wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I KHỐI 11 MÔN: LỊCH SỬ

Total questions: 80

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

chế tạo máy móc.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo đồng hồ.

2.

Câu nào đúng? Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên Xô, nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên, đã tỏ ra có sức mạnh phi thường. Ngay từ khi mới thành lập, Liên Xô chẳng những đáp ứng được những đòi hỏi căn bản trong nước, mà còn đánh thắng các cuộc can thiệp vũ trang của 14 nước đế quốc phương Tây, đồng thời góp phần đánh bại toàn bộ phát xít Đức – Ý – Nhật, chẳng những bảo vệ được Nhà nước Xô viết non trẻ mà còn góp phần to lớn giải phóng nhiều nước khác, cứu cả loài người khỏi ách nô lệ của chủ nghĩa phát xít” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.22)

a)

Liên Xô là một trong những nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới

b)

Nhà nước Liên Xô bắt đầu tỏ ra có sức mạnh phi thường từ sau khi đánh bại phát xít

c)

Việc Liên Xô đánh thắng phát xít đã tạo điều kiện cho nhiều nước khác đứng lên tự giải phóng

d)

Đoạn trích trên nói về quá trình thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết

3.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

4.

Từ giữa thế kỉ XVII đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đơn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

chế tạo đồng hồ.

5.

Từ giữa thế kỉ XVI, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Ít cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa và hỗ trợ cho công thương nghiệp

d)

Phát triển mạnh mẽ ngành dệt len, dạ.

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là

a)

Xóa bỏ những rào cản kinh tế, phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, có đại cương tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

8.

Trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và quý tộc mới.

b)

công nhân.

c)

tăng lữ và quý tộc.

d)

chủ nô tư sản.

10.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập nền dân chủ tư sản.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ thống trị chuyên chế của vua Sác – lơ I đứng đầu

d)

đẩy mạnh phong trào đấu tranh, giành độc lập dân tộc.

11.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền dân chủ tư sản.

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

12.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là:

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thống nhất dân tộc.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền tảng tri thức của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

14.

Một trong những đặc điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là:

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến hoặc chiến tranh giải phóng dân tộc.

15.

Điểm khác biệt về thể hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là:

a)

thực dân phương Tây thống trị.

b)

chế độ phong kiến kìm hãm.

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

16.

Điểm chung trong tiến đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là:

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Hình thành các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

17.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở bên tả ở Pháp.

18.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đảm bảo mọi quyền tự do, bình đẳng.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

19.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp:

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

20.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất:

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

21.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

22.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

                                                                               (Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)

Tư liệu 2:

“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”

                                               (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789)

HỎI CÂU NÀO ĐÚNG?

a)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

b)

Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân

c)

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội

d)

Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp

23.

Câu nào đúng: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, dân tộc thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc gắn bó với nhau về kinh tế, ngôn ngữ, phong tục, truyền thống, phát triển nền kinh tế chung. Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mở rộng dân chủ, bảo đảm quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

a)

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

c)

Cách mạng giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chủ trương thực hiện nhiệm vụ dân tộc

d)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ

24.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay

b)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay

c)

trong giai đoạn tư duy cổ điển

d)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

25.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt đó là

a)

các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

26.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Các mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

27.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ dân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chế độ phong kiến

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

28.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

đổi mới hình thức kinh doanh

29.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh

b)

cải cách đất nước

c)

độc quyền

d)

chủ nghĩa phát xít

30.

Chủ yếu các nước tư bản chủ nghĩa từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là kẻ thù trực tiếp tiến hành

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

hợp tác quốc tế.

d)

phát triển kinh tế.

31.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ yếu đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở.

a)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Tây Âu.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

32.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây là cường quốc tư bản lớn nhất?

a)

Đức

b)

I-ta-li-a

c)

Anh

d)

Nhật

33.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

34.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

35.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

36.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.

37.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học – công nghệ.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

39.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

40.

Câu nào ĐÚNG? Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tượng trưng vòng của Xe – xin Rốt – đơ – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.15)

a)

Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

c)

Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh

d)

Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua các biện pháp quân sự, kinh tế hoặc liên kết hoặc các con đường khác” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau

c)

Chủ nghĩa đế quốc chỉ sử dụng biện pháp quân sự để duy trì và giữ vững kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các nước và các khu vực ở châu Âu và châu Mĩ

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự là phương thức chủ yếu của các nước tư bản châu Âu

42.

Sau Cách mạng tháng Mười năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền Xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hòa

43.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời.

44.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

45.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Nga.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

46.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân

d)

giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

47.

Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết (1922) đã

a)

giải phóng các dân tộc trên thế giới.

b)

liên kết phong trào công nhân các nước tư bản.

c)

tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước.

d)

đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.

48.

Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác.

b)

Ăngghen.

c)

Xtalin.

d)

Lênin.

49.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.

50.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của phát xít Đức.

51.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước đầu tiên của nhà nước xã hội.

d)

Sắc lệnh về hoà bình và sắc lệnh về ruộng đất.

52.

Một trong những nhiệm vụ của chính quyền cách mạng do Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

đồng hóa về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

53.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Tạo điều kiện để xây dựng và bảo vệ đất nước Xô viết.

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

55.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Đề lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

56.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ.

57.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

58.

Câu nào đúng? Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (hoặc thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục... Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.21)

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều.

b)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do Lê – nin đề xướng

59.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Thái Lan.

d)

Hàn Quốc.

60.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

61.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

Cộng hòa Inđônêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

62.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

63.

Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Tiến hành cách mạng công nghiệp.

c)

Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

d)

Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

64.

Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Guyanda được trao trả độc lập.

b)

13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.

c)

Mĩ trao trả độc lập cho Panama.

d)

Cách mạng Cuba giành thắng lợi.

