Font size
Worksheetsktpl
Total questions: 100
Worksheet time: 51mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
hủy hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá và
khả năng xác định.
sản xuất xác định.
nhu cầu xác định.
thu nhập xác định.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều độ phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
vị trí.
bạn đời.
chỗ ở.
việc làm.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
cung cầu.
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào.
đầu ra.
thứ yếu.
độc lập.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có ưu thế vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Không có tính khả thi.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động.
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
năng lực quản trị.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm.
Tính ổn định.
Tính hấp dẫn.
Tính trừu tượng.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Bệnh Lý
Lợi thế
Hiểu biết
Đam mê
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
Thách thức.
Cơ hội.
Điểm mạnh.
Điểm tương đồng.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quản lý.
Năng lực pháp lý.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ
gian lân và trốn thuế
chống lạm phát giá cả
chống thất nghiệp
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực
cương quyết
nhẫn nhượng
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhẫn nhượng
trách nhiệm
vô tư
tư lợi
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù
Trách nhiệm
Trung thực
Lừa dối
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Công bằng
Liêm chính
Nguyên tắc
Vụ lợi
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết xã hội
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bản quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người
Giữ chữ tín
Trung thực
Có trách nhiệm
Việc các chủ thể kinh doanh hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh của mình vừa mang lại lợi nhuận cho bản thân, vừa góp phần mang lại giá trị cho xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Trách nhiệm
Trung thực
Tôn trọng
Giữ chữ tín
Việc các chủ thể kinh doanh bên cạnh mục đích mang lại lợi nhuận cho bản thân, còn không ngừng tạo ra các giá trị bền vững cho doanh nghiệp là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Hợp tác
Trách nhiệm
Cần kiệm
Giữ chữ tín
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới đây?
Cần cù
Gắn kết
Trách nhiệm
Hợp tác
Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tôn trọng lợi ích của cộng đồng và bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?
Trung thực
Trách nhiệm
Tôn trọng
Hợp tác
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các doanh nghiệp
giữ chữ tín.
giữ quyền uy
đối xử bất công.
đi công vì tư.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thường xuyên thỏa thuận.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển.
Không sản xuất hàng giả.
Cạnh tranh bình đẳng.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên.
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm tốt đó?
Tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện.
Đổi mới quản lý sản xuất tăng hiệu quả.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ.
Giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
không phải đóng các khoản thuế.
nâng cao uy tín với khách hàng.
triệt hạ được đối thủ cạnh tranh
bóc lột triệt để năng lực nhân viên.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh.
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.
không bị thanh tra kiểm toán.
Đối với khách hàng, việc các doanh nghiệp duy trì tốt đạo đức kinh doanh sẽ góp phần giúp doanh nghiệp giữ được
Quyền lực
lạm phát
thất nghiệp
chữ tín
Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tiêu dùng làm giảm tích lũy của cải của nền kinh tế.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hóa tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hóa tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
bản sắc thời đại.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hóa, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là nội dung thể hiện đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Văn hóa tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân – thiện – mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là
đầu vào của sản xuất.
đầu ra của sản xuất.
cầu nối với sản xuất
nguồn lực của sản xuất.
Đối với sản xuất, tiêu dùng đóng vai trò là
triệt tiêu.
dung hòa.
động lực.
phản diện.
Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của
sản xuất.
kinh doanh.
đối ngoại.
tiêu dùng.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của
cung cầu.
kinh doanh.
tiêu dùng.
phân phối.
Là mục đích của sản xuất, kích thích sản xuất và thúc đẩy kinh tế phát triển là một trong những vai trò của
sản xuất.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
tiêu dùng.
Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những vai trò của
tiêu dùng.
đối ngoại.
lạm phát.
thất nghiệp.
Văn hóa tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
hành vi tiêu dùng.
thủ đoạn phi pháp.
đối thủ cạnh tranh.
hiệu quả sản xuất.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
pháp luật.
tập quán.
lễ nghi.
tôn giáo.
Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
thói quen.
chính sách.
tập đoàn.
lễ hội.
Xét về mặt văn hóa, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống về
nhân đạo.
cạnh tranh.
tiêu dùng.
sản xuất.
Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của
người tiêu dùng.
người sản xuất.
nhà quản lý.
cơ quan chức năng.
Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?
tập quán tiêu dùng.
lòng yêu nước.
lòng tự hào dân tộc.
tư tưởng cạnh tranh.
Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?
chiến lược cân bằng.
chiến lược sản phẩm.
chiến lược quản lý.
chiến lược đầu tư.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối thủ kinh doanh.
Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
phong cách tiêu dùng.
quy mô sản xuất.
chiến lược kinh doanh.
. hạn chế lạm phát.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nền đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh cần thiết trong hoạt động nào dưới đây của lãnh đạo doanh nghiệp?
Quản lí doanh nghiệp.
Bảo trợ từ thiện.
Làm công tác xã hội.
Bảo lãnh ngân hàng.
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác.
khách hàng.
người tiêu dùng.
bạn bè.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín.
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Phúc có đẹp trai không?
CÓ
Không
Lâm có đẹp trai không?
có
không
Trong nhiều năm qua. Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất - kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích và yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phảm luôn đạt chất lượng cao, năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan toả rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường.
Đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính.
Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh.
Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh
Công ty D chuyên sản xuất bột ngọt, tinh bột, nước đường. Trong quá trình sản xuất các sản phâm này. công ty đã thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng của nhà máy sản xuất, xả trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt, gây ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh.
Hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho chính công ty.
Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.
Việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội, đánh giá khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai anh nhân viên đều rất chú tâm nguyên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm nhưng hai bản báo cáo lại khác nhau. Anh nhân viên ở công ty thứ nhất sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng". Anh nhân viên ở công ty thứ hai tự tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này thật lí tưởng để kinh doanh bởi người dân ở đây chưa ai có giày dép để mang".
Anh nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.
Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.
Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ xe sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp nhờ.
Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.
