wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kì 2 Môn GDKT&PL

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, việc bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã là góp phần tạo điều kiện để công dân được thực hiện quyền

a)

Giám sát việc giải quyết khiếu nại.

b)

Đóng góp ý kiến nơi công cộng

c)

Được cung cấp thông tin nội bộ.

d)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

2.

Trước khi công bố phương án thi. Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước. Điều đó nhằm phát huy quyền cơ bản nào của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước, xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

3.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

4.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình.

b)

bí quyết kinh doanh.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.

d)

thông tin đời sống cá nhân.

5.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi chủ động thực hiện tốt các quy tắc

a)

lợi ích cá nhân.

b)

gia đình đặt ra.

c)

sinh hoạt công cộng.

d)

do bản thân đặt ra.

6.

Theo quy định của luật bầu cử, cử tri đủ điều kiện tham gia bầu cử được quyền ghi tên vào mấy danh sách cử tri ở nơi mình thường trú hoặc tạm trú?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

7.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử ?

a)

Gian lận kết quả bầu cử.

b)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

c)

Chia sẻ hình ảnh phiếu bầu.

d)

Công khai nội dung bỏ phiếu.

8.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền và nghĩa vụ bầu cử?

a)

Nghĩa vụ.

b)

Quyền và nghĩa vụ.

c)

Quyền.

d)

Quyền và trách nhiệm.

9.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

a)

theo dõi kết quả bầu cử.

b)

công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

c)

chứng kiến việc niêm phong hòm phiếu.

d)

tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

10.

Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, việc cử tri nhờ người khác bỏ phiếu thay mình là vi phạm nội dung nào dưới đây về bầu cử?

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Tố cáo.

d)

Khiếu nại.

11.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

c)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

d)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

12.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

a)

bị tước quyền công dân.

b)

công tác ngoài hải đảo.

c)

chấp hành hình phạt tù.

d)

mất năng lực hành vi dân sự.

13.

Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi

a)

đồng loạt sao chép phiếu bầu.

b)

ủy quyền tham gia bầu cử.

c)

độc lập lựa chọn ứng cử viên.

d)

ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

14.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?

a)

Chia sẻ lý lịch ứng cử viên.

b)

Chia sẻ nội dung phiếu bầu.

c)

Mua chuộc phiếu bầu cho mình.

d)

Bỏ phiếu thay người khác.

15.

Theo quy định của pháp luật, nếu nội dung khiếu nại của mình là đúng, quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, thì người khiếu nại có quyền được yêu cầu cơ quan chức năng

a)

tự áp dụng hình thức kỷ luật.

b)

bồi thường thiệt hại đã gây ra.

c)

bồi thường mọi yêu cầu của mình.

d)

bổ nhiệm chức vụ cao hơn.

16.

Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Khiếu nại đúng người có thẩm quyền.

b)

Cung cấp thông tin có người giải quyết.

c)

Chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.

d)

Phải bảo vệ mọi nguồn thu nhập cá nhân.

17.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể

a)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

b)

tự mình thực hiện khiếu nại.

c)

tự mình giải quyết tố cáo.

d)

tự mình giải quyết khiếu nại.

18.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm

a)

trình bày trung thực nội dung tố cáo.

b)

trình bày không trung thực sự việc.

c)

từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

phản bác mọi quan điểm trái chiều.

19.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.

b)

Nhận quyết định điều chuyển công tác.

c)

phát hiện tội phạm truy nã.

d)

vận động tranh cử.

20.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả

b)

Nhận tiền công khác với thỏa thuận.

c)

Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng.

d)

Phải kê khai tài khoản cá nhân.

21.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm

a)

đảm bảo tài chính vững mạnh.

b)

cung cấp đầy đủ thông tin.

c)

chứng minh quan hệ nhân thân.

d)

hoàn thiện hồ sơ tín dụng.

22.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bị đe dọa đến tính mạng.

b)

Được đặc cách thăng cấp.

c)

Được ký kết hợp đồng.

d)

Bị xử phạt hành chính.

23.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, giá yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền ủy quyền cho những người khác

a)

có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

là người giải quyết khiếu nại.

c)

là người bị mình khiếu nại.

d)

dùng vũ lực để giải quyết khiếu nại.

24.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền

a)

đặc cách giải quyết luôn.

b)

khiếu nại vượt cấp.

c)

ủy quyền cho người khác.

d)

khởi kiện ra Tòa án.

25.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được

a)

huy động vào quân đội.

b)

tàng trữ vũ khí quân sự.

c)

biên chế vào lực lượng an ninh.

d)

giáo dục kiến thức quốc phòng.

26.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Tham gia tuần tra ban đêm.

b)

Tham gia cách li y tế tập trung.

c)

Tham gia luyện tập quân sự.

d)

Tổ chức hoạt động khủng bố.

27.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái

d)

bảo vệ an ninh quốc phong

28.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự.

c)

Bí mật tổ chức chống chính quyền.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự.

29.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tìm hiểu về đường lối quân sự.

b)

Tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự.

d)

Từ chối lưu hành vũ khí trái phép.

