Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TH chủ đề 5

Total questions: 80

Worksheet time: 2hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Thời kì trước khi Minh Mạng thi hành cải cách, quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do ai nắm giữ?

a)

Các quan võ

b)

Các quan văn

c)

Các hoạn quan

d)

Hậu cung

2.

Vua Minh Mạng lên ngôi hoàng đế năm nào?

a)

1802

b)

1820

c)

1832

d)

1840

3.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt

b)

Đại Nam.

c)

An Nam.

d)

Đại Việt

4.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng là:

a)

Quân đội

b)

Kinh tế

c)

Ngoại giao

d)

Hành chính

5.

Cơ mật viện có chức năng-nhiệm vụ gì?

a)

Tham mưu tư vấn cho nhà vua.                                                   

b)

Soạn thảo văn bản.

c)

Chăm sóc sức khỏe.

d)

Đào tạo nhân tài.

6.

Trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng, Lục Bộ được:

a)

Hoàn thiện cơ cấu, chức năng

b)

Mở rộng thành thập Bộ

c)

Rút gọn còn tứ Bộ

d)

Trở thành cơ quan quyền lực nhất của nhà nước, sau vua

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

8.

Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mạng đã ban hành nhiều lệnh, quy định về?

a)

Chế độ quân điền.

b)

Chế độ lộc điền.

c)

Chế độ hồi tỵ.

d)

Chế độ bổng lộc.

9.

Tại sao vua Minh Mạng tập trung vào cải cách hành chính?

a)

Để khắc phục hạn chế, yếu kém của bộ máy nhà nước thời Gia Long.

b)

Xây dựng bộ máy nhà nước thống nhất, tinh gọn.

c)

Làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn trước.

d)

Tất cả các đáp án trên.

10.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội?

a)

Nội các.

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

11.

Trong cải cách của mình, vua Minh Mạng chia cả nước thành:

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

21 lộ và một kinh đô

d)

63 tỉnh thành

12.

Trong cải cách của vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là:

a)

Chủ tịch tỉnh, Bí thư tỉnh uỷ

b)

Thị trưởng, Chủ tịch tỉnh

c)

Tổng đốc, Tuần phủ

d)

Tỉnh trưởng

13.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: "Năm 1829 lập.....thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương"

a)

Nội các

b)

Hàn lâm viện

c)

Đô sát viện

d)

Quốc tử giám

14.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.

b)

Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.

c)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.

d)

Năm 1802 đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay.

15.

Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là:

a)

Nội các, Đô sát viện và Cơ mật viện.

b)

Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện.

c)

Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện.

d)

Tất cả các đáp án trên.

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng.

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước.

17.

Câu nào sau đây đúng về Bắc Thành và Gia Định Thành ở thời kì đầu nhà Nguyễn?

a)

Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính cao hơn trấn.

b)

Bắc Thành tồn tại từ năm 1802 đến năm 1831, cai quản 11 trấn phía Bắc.

c)

Gia Định Thành tồn tại từ năm 1808 đến năm 1832, cai quản 5 trấn phía Nam.

d)

Bắc Thành và Gia Định Thành là đơn vị hành chính thấp hơn trấn.

18.

Ở trung ương, bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của vua Minh Mạng là:

a)

Tổ chức lại hệ thống quan lại, đặc biệt là các quan đứng đầu mỗi bộ phận.

b)

Cải tổ quân đội, mua và nghiên cứu các loại vũ khí hiện đại của phương Tây

c)

Tiến hành cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện

d)

Tất cả các đáp án trên

19.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như một cơ quan hành chính trung ương, có nhiệm vụ:

a)

Chuyển và tiếp nhận công văn từ triều đình đến các địa phương và ngược lại

b)

Khởi thảo các chế cáo, lưu giữ công văn.

c)

Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc

d)

Cả A và B

20.

Vua Minh Mạng trị vì đất nước trong thời gian nào?

a)

1802 – 1820

b)

1820 – 1841

c)

1810 – 1845

d)

1825 – 1856

21.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã:

a)

Thi hành các biện pháp cải cách để tập trung quyền lực và hoàn thiện bộ máy nhà nước

b)

Áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây với chế độ quân chủ lập hiến.

c)

Nâng cao tối đa sức mạnh quân đội, và dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.

d)

Tất cả các đáp án trên.

