wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM SỬ 8 HK II

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Chiều 31-8-1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha kéo quân tới dàn trận trước cửa biển nào dưới đây?

a)

Cửa biển Đà Nẵng.

b)

Cửa biển Hội An.

c)

Cửa biển Lăng Cô.

d)

Cửa biển Thuận An.

2.

Lực lượng nào dưới đây tham gia cuộc đấu tranh chống Pháp ở Đà Nẵng vào tháng 9-1858?

a)

Nhân dân cùng với quân đội triều đình.

b)

Quân chủ lực của triều đình Huế.

c)

Lực lượng nông dân và công nhân thành phố Đà Nẵng.

d)

Đông đảo nhân dân thành phố Đà Nẵng.

3.

Người đứng lên khởi nghĩa chống Pháp, lập căn cứ ở Gò Công là

a)

Trương Định.

b)

Nguyễn Trung Trực.

c)

Nguyễn Hữu Huân.

d)

Võ Duy Dương.

4.

Trong trận Cầu Giấy (Hà Nội) lần thứ nhất (12-1873), tên tướng Pháp nào dưới đây đã tử trận?

a)

Gác-ni-ê.

b)

Ri-vi-e.

c)

Hác-măng.

d)

Đuy-puy.

5.

Người lãnh đạo quan quân triều đình chống lại cuộc tấn công thành Hà Nội lần thứ hai (1882) của quân Pháp là

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Lưu Vĩnh Phúc.

d)

Hoàng Tá Viêm.

6.

Pháp đã lợi dụng việc làm nào dưới đây để lấy cớ xâm lược Việt Nam?

a)

Nhà Nguyễn cấm truyền bá đạo Thiên Chúa.

b)

Nhà Nguyễn cấm trao đổi hàng hóa với nước ngoài.

c)

Nhà Nguyễn cấm Pháp đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

d)

Nhà Nguyễn cấm buôn bán vũ khí với nước ngoài.

7.

Năm 1867, ở Nam Kì, thực dân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào dưới đây?

a)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

b)

Vĩnh Long, Đồng Nai, Biên Hòa.

c)

An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng.

d)

Tiền Giang, Long An, Hà Tiên.

8.

Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, nhà Nguyễn thừa nhận cho Pháp chiếm các tỉnh

a)

Gia Định, Định Tường và Biên Hòa.

b)

Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên.

c)

Đồng Nai, Biên Hòa và Gia Định.

d)

Vĩnh Long, Đồng Nai và Biên Hòa.

9.

Người đã phất cao ngọn cờ "Bình Tây Đại nguyên soái" trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Trương Định.

b)

Hoàng Diệu.

c)

Nguyễn Tri Phương.

d)

Phan Thanh Giản.

10.

Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị.

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền.

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Liêm.

d)

Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực.

11.

Trận đánh nào dưới đây gây được tiếng vang lớn nhất ở Bắc Kì năm 1873?

a)

Trận phục kích tại Cầu Giấy (Hà Nội).

b)

Trận bao vây quân địch trong thành Hà Nội.

c)

Trận chiến đấu ở cửa ô Quan Chưởng (Hà Nội).

d)

Trận phục kích tại cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).

12.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) đã khiến thực dân Pháp phải

a)

hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng.

b)

tăng nhanh viện binh ra Bắc Kì.

c)

bàn kế hoạch mở rộng chiến tranh xâm lược ra Bắc Kì.

d)

ráo riết đẩy mạnh thực hiện âm mưu xâm lược toàn bộ Việt Nam.

13.

Sau chiến thắng của quân dân ta tại trận Cầu Giấy lần thứ nhất (1873), triều đình nhà Nguyễn đã

a)

Kí Hiệp ước Giáp Tuất (1874) với thực dân Pháp.

b)

Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Pháp.

c)

Cử Tổng đốc Hoàng Diệu tiếp tục chỉ huy cuộc kháng chiến.

d)

Tiến hành cải cách duy tân đất nước.

14.