30.

Quyền của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào dưới đây?

a)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

b)

Tự trang bị vũ khí quân dụng.

c)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

31.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả nào dưới đây?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

Nâng cao tiềm lực quốc phòng.

d)

Gây mất an ninh chính trị.

32.

Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

b)

Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.

c)

Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

d)

Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.

33.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

34.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.

b)

Giao nộp người nhập cảnh trái phép.

c)

Sử dụng văn bằng giả.

d)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

35.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự.

b)

tiếp cận trí tuệ nhân tạo.

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

phổ biến đường lối quốc phòng.

36.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

điều tra hiện trường gây án.

b)

giam giữ người tố cáo.

c)

bảo mật thông tin quốc gia.

d)

truy tìm đối tượng phản động.

37.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân.

b)

Điều tra tội phạm.

c)

Theo dõi nghi phạm.

d)

Khống chế con tin.

38.

Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

bắt người hợp pháp của công dân.

b)

bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

39.

Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào của công dân ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

d)

Pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

40.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

a)

đánh người gây thương tích.

b)

đã tham gia giải cứu nạn nhân.

c)

bắt người theo quyết định của Toà án.

d)

giam giữa người trái pháp luật.

41.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

42.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trýờng hợp

a)

đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

b)

Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.

c)

Theo dõi phạm nhân vượt ngục.

d)

Điều tra hiện trường gây án

44.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

mạo danh lực lượng chức năng.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

45.

Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

46.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

4 lines
47.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền

a)

được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

48.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

a)

Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.

b)

Đang thực hiện hành vi phạm tội.

c)

Theo dõi tội phạm nguy hiểm

d)

Lan truyền bí mật quốc gia.

49.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Mọi công dân đều có quyền bắt, giam giữ người nếu thấy cần thiết.

b)

Tùy tiện bắt, giam giữ người khác là hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Việc bắt giữ người phải tuân thủ trình tự do pháp luật quy định.

d)

Mọi công dân đều có quyền bắt người đang bị truy nã toàn quốc.

50.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

51.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng bị truy nã.

c)

quản lí hoạt động truyền thông.

d)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

52.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài

53.

Hẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

đối tượng đang bị truy nã.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thực hiện giãn cách xã hội.

d)

hồ sơ thế chấp tài sản riêng.

54.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến

a)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự hành chính.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư.

d)

Xâm phạm tài sản công cộng.

55.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây thiệt hại về tinh thần.

b)

Gây thiệt hại về danh dự.

c)

Gây mất ổn định xã hội.

d)

Ảnh hưởng đến tính mạng.

56.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Ảnh hưởng đến danh dự công dân.

b)

Xâm phạm quyền nhân thân cá nhân.

c)

Ảnh hưởng đến uy tín cơ quan nhà nước.

d)

Ảnh hưởng danh dự nhân phẩm công dân.

57.

Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tranh chấp tài sản.

c)

người lạ tạm trú.

d)

tội phạm lẩn trốn.

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự hành chính.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư.

d)

Xâm phạm tài sản công cộng.

59.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

tự tiêu hủy thư gửi nhằm địa chỉ.

60.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

kiểm soát nội dung.

b)

sao kê đồng loạt.

c)

bảo đảm bí mât.

d)

niêm yết công khai.

61.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

chủ động thu thập và lưu trữ

b)

bảo đảm an toàn và bí mật.

c)

thực hiện in ấn và phân loại.

d)

tiến hành sao kê và cất giữ.

62.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

63.

Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng

a)

chủ động thu thập và lưu trữ.

b)

bảo đảm an toàn và bí mật.

c)

thực hiện in ấn và phân loại.

d)

tiến hành sao kê và cất giữ.

64.

Đối với thư tín, điện thoại điện tín của công dân, pháp luật nghiêm cấm cá nhân hoặc tổ chức có hành vi nào dưới đây?

a)

Gửi thư đúng chủ nhân.

b)

Chiếm đoạt thư tín.

c)

Công khai thời gian phát.

d)

Thu phí vận chuyển.

65.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân có nghĩa vụ

a)

trình bày mọi quan điểm.

b)

xuyên tạc về mặt nội dung.

c)

tuân thủ quy định pháp luật.

d)

ủng hộ mọi quan điểm đưa ra.

66.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân không được

a)

tự do phát biểu ý kiến.

b)

tự mình trình bày quan điểm.

c)

xâm phạm lợi ích nhà nước.

d)

ủy quyền người khác trình bày.

67.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận công dân không được

a)

xâm phạm lợi ích hợp pháp công dân.

b)

chủ động bảo lưu quan điểm cá nhân.

c)

ủng hộ những quản điểm tương đồng.

d)

công kh

68.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân nếu có đủ năng lực đều có quyền được

a)

xúc phạm danh dự người khác.

b)

miễn mọi loại phí dịch vụ.

c)

sáng tạo tác phẩm báo chí.

d)

mạo danh tác giả để xuất bản.

