WorksheetsTH chủ đề 5
Total questions: 80
Worksheet time: 2hrs 18mins
Thời kì trước khi Minh Mạng thi hành cải cách, quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do ai nắm giữ?
Các quan võ
Các quan văn
Các hoạn quan
Hậu cung
Vua Minh Mạng lên ngôi hoàng đế năm nào?
1802
1820
1832
1840
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
Nam Việt
Đại Nam.
An Nam.
Đại Việt
Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là:
Quân đội
Kinh tế
Ngoại giao
Hành chính
Cơ mật viện có chức năng-nhiệm vụ gì?
Tham mưu tư vấn cho nhà vua.
Soạn thảo văn bản.
Chăm sóc sức khỏe.
Đào tạo nhân tài.
Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Lục Bộ được:
Hoàn thiện cơ cấu, chức năng
Mở rộng thành thập Bộ
Rút gọn còn tứ Bộ
Trở thành cơ quan quyền lực nhất của nhà nước, sau vua
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành nhiều lệnh, quy định về?
Chế độ quân điền.
Chế độ lộc điền.
Chế độ hồi tỵ.
Chế độ bổng lộc.
Tại sao vua Minh Mạng tập trung vào cải cách hành chính?
Để khắc phục hạn chế, yếu kém của bộ máy nhà nước thời Gia Long.
Xây dựng bộ máy nhà nước thống nhất, tinh gọn.
Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn trước.
Tất cả các đáp án trên.
Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?
Nội các.
Đô sát viện.
Cơ mật viện.
Thái y viện.
Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên
21 lộ và một kinh đô
63 tỉnh thành
Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là:
Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ
Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh
Tổng đốc, Tuần phủ
Tỉnh trưởng
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: "Năm 1829 lập.....thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương"
Nội các
Hàn lâm viện
Đô sát viện
Quốc tử giám
Câu nào sau đây là đúng?
Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.
Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.
Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.
Năm 1802 đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay.
Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là:
Nội các, Đô sát viện và Cơ mật viện.
Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện.
Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện.
Tất cả các đáp án trên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.
Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.
Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.
Câu nào sau đây đúng về Bắc Thành và Gia Định Thành ở thời kì đầu nhà Nguyễn?
Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính cao hơn trấn.
Bắc Thành tồn tại từ năm 1802 đến năm 1831, cai quản 11 trấn phía Bắc.
Gia Định Thành tồn tại từ năm 1808 đến năm 1832, cai quản 5 trấn phía Nam.
Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính thấp hơn trấn.
Ở trung ương, bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của vua Minh Mạng là:
Tổ chức lại hệ thống quan lại, đặc biệt là các quan đứng đầu mỗi bộ phận.
Cải tổ quân đội, mua và nghiên cứu các loại vũ khí hiện đại của phương Tây
Tiến hành cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện
Tất cả các đáp án trên
Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:
Chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại
Khởi thảo các chế cáo, lưu giữ công văn.
Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc
Cả A và B
Vua Minh Mạng trị vì đất nước trong thời gian nào?
1802 – 1820
1820 – 1841
1810 – 1845
1825 – 1856
Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:
Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước
Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.
Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.
Tất cả các đáp án trên.
Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của:
Đô sát viện và lục Tự
Đô sát viện và lục Khoa
Quốc tử giám, Hàn lâm viện
Hàn lâm viện và lục Tự
Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp
Bắt tất cả người dân các vùng này học và nói tiếng Việt.
Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?
Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước
Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
Tất cả các đáp án trên.
Câu nào sau đây không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?
Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh.
Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.
Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.
Tổ chức hành chính giữa các khu vực thống nhất mạnh mẽ với nhau nhưng lại không có sự phân quyền hợp lí.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự là:
Nội các và Cơ mật viện
Văn thư phòng và Bộ Quân cơ
Phòng tham mưu và Cơ mật viện
Ban tham mưu và Lục bộ
“Xác đầy nghĩa địa Thây thối bên cầu Trời ảm đạm u sầu Cảnh tan hoang đói rét” Những câu thơ trên đã khắc họa hiện tượng gì trong xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX?
Người chết vì thiên tai, mất mùa
Tệ tham quan ô lại
Hậu quả của nạn phu phen, tạp dịch
Các cuộc khởi nghĩa bị triều đình đàn áp đẫm máu
Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?
Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.
Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.
Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.
Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.
Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:
tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.
đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.
xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.
phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.
Đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã chia đất nước ta thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?
11
12
13
14
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về
A. Quân sự
B. Dân sự
C. Tư pháp
D. Kinh tế
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là
A. Phật giáo.
B. Đạo giáo
C. Nho giáo
D. Hồi giáo
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?
A. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.
B. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.
C. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.
D. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.
Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm
A. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.
C. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.
D. tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.
Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?
A. Luật Gia Long.
B. Quốc triều hình luật.
C. Hình thư.
D. Hoàng triều luật lệ.
Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để
A. ghi chép lại chính sử của đất nước.
B. quy định chế độ thi cử của nhà nước.
C. tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
D. ca ngợi công lao của các vị vua.
“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?
A. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.
B. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.
C. Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.
D. Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.
Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của
A. hoàng tộc.
B. phụ nữ.
C. nhà vua.
D. địa chủ phong kiến.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
A. cấm binh và ngoại binh.
B. quân chính quy và dân quân du kích.
C. hương binh và ngoại binh.
D. quân chủ lực và dân quân du kích.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
A. quân điền.
B. lộc điền.
C. phúc điền.
D. thọ điền.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?
A. Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.
B. Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).
C. Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.
D. Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.
