wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về bình đẳng công dân

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây ? .

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

2.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

3.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

4.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục.

b)

trách nhiệm.

c)

quyền.

d)

nghĩa vụ.

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

6.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

7.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi.

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trước Nhà nước.

8.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục vụ dựng hiện trường

d)

hành vi vi phạm của mình

9.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

10.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia ứng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

nghĩa vụ.

b)

tập tục.

c)

quyền.

d)

trách nhiệm.

11.

Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Đăng kí hồ sơ đấu thầu.

b)

Xây dựng nguồn quỹ xã hội.

c)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Thay đổi địa bàn cư trú.

12.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Văn hoá.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

13.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đăng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

14.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

15.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

16.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề.

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con.

17.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Chính trị và xã hội.

18.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

19.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

định đoạt tài sản công cộng.

b)

sử dụng nguồn thu nhập chung.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

lựa chọn giới tính thai nhi.

20.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

21.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

lao động.

c)

văn hóa.

d)

chính trị.

22.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.

d)

Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.

23.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

bầu cử đại biểu quốc hội.

b)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

c)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

d)

tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

24.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

25.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc.

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

26.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phủ sóng truyền hình quốc gia.

b)

Khôi phục lễ hội truyền thống.

c)

Phát triển văn hóa cộng đồng.

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

27.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

28.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

29.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

30.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa, giáo dục.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

31.

Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa

a)

tín ngưỡng.

b)

các dân tộc.

c)

các tôn giáo.

d)

các vùng, miền.

32.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo.

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

33.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

34.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

35.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

các cơ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

36.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

37.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bớt sân si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

38.

Đâu không phải là công trình tôn giáo?

a)

Tòa thánh Tây Ninh.

b)

Nhà thờ Đức Bà.

c)

Văn miếu Quốc Tử Giám.

d)

Chùa Một Cột.

39.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

40.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây ?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

41.

Theo quy định của pháp luật, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?

a)

Dĩ hòa vi quý.

b)

Xử phạt hành chính.

c)

Nhắc nhở, phê bình.

d)

Bỏ qua vi phạm.

42.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

43.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động tiếp cận thông tin.

b)

Tôn trọng quyền lợi của người khác.

c)

Giám sát việc thực hiện bầu cử.

d)

Khiếu nại tới cơ quan chức năng.

44.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

45.

Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện đúng quyền dân chủ nào dưới đây?

a)

Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.

d)

Độc lập phán quyết.

46.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực bất động sản.

d)

Quyền chia hồi lợi ích địa tô.

47.

Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quản điểm cá nhân.

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Công khai phiếu bầu.

d)

Trực tiếp.

49.

Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền

a)

tiếp cận các thông tin về bầu cử theo quy định của pháp luật.

b)

ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương trên cả nước.

c)

sử dụng tài sản hoặc lợi ích vật chất để lôi kéo, mua chuộc cử tri.

d)

lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái những thông tin với pháp luật.

50.

Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, chị T gợi ý anh C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy anh C còn băn khoăn, chị T nhanh tay gạch phiếu bầu giúp anh rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Chị T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Phổ thông.

c)

Ủy quyền.

d)

Gián tiếp.

51.

Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi

a)

đang bị tạm giữ, tạm giam.

b)

đang thực hiện cách li y tế.

c)

bị mất năng lực hành vi dân sự.

d)

tham gia công tác biệt phái.

52.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

16 tuổi.

b)

20 tuổi.

c)

21 tuổi.

d)

18 tuổi.

53.

Công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

a)

trình báo.

b)

kháng nghị.

c)

tố cáo.

d)

khiếu nại

54.

Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định điều động công tác đối với mình là thực hiện quyền

a)

trình báo.

b)

kháng nghị.

c)

tố cáo.

d)

khiếu nại.

55.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Phát hiện tù nhân trốn trại.

b)

Chứng kiến bắt cóc con tin.

c)

Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.

d)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

56.