69.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền của công dân về tự do báo chí?

a)

Mọi công dân đều có quyền được tiếp cận tác phẩm báo chí.

b)

Mọi công dân đều có quyền được đăng tải tác phẩm báo chí.

c)

Mọi công dân đều được sáng tác các tác phẩm báo chí.

d)

Mọi công dân đều được tiếp cận với các thông tin báo chí.

70.

Anh D và chị H cùng tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới

4 lines
71.

Anh D và chị H cùng tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

72.

Anh D và chị H cùng được làm chủ công ty và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định là thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Gia đình.

b)

Lao động.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

73.

Cho rằng chị H là người đã cung cấp thông tin cho ông T, anh D đã thuê anh M một phóng viên tự do viết bài xuyên tạc chị H gian lận trong kê khai và nộp thuế, khiến uy tín của chị H bị suy giảm nghiêm trọng, trong trường hợp này chị H có thể sử dụng quyền nào dưới đây để phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền tự do báo chí.

74.

Yêu cầu anh M đính chính bài viết không thành, chị H đã cùng chồng là anh K đón đường bắt cóc cháu P con gái anh M đưa về nhà giam giữ để gây sức ép buộc anh M gỡ bài, trong trường hợp này chị H và anh K cùng vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

75.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Anh M.

b)

Anh C.

c)

Anh T.

d)

Ông D.

76.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp trên những ai đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử?

a)

Anh V, anh M và ông D.

b)

Ông D, anh T và anh M.

c)

Anh M và anh C.

d)

Anh C và anh T.

77.

Theo quy định của pháp luật, trong cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã yêu cầu anh H rời khỏi cuộc họp. Búc xúc, anh H đã có những lời lẽ xúc phạm nên bà P đã yêu cầu anh K bắt giam anh H vào nhà kho của phường. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G đã viết bài xuyên tạc việc ông B với bà P có quan hệ tình cảm, rồi chia sẻ lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng, vì vậy ông B đã tạo hiện trường giả việc anh G vi phạm rồi dựa vào lý do đó ký quyết định buộc thôi việc đối với anh G.

4 lines
78.

Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây đã vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Ông B, bà P và anh G.

b)

Ông B, anh H và anh G.

c)

Anh H, chị C và anh G.

d)

Ông B, bà P và anh K.

79.

Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Ông B và bà P.

b)

Anh H và anh G.

c)

Anh H và bà P.

d)

Anh G và ông B.

80.

Việc cơ quan chức năng tiến hành xử phạt công ty do anh D làm chủ về hành vi vi phạm trong quá trình kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về hưởng quyền.

c)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

81.

Chị H được cơ quan chức năng cấ

4 lines
82.

Chị H được cơ quan chức năng cấp phép hoạt động để làm chủ công ty và thực hiện các các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định là thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Gia đình.

b)

Lao động.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

83.

Yêu cầu anh M đính chính bài viết không thành, chị H đã cùng chồng là anh K đón đường bắt cóc cháu P con gái anh M đưa về nhà giam giữ để gây sức ép buộc anh M gỡ bài, trong trường hợp này anh M có thể sử dụng quyền nào dưới đây để phù hợp với quy định của pháp luật?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền tố cáo.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền tự do báo chí.

84.

Cho rằng chị H là người đã cung cấp thông tin cho ông T, anh D đã thuê anh M một phóng viên tự do viết bài xuyên tạc chị H gian lận trong kê khai và nộp thuế, khiến uy tín của chị H bị suy giảm nghiêm trọng, hành vi này của anh D và anh M đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tự do ngôn luận và tiếp cận thông tin.

b)

Quyền tự do báo chí và tiếp cận thông tin.

c)

Quyền được bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

85.

Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp trên những ai bị vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử ?

a)

Anh C.

b)

Anh T.

c)

Anh C và anh T.

d)

Anh C và anh M.

86.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Anh M.

b)

Anh c

c)

Anh T.

d)

Ông D.

87.

Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây bị vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Ông B và bà P.

b)

Anh H và anh G.

c)

Anh H và bà P.

d)

Anh G và ông B.

88.

Theo

4 lines
89.

những ai dưới đây bị vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Ông B và bà P.

b)

Anh H và anh G.

c)

Anh H và bà P.

d)

Anh G và ông B.

90.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây bị vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?

a)

Anh H.

b)

Anh G.

c)

Anh G và anh H.

d)

Anh K và anh G.

91.

Chị M, chị K và chị S đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Bà Q bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trên lĩnh vực chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Anh N đã thực hiện đúng các các quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Bà Q có thể sử dụng quyền tố cáo để yêu cầu anh N khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong việc tham gia ứng cử trưởng thôn.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Công dân nếu đi vắng khỏi địa phương thì có quyền được từ chối tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự là phù hợp với.

4 lines
96.

Ông V và bà K vi phạm nội dung quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia bảo vệ Tổ quốc.

4 lines
97.

Anh T và anh Q không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân vì đây là thực hiện nhiệm vụ phân công.

4 lines
98.

Hành vi bắt giam ông V của anh T và anh Q là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

4 lines
99.

Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M không tán thành ý kiến của chị K đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Khi đó, anh N chủ tịch x

4 lines