng không cố ý thì vẫn bị coi là dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dược liệu bị chiết hoạt chất rồi đem bán lại vẫn được xếp vào nhóm dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dược liệu bị thay thế bằng nguyên liệu khác nhưng có công dụng tương đương thì không được xem là dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dược liệu mạo danh nhà sản xuất hoặc nước xuất xứ được xếp vào dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Dược liệu có nguồn gốc đúng nhưng đóng gói sai với nhãn thì được coi là dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Thuốc giả và dược liệu giả đều có điểm chung là yếu tố "cố ý" trong việc gian lận thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Thuốc giả có thể gây hậu quả nghiêm trọng ngay cả khi thành phần thực tế không độc hại.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dược liệu giả luôn đi kèm nguy cơ giảm hoặc mất tác dụng điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dược liệu giả không bao gồm hành vi ghi sai nguồn gốc nếu thành phần chính là đúng loài.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Cố ý thay thế dược liệu bằng bộ phận rẻ tiền hơn của cùng một cây không bị xem là dược liệu giả.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Thuốc giả có thể có dược chất đúng nhưng hàm lượng không đúng như đăng ký lưu hành.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Kinh doanh dược khi đang bị đình chỉ hoạt động vẫn bị xem là kinh doanh không có điều kiện hợp pháp về dược.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Cơ sở được phép kinh doanh tại địa điểm khác với địa điểm ghi trong GCN ĐĐKDN nếu báo cáo Sở Y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Kinh doanh thuốc kiểm soát đặc biệt đúng mục đích nhưng cung cấp sai đối tượng vẫn bị xem là vi phạm.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Cơ sở có thể kinh doanh vượt phạm vi chuyên môn trong GCN ĐĐKDN nếu đáp ứng đủ điều kiện nhân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Kinh doanh thuốc đã có thông báo thu hồi thuộc hành vi bị cấm trong hoạt động dược.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Bán lẻ vắc xin là hành vi bị cấm trong kinh doanh dược.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Bán buôn thuốc kê đơn cao hơn giá dự kiến đã công bố là hành vi vi phạm bị cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Giả mạo, sửa chữa giấy tờ trong hoạt động dược là hành vi bị cấm tuyệt đối.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Bán thuốc hết hạn hoặc thuốc bảo quản sai điều kiện đều thuộc hành vi bị cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Hành nghề dược khi chưa có CCHND tại vị trí công việc cụ thể là hành vi bị cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Cho thuê hoặc mượn CCHND để mở nhà thuốc không bị xem là hành vi bị cấm nếu người sở hữu vẫn chịu trách nhiệm chuyên môn.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Quảng cáo thuốc không đúng nội dung đã được Bộ Y tế xác nhận là hành vi bị cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Sử dụng kết quả thử tương đương sinh học chưa được công nhận để quảng cáo thuốc là hành vi bị cấm.

a)

Đúng

b)

Sai

125.

Kê đơn để trục lợi là hành vi bị nghiêm cấm theo pháp luật về dược.

a)

Đúng

b)

Sai