22.

Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua hoạt động của:

a)

Đô sát viện và lục Tự

b)

Đô sát viện và lục Khoa

c)

Quốc tử giám, Hàn lâm viện

d)

Hàn lâm viện và lục Tự

23.

Đâu không phải cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Bắt tất cả người dân các vùng này học và nói tiếng Việt.

24.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng đã mang lại kết quả gì?

a)

Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ; phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan

d)

Tất cả các đáp án trên.

25.

Câu nào sau đây không đúng về bộ máy hành chính nhà nước trước khi vua Minh Mạng lên ngôi?

a)

Bộ máy hành chính nhà nước thời kì này còn chưa hoàn chỉnh.

b)

Ở trung ương, nhiều cơ quan chưa được hoàn thiện.

c)

Ở địa phương, tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

d)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực thống nhất mạnh mẽ với nhau nhưng lại không có sự phân quyền hợp lí.

26.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng đế về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự là:

a)

Nội các và Cơ mật viện

b)

Văn thư phòng và Bộ Quân cơ

c)

Phòng tham mưu và Cơ mật viện

d)

Ban tham mưu và Lục bộ

27.

“Xác đầy nghĩa địa Thây thối bên cầu Trời ảm đạm u sầu Cảnh tan hoang đói rét” Những câu thơ trên đã khắc họa hiện tượng gì trong xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XIX?

a)

Người chết vì thiên tai, mất mùa

b)

Tệ tham quan ô lại

c)

Hậu quả của nạn phu phen, tạp dịch

d)

Các cuộc khởi nghĩa bị triều đình đàn áp đẫm máu

28.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương.

29.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm:

a)

tỉnh → phủ → huyện/châu → tổng → xã.

b)

đạo thừa tuyên → phủ → châu/ huyện → xã.

c)

xã → tổng → châu/ huyện → phủ → tỉnh.

d)

phủ → tỉnh → huyện/ châu → hương → xã.

30.

Đến năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã chia đất nước ta thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

31.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

A. Quân sự

b)

B. Dân sự

c)

C. Tư pháp

d)

D. Kinh tế

32.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

A. Phật giáo.

b)

B. Đạo giáo

c)

C. Nho giáo

d)

D. Hồi giáo

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

A. Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.

b)

B. Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

c)

C. Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

D. Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

34.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

A. nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

b)

B. tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

c)

C. tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

d)

D. tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.

35.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

A. Luật Gia Long.

b)

B. Quốc triều hình luật.

c)

C. Hình thư.

d)

D. Hoàng triều luật lệ.

36.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu để

a)

A. ghi chép lại chính sử của đất nước.

b)

B. quy định chế độ thi cử của nhà nước.

c)

C. tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.

d)

D. ca ngợi công lao của các vị vua.

37.

“Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

A. Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê.

b)

B. Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ.

c)

C. Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê.

d)

D. Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ.

38.

Một trong những điểm tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là: bảo vệ quyền lợi của

a)

A. hoàng tộc.

b)

B. phụ nữ.

c)

C. nhà vua.

d)

D. địa chủ phong kiến.

39.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:

a)

A. cấm binh và ngoại binh.

b)

B. quân chính quy và dân quân du kích.

c)

C. hương binh và ngoại binh.

d)

D. quân chủ lực và dân quân du kích.

40.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

A. quân điền.

b)

B. lộc điền.

c)

C. phúc điền.

d)

D. thọ điền.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?

a)

A. Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

b)

B. Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền).

c)

C. Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

d)

D. Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân.