Công dân có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của

a)

Bộ luật Hình sự.

b)

Luật tố tụng dân sự.

c)

Luật hành chính công.

d)

Luật Tố tụng hành chính.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các quy định pháp luật về quyền khiếu nại của công dân?

a)

Là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b)

Là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của công dân.

c)

Thể hiện quyền làm chủ của công dân trong hoạt động quản lí nhà nước.

d)

Góp phần xây dựng và phát triển một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

58.

Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền

a)

truy cứu.

b)

tố cáo.

c)

khiếu nại.

d)

xét xử.

59.

Trong quá trình tham gia giao thông, do vội nên anh A quên đội bảo hiểm đã bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh A xuất trình các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản xử phạt đối với hành vi không đội bảo hiểm ghi thêm lỗi chạy quá tốc độ quy định. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép quyết định xử phạt của Cảnh sát giao thông không chính xác nên anh H sẽ sử dụng quyền của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vụ việc của anh A được quan thẩm quyền tiếp nhận, quyết định giải quyết được gửi đến anh A sau khi giải quyết.

Trong trường hợp trên, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân, anh A có thể thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Tố cáo.

b)

Kiến nghị.

c)

Khiếu nại.

d)

Tố giác.

60.

Trong quá trình tham gia giao thông, do vội nên anh A quên đội bảo hiểm đã bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng phương tiện và xuất trình giấy tờ. Anh A xuất trình các giấy tờ theo quy định của pháp luật. Cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản xử phạt đối với hành vi không đội bảo hiểm ghi thêm lỗi chạy quá tốc độ quy định. Nhưng cho rằng mình không chạy quá tốc độ cho phép quyết định xử phạt của Cảnh sát giao thông không chính xác nên anh H sẽ sử dụng quyền của công dân để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Vụ việc của anh A được quan thẩm quyền tiếp nhận, quyết định giải quyết được gửi đến anh A sau khi giải quyết.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, anh A có quyền nào sau đây?

a)

Nhận quyết định giải quyết khiếu nại.

b)

Trình bày trung thực nội dung khiếu nại.

c)

Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại.

d)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

61.

Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

b)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

c)

Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

d)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

62.

Công dân tham gia nghĩa vụ quân sự là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do.

b)

Quyền lập hội.

c)

Quyền dân chủ.

d)

Quyền bình đẳng.

63.

Hành vi nào sau đây không phải là thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của công dân?

a)

Tham gia phục vụ trong Công an nhân dân.

b)

Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân.

c)

Tham gia bảo vệ an ninh vùng biên giới.

d)

Tham gia các hoạt động thiện nguyện.

64.

Bảo vệ Tổ quốc là

a)

trách nhiệm riêng của nhà nước.

b)

nghĩa vụ thiêng liêng của công dân.

c)

quyền dân chủ duy nhất của công dân.

d)

nghĩa vụ riêng của lực lượng vũ trang.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

b)

Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.

c)

Tham gia dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Ngăn chặn, đấu tranh với hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

66.

Công dân thực hiện quyền bảo vệ Tổ quốc khi

a)

tuân theo các quy định của Hiến pháp và pháp luật.

b)

đấu tranh với các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

c)

tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.

d)

tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

67.

Công dân phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia cho chính quyền là đang thực hiện

a)

nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc.

b)

nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

nghĩa vụ của công dân về khiếu nại.

d)

quyền bình đẳng của công dân.

68.

Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự, nhân phẩm.

b)

tính mạng, sức khỏe.

c)

năng lực thể chất.

d)

tự do thân thể.

69.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi đe dọa giết người là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

tư cách pháp nhân.

b)

hoàn cảnh xuất thân.

c)

tính mạng, sức khỏe.

d)

thân thế, sự nghiệp.

70.

Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị

a)

bắt giữ khẩn cấp.

b)

xét xử lưu động.

c)

tước bỏ nhân quyền.

d)

xử lí theo pháp luật.

71.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe khi

a)

thực hiện tố cáo nặc danh.

b)

theo dõi phạm nhân vượt ngục.

c)

đánh người gây thương tích.

d)

mạo danh lực lượng chức năng.

72.

