NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Lớp 11
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại nào?
Nhà Lê sơ.
Nhà Nguyễn.
Nhà Hồ.
Nhà Lý.
Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã tiếp tục
tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.
tổ chức kháng chiến chống quân Thanh.
mở rộng lãnh thổ về phía Nam.
tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.
Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
Văn hoá - giáo dục.
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - xã hội.
Thể thao - du lịch.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Nhà Trần đang trong giai đoạn phát triển thịnh đạt.
Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.
Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.
Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã
cho phát hành tiền giấy.
ban hành chính sách hạn điền.
cải cách chế độ giáo dục.
thống nhất đơn vị đo lường.
Để quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho ban hành bộ luật nào sau đây?
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Trong lĩnh vực văn hóa, Lê Thánh Tông đặc biệt đề cao hệ tư tưởng
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Ban cấp ruộng đất ruộng đất cho quý tộc, quan lại cao cấp từ nhất phẩm đến tứ phẩm là nội dung chủ yếu của chính sách cải cách nào sau đây của vua Lê Thánh Tông?
Quân điền.
Hạn điền.
Hạn nô.
Lộc điền.
Trong cuộc cải cách thế kỉ XV, dưới đạo thừa tuyên, vua Lê Thánh Tông thiết lập hệ thống
phủ, huyện/châu, xã.
tỉnh/thành phố, huyện, xã.
lộ, trấn, phủ, huyện/châu.
tỉnh, phủ, huyện, làng.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ thống quan lại được tuyển chọn chủ yếu thông qua
dòng dõi tôn thất.
tiến cử.
giáo dục - khoa cử.
đề cử.
Nội dung nào sau đây phản ảnh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ.
Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.
Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm.
Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã
Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ.
Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử.
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em.
"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?
Hình luật.
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành
A. cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.
B. mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.
C. công cuộc thống nhất đất nước.
D. khuyến khích phát triển ngoại thương.
Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?
A. Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.
B. Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.
C. Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.
D. Thanh lọc, tinh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.
Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp địa phương của vua Lê Thánh Tông?
A. Chia đất nước thành 13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
C. Thành lập cơ quan phụ trách các đạo Thừa tuyên là Tam ty.
D. Bãi bỏ lộ, trấn cũ, thành lập hệ thống phủ, huyện/châu, xã.
Cuộc cải cách hành chính lớn nhất của vương triều Nguyễn được tiến hành dưới thời vua
A. Gia Long.
B. Minh Mạng.
C. Tự Đức.
D. Thiệu Trị.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A. Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị.
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
C. Bộ máy chính quyền nhà nước chưa hoàn thiện, đồng bộ.
D. Đất nước đứng trước nguy cơ xâm lược từ nhà Thanh.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm thực hiện một trong những mục đích nào sau đây?
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Ngăn ngừa nguy cơ giặc ngoại xâm.
Khôi phục nền giáo dục Nho học.
Để hoàn thiện bộ máy chính quyền Trung ương, vua Minh Mạng đã cho thành lập một số cơ quan mới có tên là
Lục bộ, Lục khoa, Lục tự.
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Đô sát viện, Cơ mật viện.
Thông chính ty, Quốc Tử Giám.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) tập trung vào lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
Kinh tế.
Văn hóa.
Quốc phóng.
Hành chính.
Trong cuộc cải cách nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã phân chia bộ máy chính quyền địa phương thành các cấp nào sau đây?
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh/thành phố, huyện/châu, xã.
Lộ, trấn, phủ, huyện/châu, xã.
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng, xã.
Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX?
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ.
Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô.
Tăng cường giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan.
Phân chia lại đơn vị hành chính ở cấp địa phương.
Trong công cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Nội các được thành lập có vai trò nào sau đây?
Giúp vua khởi thảo các văn bản hành chính.
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Lục bộ.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Xướng danh những người đỗ trong kì thi.
Năm 1832, vua Minh Mạng cho thành lập Đô sát viện để thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Tiếp nhận và xử lý các loại công văn, giấy tờ.