Sau khi chiếm sáu tỉnh Nam Kì Việt Nam, thực dân Pháp đã

a)

thiết lập bộ máy cai trị, chuẩn bị kế hoạch đánh Bắc Kì.

b)

tìm cách kêu gọi nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp

c)

triển khai củng cố lực lượng cho các chiến dịch sau.

d)

tiếp tục mở rộng việc đánh phá Bắc Kì.

15.

háp là

a)

thừa nhận Pháp cai quản ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

b)

bồi thường 4 triệu đô la cho thực dân Pháp.

c)

triều đình phải mở ba cửa biển cho thương nhân Pháp vào buôn bán.

d)

mất thành Vĩnh Long nếu nhân dân còn đấu tranh.

16.

Việc nhân dân chống lại lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp của triều Nguyễn chứng tỏ

a)

sự đối lập giữa nhân dân và triều đình trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

nhân dân chán ghét triều đình nhà Nguyễn.

c)

nhân dân muốn tách khỏi triều đình để tự do kháng chiến chống Pháp.

d)

tư tưởng trung quân ái quốc không còn tồn tại.

17.

Thái độ của triều đình nhà Nguyễn và nhân dân trong kháng chiến chống Pháp thể hiện như thế nào dưới đây?

a)

Triều đình do dự không dám đánh Pháp, nhân dân kiên quyết chống Pháp.

b)

Triều đình và nhân dân đồng lòng kháng chiến chống Pháp.

c)

Triều đình không dám đánh Pháp, nhân dân chống Pháp không kiên quyết.

d)

Triều đình kiên quyết đánh Pháp, nhân dân hoang mang.

18.

Đặc điểm nổi bật của phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở các tỉnh miền Tây Nam Kì là

a)

có sự kết hợp giữa chống ngoại xâm với chống phong kiến.

b)

đã lôi cuốn nhiều hoàng thân triều Nguyễn tham gia.

c)

sử dụng hình thức đấu tranh phong phú.

d)

do nông dân khởi xướng và lãnh đạo.

19.

Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai đã chứng tỏ

a)

lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

b)

tinh thần đoàn kết giữa triều đình và nhân dân trong kháng chiến.

c)

lối đánh giặc tài tình của nhân dân ta.

d)

sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ của quân và dân ta.

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Triều đình kí Hiệp ước Patơnốt (1884).

b)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An.

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần

21.

trước sự xâm lược của thực dân Pháp?

a)

Triều đình kí Hiệp ước Patơnốt (1884).

b)

Quân Pháp tấn công và chiếm được Thuận An.

c)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ nhất (1873).

d)

Thành Hà Nội thất thủ lần thứ hai (1882).

22.

Người đứng đầu phái chủ chiến chủ trương chống Pháp trong triều đình Huế là

a)

Tôn Thất Thuyết.

b)

Phan Thanh Giản.

c)

Vua Hàm Nghi.

d)

Nguyễn Văn Tường.

23.

Cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 - 1892), do ai lãnh đạo?

a)

Nguyễn Thiện Thuật.

b)

Đinh Công Tráng.

c)

Phan Đình Phùng.

d)

Hoàng Hoa Thám.

24.

Cuộc khởi nghĩa Ba Đình (1886 - 1887) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Phạm Bành, Đinh Công Tráng.

b)

Nguyễn Thiện Thuật, Đinh Gia Quế.

c)

Tống Duy Tân, Trần Xuân Soạn.

d)

Phạm Bành, Cầm Bá Thước.

25.

Cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) đặt dưới sự lãnh đạo của

a)

Phan Đình Phùng và Cao Thắng.

b)

Tống Duy Tân và Cao Thắng.

c)

Phan Đình Phùng và Hoàng Hoa Thám.

d)

Cao Điền và Tống Duy Tân.

26.

Nội dung chủ yếu của dụ Cần vương là

a)

kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến.

b)

kêu gọi nhân dân đứng lên kháng chiến dưới sự chỉ đạo của triều đình.

c)

kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội.

d)

tố cáo tội ác xâm lược của thực dân Pháp.