Theo quy định của pháp luật, công dân xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm khi thực hiện hành vi nào sau đây đối với người khác

a)

Lan truyền thông tin sai lệch.

b)

Từ chối tham gia hòa giải.

c)

Đề cao quan điểm cá nhân.

d)

Thẳng thắn đấu tranh phê bình

73.

Trong cuộc họp tổng kết cuối năm của công ty Z, chị A báo với giám đốc là mình bị mất điện thoại. Nghi ngờ chỉ những người tham dự cuộc họp này lấy nên chị A yêu cầu được khám từng người. Ông B- giám đốc đã yêu cầu bảo vệ M khóa cửa phòng họp lại không cho ai ra vào, sau đó cùng chị A đi khám từng người tham dự cuộc họp. Khi đến lượt mình, chị K nhất định không cho khám soát vì theo chị, đó là vi phạm pháp luật. Cho rằng chị K lấy điện thoại của mình nên mới có phản ứng như vậy, chị A đã lớn tiếng xúc phạm chị K. Hai bên to tiếng, sau đó lao vào đánh nhau. Hậu quả là chị K bị ngất xỉu còn chị A thì xây xát mặt mũi. Chứng kiến sự việc, chị C yêu cầu ông B cho mở cửa để đưa chị K đi cấp cứu nhưng ông B không đồng ý. Chị C liền gọi điện báo công an. Sau khi công an đến can thiệp thì ông B mới cho bảo vệ M mở cửa để mọi người giải tán.Hành vi của những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Chị A và ông M.

b)

Ông B và bảo vệ M.

c)

Chị A và chị C.

d)

Chị K, ông B và ông M.

74.

Trong cuộc họp tổng kết cuối năm của công ty Z, chị A báo với giám đốc là mình bị mất điện thoại. Nghi ngờ chỉ những người tham dự cuộc họp này lấy nên chị A yêu cầu được khám từng người. Ông B- giám đốc đã yêu cầu bảo vệ M khóa cửa phòng họp lại không cho ai ra vào, sau đó cùng chị A đi khám từng người tham dự cuộc họp. Khi đến lượt mình, chị K nhất định không cho khám soát vì theo chị, đó là vi phạm pháp luật. Cho rằng chị K lấy điện thoại của mình nên mới có phản ứng như vậy, chị A đã lớn tiếng xúc phạm chị K. Hai bên to tiếng, sau đó lao vào đánh nhau. Hậu quả là chị K bị ngất xỉu còn chị A thì xây xát mặt mũi. Chứng kiến sự việc, chị C yêu cầu ông B cho mở cửa để đưa chị K đi cấp cứu nhưng ông B không đồng ý. Chị C liền gọi điện báo công an. Sau khi công an đến can thiệp thì ông B mới cho bảo vệ M mở cửa để mọi người giải tán.Hành vi của những ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?

a)

Ông B và chị A.

b)

Chị A, ông M và ông B.

c)

Chị K, ông B và chị C.

d)

Chị A và chị K .

75.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.

b)

công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh.

76.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để

a)

xác định thông tin dịch tễ.

b)

dập tắt vụ hỏa họa.

c)

tìm hiểu bí quyết gia truyền.

d)

giới thiệu sản phẩm.

77.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?

a)

Chỗ ở là nhà ở, phương tiện mà công dân sử dụng để cư trú.

b)

Không ai được tự ý xâm phạm chỗ ở trái phép của công dân.

c)

Cơ quan chức năng có quyền khám chỗ ở trong mọi trường hợp.

d)

Khi pháp luật cho phép cơ quan chức năng được phép khám chỗ ở của công dân.

78.

Theo quy định của pháp luật, với chỗ ở hợp pháp của công dân, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở?

a)

Vào nhà dập tắt vụ hỏa họa.

b)

Chiếm giữ chỗ ở trái phép.

c)

Phá cửa để cấp cứu người bị nạn.

d)

Chia sẻ công khai địa điểm cư trú.

79.

Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được tiến hành khi có

a)

đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

b)

quyết định bằng văn bản của cơ quan có

80.