42.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
b)
Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
c)
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
d)
Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
43.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Hàng loạt cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh bùng lên ở khắp mọi nơi.
b)
Đất nước độc lập, tự chủ, kinh tế phát triển hơn so với giai đoạn trước
c)
Đất nước có nhiều biến động song nền kinh tế vẫn tiếp tục phát triển.
d)
Nhà Trần lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu trên nhiều lĩnh vực.
44.
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về chính trị của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ được có một số nô tì nhất định
b)
Hạn chế sự phát triển thái quá của Phật giáo và Đạo giáo.
c)
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
d)
Thành lập nhiều cơ quan, đặt ra nhiều chức quan mới.
45.
Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Sửa đổi nội dung các khoa thi.
b)
Ban hành quy chế và hình luật mới.
c)
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
d)
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
46.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực chính trị - hành chính của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Thống nhất bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương.
b)
Dời đô từ thành Thăng Long về thành Tây Đô (Thanh Hóa).
c)
Thông qua thi cử để tuyển chọn người đỗ đạt, bổ nhiệm quan lại.
d)
Đặt chức Hà đê sứ ở các lộ để quản mọi việc trong phủ, châu.
47.
Ý nào sau đây không là nội dung cải cách trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Chấn chỉnh lại chế độ thi cử, mở rộng việc học.
b)
Đề cao Nho giáo thực dụng, chống giáo điều.
c)
Dùng chữ Nôm để chấn hưng văn hóa dân tộc.
d)
Dịch sách chữ Nôm sang chữ Hán.
48.
Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
b)
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
c)
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
d)
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
49.
Tăng cường kiểm tra giám sát quan lại đặc biệt là ở các cấp địa phương là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ trên lĩnh vực
a)
quân đội, quốc phòng.
b)
kinh tế, xã hội.
c)
văn hóa, giáo dục.
d)
tổ chức chính quyền, luật pháp
50.
Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
a)
Chùa Diên Hựu.
b)
Tháp Báo Thiên.
c)
Tháp Phổ Minh.
d)
Thành Tây Đô.
51.
Để ổn định giá lúa gạo, Hồ Quý Ly và triều Hồ đã thi hành chính sách nào sau đây?
a)
Đặt chức quản lý chợ.
b)
Phát hành “ Thông bảo hội sao”.
c)
Lập sổ ruộng trên cả nước.
d)
Đặt kho “Thường bình”
52.
Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
a)
Nhà Lý.
b)
Nhà Lê
c)
Nhà Hồ
d)
Nhà Trần.
53.
Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
b)
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
c)
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
d)
Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
54.
Dưới triều Hồ, những tôn giáo nào bị suy giảm vai trò và vị trí so với các triều đại trước?
a)
Nho giáo và đạo giáo.
b)
Hin-đu giao và Hồi giáo.
c)
Đạo Thiên chúa và Phật giáo.
d)
Phật giáo và Đạo giáo.
55.
Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
a)
“Thái bình thông bảo”
b)
“Thiên phúc trấn bảo”
c)
“Thái Đức thông bảo”
d)
“Thông bảo hội sao”
56.
Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào sau đây?
a)
Chữ Hán
b)
Chữ Quốc ngữ
c)
Chữ Phạn
d)
Chữ Nôm.
57.
Dưới thời nhà Hồ, tiền “ Thông bảo hội sao” được làm từ
a)
bạc
b)
đồng
c)
vàng
d)
giấy
58.
Để tăng cường sức mạnh quân sự, nhà Hồ đã thực hiện biện pháp gì?
a)
Cải cách chế độ học tập, thi cử để chọn người tài.
b)
Thực hiện chính sách hạn điền, hạn nô.
c)
Lập lại kỉ cương, cải tổ quy chế quan lại.
d)
Xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
59.
Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
a)
Phật giáo
b)
Đạo giáo
c)
Thiên chúa giáo
d)
Nho giáo
60.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền theo đường lối
a)
kỹ trị
b)
đức trị
c)
nhân trị
d)
pháp trị
61.
Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
a)
Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
b)
Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
c)
Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
d)
Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
62.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV, đầu TK XV có tác động tích cực nào sau đây?
a)
Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
b)
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
c)
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
d)
Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.
63.
Nội dung nào dưới đây của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV tạo điều kiện cho nội thương trong nước phát triển?
a)
Đặt kho “ Thương bình”
b)
Tổ chức khai hoang, di dân
c)
Thực hiện chính sách hạn nô.
d)