27.

Nông dân Yên Thế đứng lên chống Pháp nhằm

a)

chống lại chính sách cướp bóc, bình định của thực dân Pháp, bảo vệ cuộc sống.

b)

hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

c)

phản ứng trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

d)

chống lại công cuộc đánh chiếm Bắc Kì của thực dân Pháp.

28.

Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do

a)

nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương.

b)

triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp.

c)

không có sự đoàn kết của nhân dân.

d)

thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức.

29.

Đánh giá nào sau đây là đúng khi nói về phong trào Cần vương?

a)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng và ý thức hệ phong kiến.

b)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

c)

Là phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

d)

Là phong trào yêu nước của tầng lớp nông dân.

30.

Khởi nghĩa nghĩa Yên Thế có điểm gì khác biệt dưới đây so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương?

a)

Là phong trào nông dân chống Pháp, không thuộc phạm trù phong trào Cần vương.

b)

Hưởng ứng chiếu Cần vương của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết.

c)

Chống thực dân Pháp, chống triều đình, giành chính quyền về tay nhân dân.

d)

Là phản ứng của nhân dân trước hành động đầu hàng thực dân Pháp của triều đình.

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?

a)

Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước.

b)

Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập.

c)

So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp.

d)

Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến.

32.

Trong những người dưới đây, ai là người đã mạnh dạn dâng lên triều đình những bản điếu trần, bày tỏ ý kiến cải cách duy tân?

a)

Nguyễn Trường Tộ.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

Hoàng Diệu.

33.

Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào dưới đây để thông thương?

a)

Cửa biển Trà Lý (Nam Định).

b)

Cửa biển Hải Phòng.

c)

Cửa biển Thuận An (Huế).

d)

Cửa biển Đà Nẵng.

34.

Từ năm 1863 đến 1871, số bản điều trần Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình là

a)

Gần 60 bản.

b)

Gần 30 bản.

c)

Gần 40 bản.

d)

Gần 50 bản.

35.

Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì dưới đây?

a)

Chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.

b)

Cải cách duy tân đổi mới đất nước.

c)

Chính sách ngoại giao mở cửa.

d)

Cải cách kinh tế, xã hội, phát triển đất nước.

36.

Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản "Thời vụ sách" đề nghị cải cách vấn đề gì dưới đây?

a)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.

b)

Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ.

c)

Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.

d)

Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.

37.

Lực lượng chính tham gia trào lưu cải cách, duy tân ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

a)

quan lại, sĩ phu tiến bộ.

b)

thợ thủ công

c)

bình dân thành thị.

d)

nông dân.

38.

Lý do cơ bản nào dưới đây khiến các đề nghị cải cách không hiện thực được?

a)

Đề nghị thiếu hệ thống và nửa vời.

b)

Chưa hợp thời thế.

c)

Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.

d)

Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt.

39.

Các đề nghị cải cách muốn đổi mới các mặt nào dưới đây?

a)

Đổi mới tất cả các mặt.

b)

Đổi mới công việc nội trị.

c)

Đổi mới nền kinh tế văn hóa.

d)

Đổi mới chính sách đối ngoại.

40.

Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, một yêu cầu đặt ra đó là

a)

cải cách, duy tân đất nước.

b)

mở cuộc xâm lược ra bên ngoài.

c)

đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

d)

thực hiện chính sách đóng cửa để tránh sự xâm nhập.

41.

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, thực dân Pháp đã áp dụng chính sách gì dưới đây?

a)

Cướp đoạt ruộng đất.

b)

Nhổ lúa trồng cây công nghiệp.

c)

Thu tô nặng.

d)

Lập đồn điền.

42.

Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung khai thác vào ngành

a)

khai thác than và kim loại.

b)

sản xuất xi - măng và gạch ngói.

c)

chế biến gỗ và xay xát gạo.

d)

khai thác điện, nước.

43.