Việc khám xét chỗ ở của công dân chỉ được tiến hành khi có

a)

đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

b)

quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

c)

nghi ngờ chứa chấp tội phạm hình sự.

d)

phương tiện, tang vật, tài liệu liên quan đến vụ án.

81.

Nơi nào không được coi là chỗ ở của công dân?

a)

Cơ quan.

b)

Nhà trọ.

c)

Chung cư.

d)

Nhà riêng.

82.

Ông N và ông H cùng đột nhập vào một cửa hàng lấy trộm tài sản, phát hiện ông P chủ nhà đang ngủ tại quầy hàng, ông H hoảng sợ bỏ đi. Sau đó, ông N bị bắt quả tang khi đang cố mang những tài sản có giá trị ra bên ngoài và bị ông P đánh gãy tay. Sau khi khai thác thông tin từ ông N, công an xã đã đến nhà ông H để tiếp tục điều tra. Đến cồng, dù bị bà G – vợ ông H ngăn cản nhưng công an lây lí do mình cần vào nhà để gặp ông H nên cố tình đẩy bà G ra để vào nhà.

a)

Ông N và ông H cùng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

b)

Chỉ ông N vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, còn ông H thì không

c)

Ông N, ông H và công an xã đều vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Bà G và ông P không vi phạm quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.

83.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được

a)

niêm phong và cất trữ.

b)

phát hành và lưu giữ.

c)

bảo đảm an toàn và bí mật.

d)

phổ biến rộng rãi và công khai.

84.

Người làm nhiệm vụ chuyển thư tín, điện tín vi phạm quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại điện tín khi

a)

kiểm tra chất lượng đường truyền.

b)

niêm yết công khai giá cước viễn thông.

c)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

d)

tự ý phát tán nội dung điện tín của khách hàng.

85.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại điện tín khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

d)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

86.

Trong lúc P đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, Q đã tự ý mở điện thoại của P ra đọc tin nhắn. Hành vi của Q đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về

a)

danh dự nhân phẩm.

b)

an toàn thư tín.

c)

tự do dân chủ.

d)

Tự do dân chủ.

87.

Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính thực hiện đúng nội dung quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại điện tín khi

a)

vô ý làm thất lạc thư.

b)

cố ý hủy thư của người khác.

c)

tự tiện bóc mở thư.

d)

giao thư đến tận tay người nhận.

88.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?

a)

Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Về chính trị các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.

c)

Về chính trị các dân tộc đều có quyền thực hiện quyền tự do kinh doanh.

d)

Về chính trị các dân tộc đều có quyền thảo luận góp ý các vấn đề chung.

89.

Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp được nhà nước

a)

thiết kế và đầu tư.

b)

xây dựng và vận hành.

c)

thu hồi và quản lý.

d)

tôn trọng và bảo hộ.

90.

Công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tích cực tham gia giữ gìn

a)

hình ảnh bản thân mình.

b)

bí quyết kinh doanh.

c)

an ninh trật tự nơi sinh sống.

d)

thông tin đời sống cá nhân.

91.

Cử tri không thực hiện đúng nghĩa vụ bầu cử ứng cử khi thực hiện hành vi nào dưới đây ?

a)

Ủy quyền tham gia bầu cử.

b)

Nghiên cứu tiểu sử ứng cử viên.

c)

Tìm hiểu danh sách đại biểu.

d)

Chứng kiến niêm phong hòm phiếu.

92.

Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý công dân có thể

a)

tự mình thực hiện khiếu nại.

b)

tự mình giải quyết khiếu nại.

c)

tự mình giải quyết tố cáo.

d)

làm sai lệch nội dung khiếu nại.

93.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ

a)

bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

bảo vệ an ninh quốc gia.

94.

Giam giữ người quá thời hạn qui định là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ.

95.

Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Mọi công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án.

c)

Không ai bị bắt nếu không có phê chuẩn của Viện kiểm sát.

d)

Công dân phạm tội quả tang thì không có quyền được bắt.