Đặt ra chức “Thị giám”
64.
Ý nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
a)
Tài chính đất nước trống rỗng
b)
Đất nước đang diễn ra nội chiến
c)
Sự uy hiếp của triều Thanh.
d)
Sự chống đối của quý tộc Trần
65.
Nhà Hồ đã ban hành chính sách ruộng đất nào sau đây?
a)
Quân điền.
b)
Tịch điền.
c)
Lộc điền.
d)
Hạn điền.
66.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với tình hình nước ta lúc bấy giờ?
a)
Do tập trung vào chuẩn bị cho chiến tranh, khiến nhân dân đói khổ.
b)
Khiến cho xã hội Đại Việt rối ren, đất nước bị chia cắt.
c)
Giúp cho đất nước phát triển rực rỡ, đời sống nhân dân ấm no, hạnh phúc.
d)
Củng cố chính quyền trung ương, giảm bớt thế lực của tầng lớp quý tộc.
67.
Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
a)
Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
b)
Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
c)
Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
d)
Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
68.
Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
a)
Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy
b)
Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
c)
Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
d)
Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
69.
Nội dung nào sau đây của cải cách Hồ Quý Ly đã tạo thêm lực lượng lao động trong xã hội?
a)
Hạn chế sở hữu ruộng đất qui mô lớn của tư nhân, quí tộc.
b)
Đưa Nho giáo dần trở thành hệ tư tưởng chính xã hội Đại Việt.
c)
Điều chỉnh chế độ thuế khóa, thống nhất đơn vị đo lường.
d)
Hạn chế gia nô, chủ gia nô chỉ có một số nô tì nhất định.
70.
Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?
a)
Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.
b)
Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.
c)
Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.
d)
Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
71.
Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
a)
Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.
b)
Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.
c)
Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.
d)
Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.
72.
Nội dung trọng tâm của cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
a)
Tổ chức bộ máy nhà nước
b)
Giáo dục, văn hóa.
c)
Chính trị, quân sự
d)
Kinh tế, xã hội.
73.
Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
a)
Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.
b)
Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
c)
Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.
d)
Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt
74.
Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?
a)
Kĩ thuật chế tạo vũ khí
b)
Tài chính tiền tệ
c)
Kiến trúc phật giáo
d)
Kiến trúc quân sự
75.
Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự thất bại của cải cách Hồ Quý Ly?
a)
Sự chống đối của quý tộc Trần.
b)
Người lãnh đạo không nắm thực quyền.
c)
Sự uy hiếp của nhà Minh (Trung Quốc).
d)
Không được sự ủng hộ của nhân dân.
76.
Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
a)
Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.
b)
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.
c)
Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.
d)
Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.
77.
Nhiệm vụ nào sau đây được coi là sống còn đối với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV?
a)
Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
b)
Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
c)
Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
d)
Giữ vững độc lập trước các thế lực ngoại xâm của quân Minh và Chiêm Thành.
78.
Nhiệm vụ nào sau đây được coi là lâu dài mà cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV hướng đến?
a)
Giải quyết hạn chế đang tồn tại của mô hình quân chủ thân dân của nhà Trần.
b)
Xây dựng một nhà nước pháp quyền, dựa trên nền tảng chính sách pháp trị.
c)
Thoát khỏi cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, xã hội đương thời.
d)
Xây dựng một mô hình nhà nước mới phù hợp, có tính bền vững với xu thế.
79.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV được nhận xét là
a)
tinh thần dân tộc nhưng sính ngoại.
b)
vì lợi ích của giai cấp thống trị.
c)
diến ra với nhịp độ nhanh kéo dài.
d)
đậm nét dân tộc, không mô phỏng.
80.
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly cuối TK XIV – đầu TK XV có vai trò như thế nào với cuộc cải cách của nhà Lê sơ trong giai đoạn sau?
a)
Góp phần rút ra bài học kinh nghiệm giúp nhà Lê giành được những thắng lợi trước các thế lực ngoại xâm.
b)
Tạo ra những tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
c)
Là cơ sở để nhà Lê sơ kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng hoàn thiện đặc biệt là địa phương.
d)
Tạo ra những nền tảng cơ bản, đặc biệt là tư tưởng giúp nhà Lê sơ đưa chế độ phong kiến đạt đến mức quan liêu.