Mục đích của Hội Duy Tân là

a)

lập ra một nước Việt Nam độc lập.

b)

bạo động vũ trang chống Pháp.

c)

nâng cao dân trí.

d)

nâng cao dân trí, dân quyền.

44.

Tổ chức phong trào Đông Du là

a)

Phan Bội Châu.

b)

Phan Châu Trinh.

c)

Nguyễn Quyền.

d)

Lương Văn Can.

45.

Phan Bội Châu chủ trương giải phóng dân tộc bằng con đường nào dưới đây?

a)

Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

b)

Cải cách kinh tế, xã hội.

c)

Duy tân để phát triển đất nước.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

46.

Trước cuộc khi thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam có hai giai cấp là

a)

địa chủ phong kiến và nông dân.

b)

địa chủ phong kiến và tư sản.

c)

địa chủ phong kiến và tiểu tư sản.

d)

công nhân và nông dân.

47.

Giai cấp, tầng lớp nào dưới đây ở Việt Nam ngày càng gánh chịu nhiều thứ thuế và khổ cực trăm bề?

a)

Giai cấp nông dân.

b)

Tầng lớp tiểu tư sản.

c)

Giai cấp công nhân làm thuê.

d)

Giai cấp tư sản dân tộc.

48.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp đã tác động đến giai cấp nông dân Việt Nam là

a)

nông dân bị phá sản, họ bị bần cùng hóa, không lối thoát.

b)

nông dân bị tước đoạt ruộng đất, cơ cực trăm bề.

c)

nông dân đều lâm vào hoàn cảnh nghèo khổ, không lối thoát.

d)

nông dân bị bần cùng hóa, không lối thoát.

49.

Cùng với sự phát triển đô thị, các giai cấp tầng lớp mới đã xuất hiện là

a)

tư sản, tiểu tư sản, công nhân.

b)

những người buôn bán, chủ doanh nghiệp.

c)

những nhà thầu khoán, đại lý.

d)

chủ xí nghiệp, chủ hang buôn bán.

50.

Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân nhằm mục đích gì dưới đây?

a)

Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Việt Nam

b)

Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập

c)

Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa

d)

Đánh đổ ngôi vua, phát triển đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa

51.

Cuộc vận động Duy tân (1906 - 1908) đã dẫn tới sự xuất hiện của phong trào nào dưới đây?

a)

Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908).

b)

Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng nhân dân.

c)

Phong trào đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907).

52.

quả lớn nhất trong chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là

a)

cơ cấu kinh tế ít nhiều có sự biến chuyển, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.

b)

nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa, xã hội ít biến đổi.

c)

công thương nghiệp phát triển, nông nghiệp lạc hậu, xã hội không có biến đổi.

d)

cơ cấu kinh tế không có sự thay đổi, cơ cấu xã hội biến đổi sâu sắc.

53.

Chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp đã làm kinh tế Việt Nam

a)

vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.

b)

tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng kiệt.

c)

dậm chân tại chỗ, không phát triển.

d)

phát triển nhỏ giọt, không đồng bộ.

54.

Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để

a)

đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.

b)

phát triển nền giáo dục Việt Nam.

c)

khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam.

d)

đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao.

55.

Điểm nào dưới đây là điểm giống nhau của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh trong quá trình hoạt động cách mạng của mình?

a)

Đều noi gương Nhật Bản để tự cường.

b)

Đều dùng bao lực cách mạng để đánh đuổi thực dân Pháp.

c)

Đều chủ trương thực hiện cải cách dân chủ.

d)

Đều chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

56.

Lý do nào dưới đây tác động đến Nguyễn Ái Quốc không đi theo con đường cứu nước mà Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và các bậc tiền bối yêu nước đầu thế kỉ XX đã chọn?

a)

Nguyễn Ái Quốc nhìn thấy sự bế tắc của con đường đó.

b)

Con đường của họ là con đường cách mạng tư sản.

c)

Con đường cứu nước của họ là con đường của chế độ phong kiến.

d)

Con đường của họ không có nước nào áp dụng.