Can gián nhà vua và giám sát các cơ quan.
Phụ trách nhân khẩu, thu thuế trong cả nước.
Phụ trách bang giao, đón tiếp sứ thần nước ngoài.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
Lục bộ, Lục khoa.
Tổng đốc, Tuần phủ.
Lục khoa, Lục tự.
Công cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã đem lại một trong những kết quả nào sau đây?
Đưa đất nước phát triển lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thúc đẩy bộ máy chính quyền các cấp hoạt động hiệu quả.
Góp phần mở cửa và hội nhập nền kinh tế khu vực.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước thống nhất, chặt chẽ.
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương phân quyền cao độ.
Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về
văn hóa.
quân sự.
giáo dục.
luật pháp.
Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính nửa đầu thế kỉ XIX, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.
Bắc Thành, Gia Định thành.
13 đạo thừa tuyên và các phủ.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
tình hình an ninh - xã hội ở nhiều địa phương bất ổn.
bộ máy nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất đã khắc phục.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Bờ biển nước ta dài khoảng 3260 km, kéo dài từ
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang.
tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh An Giang.
tỉnh Thái Bình đến tỉnh Cà Mau.
tỉnh Nam định đến tỉnh Bình Thuận.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế biển đa dạng.
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm, ngoại trừ
nông nghiệp trồng lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
du lịch - dịch vụ.
Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây?
Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.
Là nơi có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng.
Là khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.
Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
nông nghiệp lúa nước.
thương mại hàng hải.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên biển.
Với vị trí địa lý và tài nguyên phong phú của Biển Đông, Việt Nam có thể khai thác phát triển nhiều ngành mũi nhọn, ngoại trừ
giao thông hàng hải.
du lịch biển.
công nghiệp khai khoáng.
chăn nuôi gia cầm.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của Biển Đông về kinh tế đối với Việt Nam?
Là con đường để Việt Nam giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
Là cửa ngõ để Việt Nam giao lưu kinh tế với các nước khác trên thế giới.
Cung cấp tiềm năng bảo tồn đa dạng sinh học biển và nguồn giống hải sản.
Tạo điều kiện thuận lợi đề phát triển đa dạng nhiều loại hình du lịch biển.
"Xin hòa mình vào mênh mông biển cả Hát ru Người yên giấc ngủ ngàn thu 64 người nhắm mắt để triệu người choàng tỉnh Trái tim đập dồn về phía Trường Sa" Những câu thơ trên nhắc đến sự kiện lịch sử nào sau đây trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam ở Biển Đông?
Pháp chuyển quyền kiểm soát Hoàng Sa và Trường Sa cho Bảo Đại.
Cuộc chiến đấu của các chiến sĩ hải quân Việt Nam trên đảo Gạc Ma.
Việt Nam đàm phán và kí kết Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Quân giải phóng miền Nam tiếp quản Trường Sa từ chính quyền Sài Gòn.
Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
thực dân Pháp.
đế quốc Mĩ.
thực dân Anh.
phát xít Nhật.
Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?
Lào.
Phi-líp-pin.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân
Anh.
Pháp.
Tây Ban Nha.
Hà Lan.
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại
sông Bạch Đằng.
sông Như Nguyệt.
đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.
bến Đông Bộ Đầu.
Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 diễn ra tại
sông Bạch Đằng.
sông Như Nguyệt.
đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.
cửa ải Chi Lăng
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược năm 938 là
Ngô Quyền.
Trần Hưng Đạo.
Lê Lợi.
Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
Ngô Quyền.
Trần Hưng Đạo.
Lê Lợi.
Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
khởi nghĩa Bà Triệu.
khởi nghĩa Lý Bí.
khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
khởi nghĩa Phùng Hưng.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược thế kỉ XVIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào?
Nhà Tiền Lê.
Nhà Lý.
Nhà Tây Sơn.
Nhà Hồ.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là
Lý Thường Kiệt.
Lê Hoàn.
Ngô Quyền.
Trần Quốc Tuấn.