65.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là

a)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế XHCN do nhà nước độc quyền quản lí.

66.

Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã

a)

vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.

b)

vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.

c)

vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.

d)

vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.

67.

Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã

a)

mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.

c)

tạo ra sự cân đối về lực lượng giữa hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.

d)

làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.

68.

Trung Quốc duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm nhờ nhân tố khách quan nào sau đây?

a)

Quyết tâm cải cách thể chế kinh tế của Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc.

b)

Đường lối cải cách, mở cửa của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

c)

Tận dụng cơ hội từ xu thế toàn cầu hóa kinh tế mang lại.

d)

Nguồn nhân lực dồi dào, lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

69.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

Sự sụp đổ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

d)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

70.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là gì?

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới về tổ chức bộ máy nhà nước.

d)

Đổi mới kinh tế và mở rộng chính trị được tiến hành đồng thời.

71.

Ý nào sau đây không phải là chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ.

b)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia.

72.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Năm 1940, Mông Cổ đi theo con đường XHCN.

b)

Năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

c)

Năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Năm 1961, Cu-ba bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩa.

73.

Vai trò của tổ chức Hiệp ước Vácsava là

a)

hợp tác, giúp đỡ những nước theo chế độ XHCN.

b)

tạo sự gắn bó, hỗ trợ những nước theo chế độ XHCN.

c)

giữ gìn hòa bình an ninh châu Âu và thế giới.

d)

là tổ chức chính trị quân sự và chính trị của các nước XHCN.

74.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latinh là cơ sở vững chắc để

a)

chứng minh chủ nghĩa xã hội có không có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại.

c)

tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thể thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

con đường chính nghĩa mới mở rộng ra một số khu vực trên thế giới lựa chọn.

75.

Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành

a)

xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.

c)

tiến hành nguyên nhân đổi mới, đa dạng lãnh đạo.

d)

tiến hành chính sách đóng cửa.

76.

Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?

a)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

b)

Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).

d)

Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).

77.

Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) đã

a)

hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

chấm dứt ách nô dịch thông trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.

c)

đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chế độ chủ nghĩa tư bản phát triển.

78.

Điểm giống nhau trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc là

a)

thực hiện nguyên tắc đa đảng, đa dạng lãnh đạo đất nước.

b)

duy trì cơ chế quản lí tập trung.

c)

chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)

tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

79.

Câu nao đúng?Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 2020, 75% thành phố của Trung Quốc với dân số 500 nghìn người trở lên có đường sắt cao tốc. Trong khi đó, ở Tây Ban Nha, quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc lớn nhất châu Âu và đứng thứ 2 toàn cầu chỉ có hơn 3 nghìn km đường sắt chuyên dụng đáp ứng tàu tốc độ 250km/h. Ở Vương quốc Anh chỉ có 107km, trong khi ở Mĩ chỉ có 1 tuyến đường sắt gần như đã tiêu chuẩn hóa cho tàu cao tốc. Đến cuối năm 2021, tổng chiều dài đường sắt cao tốc Trung Quốc là lên đến 150 nghìn km, bao gồm cả các tuyến đường sắt cao tốc. Đường sắt cao tốc Trung Quốc hiện chiếm 66,3% tổng chiều dài đường sắt cao tốc trên toàn thế giới” (Theo Tạp chí Giao thông vận tải, Trung Quốc có trở thành cường quốc đường sắt cao tốc như thế nào?)

a)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia có mạng lưới đường sắt cao tốc phát triển nhất thế giới

b)

Tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Trung Quốc nhiều hơn tổng chiều dài đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha, Anh, Mĩ cộng lại

c)

Đoạn trích phản ánh một trong những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật và phát triển cơ sở hạ tầng của Trung Quốc hiện nay

d)

Năm 2020, toàn bộ các thành phố của Trung Quốc đều có hệ thống đường sắt cao tốc bao phủ

80.

Câu nào đúng? Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Mỗi trẻ em sinh ra ở Cu – ba, khi lên 5 tuổi, đều có quyền bắt đầu những năm tháng đi học hoàn toàn miễn phí. Học xong mẫu giáo, các em sẽ được chuyển sang học tại một trường tiểu học. Phổ cập giáo dục áp dụng với mọi trẻ em từ 6 tuổi tới hết cấp hai cơ bản (thường là 15 tuổi). Giáo dục, gồm cả giáo dục đại học đều miễn phí với mọi công dân Cu – ba, không phân biệt giàu nghèo hay thành phần xã hội. Ngày nay, chế độ giáo dục bắt buộc ở Cu – ba là từ mẫu giáo đến lớp 9.… Cu – ba đứng số 1 thế giới về tỉ lệ đầu tư ngân sách cho giáo dục, chiếm tới 13% GDP. Với số lượng đi kèm chất lượng đào tạo hiện nay, UNESCO xếp Cu – ba là nước có hệ thống giáo dục tốt nhất khu vực Mĩ Ltinh, bất chấp việc Cu – ba là một trong những quốc gia kém phát triển nhất khu vực”.

    (Theo Tạp chí Mặt trận, Cu – ba và hệ thống phúc lợi xã hội thuộc top đầu thế giới, phát hành ngày 10/8/2018)

a)

Hệ thống giáo dục miễn phí luôn là ưu tiên hàng đầu của Cu – ba, thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

b)

Cu – ba thực hiện chính sách giáo dục bắt buộc đối với mọi trẻ em đến hết cấp hai cơ bản

c)

Do có nền kinh tế phát triển hàng đầu khu vực Mĩ Latinh nên Cu – ba có điều kiện tốt nhất đầu tư cho giáo dục

d)

Giáo dục Cu – ba được cộng đồng quốc tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo