Font size
WorksheetsCâu hỏi về môi trường sống
Total questions: 83
Worksheet time: 59mins
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng của sinh vật.
bao quanh sinh vật ảnh hưởng sự sinh trưởng, phát triển và tồn tại của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Mỗi sinh vật có môi trường sống đặc trưng như môi trường
trong đất, dưới nước, trên mặt đất- không khí.
trong đất, trên mặt đất- không khí.
trên cạn, trong đất, dưới nước và sinh vật.
dưới nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng.
Con người và các sinh vật khác.
Các sinh vật khác và ánh sáng.
Các nhân tố sinh thái vô sinh có đặc điểm:
tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết…
Là các nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Kiểu phân bố nào phổ biến nhất trong tự nhiên:
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo nhóm
Phân bố đồng đều
Phân bố theo độ tuổi
Hãy sắp xếp lại thứ tự theo kích thước quần thể lớn dần của các loài sau đây: Chó sói, chuột cống, bọ dừa, nhái bén, voi, thỏ?
Bọ dừa, nhái bén, chuột cống, thỏ, chó sói, voi.
Voi, thỏ, chó sói, chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
Nhái bén, chuột cống, bọ dừa, chó sói, thỏ, voi.
Voi, chó sói, thỏ, chuột cống, nhái bén, bọ dừa.
Nếu như trong một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn thì rất ít. Theo hiểu biết của em về cấu trúc nhóm tuổi của quần thể thì mức độ hiệu quả của v
Nếu như trong một mẻ lưới đánh cá ở hồ thu được số lượng cá con nhiều hơn, còn cá lớn thì rất ít. Theo hiểu biết của em về cấu trúc nhóm tuổi của quần thể thì mức độ hiệu quả của việc đánh bắt cá như thế nào?
Cần tăng cường việc đánh bắt cá.
Nghề cá đang khai thác hiệu quả.
Nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng.
Nghề cá đang rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?
Kiểu phân bố.
Nhóm tuổi.
Tỉ lệ giới tính.
Mối quan hệ giữa các cá thể
Trong một khu đồng cỏ có diện tích 20 m2, quần thể của loài X có mật độ 2 cá thể/1 m2. Kích thước của quần thể X này là
20 cá thể.
400 cá thể.
40 cá thể.
10 cá thể.
Trong một ao nuôi cá trắm cỏ, người ta tính được trung bình có 3 con/m2 nước. Số liệu trên cho biết về đặc trưng nào của quần thể?
Sự phân bố cá thể.
Mật độ cá thể.
Tỷ lệ đực/cái.
Thành phần nhóm tuổi.
Phân bố theo nhóm có ý nghĩa gì đối với cá thể?
Giảm khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lai điều kiện bất lơi của môi trường
Tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trưởng
Tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên ?
Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng.
Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ
Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới
Kích thước tối thiểu của quần thể là:
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì & phát triển.
Kích thước cá thể nhỏ & kích thước quần thể lớn.
Kích thước tối thiểu của quần thể là:
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì & phát triển.
Kích thước cá thể nhỏ & kích thước quần thể lớn.
Giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được.
Số lượng cá thể quá ít sẽ làm cho quần thể diệt vong.
Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:
giảm hiệu quả nhóm.
giảm tỉ lệ sinh.
tăng giao phối tự do.
tăng cạnh tranh.
Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?
Các quần thể có thể có mật độ cá thể khác nhau.
Các quần thể thường có tỉ lệ giới tính là 2 : 1.
Các quần thể đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học
Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.
Trong điều kiện không có nhập cư và không có xuất cư, trường hợp nào dưới đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể
Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống
Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
giảm dần đều.
Quần thể sẽ tăng trưởng kích thước theo đồ thị dạng chữ J trong điều kiện:
Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, sự di cư theo mùa thường xuyên xảy ra.
Khả năng cung cấp điều kiện sống không tốt, hạn chế khả năng sinh sản của quần thể.
Khả năng cung cấp điều kiện sống đầy đủ, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu phát triển của quần thể.
Điều kiện thức ăn đầy đủ, không gian cư trú bị giới hạn gây nên sự biến động số lượng cá thể.
Dạng biến động số lượng của quần thể xảy ra đột ngột, không theo một thời gian nhất định gọi là:
Biến động không theo chu kỳ
Biến động theo chu kỳ
Biến động bất thường
Biến động đều đặn
Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kỳ là do:
Do những thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hằng năm
Do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể
Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường
Do các hiện tượng thiên tai xảy ra hằng năm
Dạng biến động số lượng cá thể nào sau đây thuộc dạng không theo chu kỳ?
Nhiệt độ tăng đột ngột làm sâu bọ trên đồng cỏ chết hàng loạt.
Trung bình khoảng 7 năm cá cơm ở vùng biển Peru chết hàng loạt.
Số lượng tảo trên mặt nước Hồ Gươm tăng cao vào ban ngày, giảm vào ban đêm.
Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:
Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể M là quần thể già (suy thoái).
Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.
Quần thể N là quần thể trẻ (đang phát triển).
Quần thể P là quần thể ổn định.
Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản, biện pháp nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?
Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.
Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.
Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.
Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.
Khi ứng dụng của việc nghiên cứu biến động số lượng cá thể trong quần thể sinh vật trong nông nghiệp, tác dụng nào sau đây là chưa chính xác?
Xác định nhu cầu nước tưới, phân bón phù hợp với từng loại cây trồng giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất.
Ban hành các quy định về kích thước đánh bắt tối thiểu tại các vùng biển để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
Chủ động tiêm phòng cho các đàn vật nuôi trước khi mùa dịch bệnh bùng phát.
Có các biện pháp để bảo tồn và phát triển hợp lý các loài thiên địch.
Việc tăng dân số quá nhanh dẫn đến hậu quả là
nâng cao chất lượng cuộc sống của cá nhân.
diện tích đất nông nghiệp ngày một thu hẹp.
điều chỉnh quy mô dân số.
nâng cao trình độ giáo dục và trí tuệ.
Sự tăng trưởng dân số quá nhanh gây ảnh hưởng gì đến đời sống con người?
Tác động tích cực tới môi trường và sự phát triển của đời sống con người.
Tác động tiêu cực đến môi trường cũng như chất lượng đời sống con người.
Tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của động, thực vật và con người.
Giúp cải thiện môi trường cũng như chất lượng cuộc sống con người.
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Các đặc trung cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các quần thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong, chức năng dinh dưỡng.
thành phần loài, sự phân bố các quần thể trong quần xã, chức năng dinh dưỡng.
Thành phần không thuộc cấu trúc dinh dưỡng quần xã là
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
xác sinh vật, chất hữu cơ.
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vậ
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường.
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.
có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân.
chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp.
Đặc trưng nào sau đây là không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
Độ đa dạng.
Cấu trúc không gian.
Thành phần loài.
Tỉ lệ giới tính.
Một quần xã có tính ổn định thường có
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao.
số lượng loài lớn và số lượng cả thể của loài thấp.
Sự phân tầng theo chiều thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.
Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống.
Giảm khả năng tận dụng nguồn sống, tăng sự canh tranh giữa các quần thể.
Giảm mức độ canh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống.
Hai loài ếch cùng chung sống trong một hồ nước, số lượng của loài 1 hơi giảm, còn số lượng của loài 2 giảm đi rất nhanh, điều này chứng minh cho mối quan hệ:
Hội sinh.
Cộng sinh.
Con mồi - vật dữ.
Cạnh tranh.
Trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài kia bị hại?
Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.
Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác.
Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm.
Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh.
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nói về sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - ký sinh và mối quan hệ vật ăn thịt con mồi, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật ký sinh thường có số lượng ít hơn số lượng vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn số lượng con mồi.
Vật ký sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thì giết chết con mồi.
Vật ký sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
Trong thiên nhiên, mối quan hệ vật ký sinh - vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt- con mồi không có vai trò đó.
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau, mối quan hệ nào khác kiểu so với các mối quan hệ còn lại?
Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ đậu.
Ấu trùng ong sống trong ấu trùng của bọ dừa.
Đồ thị sau mô tả sự thay đổi số lượng giữa 2 loài A và B có mối quan hệ với nhau trong quần xẫ. Theo lý thuyết, mối quan hệ sinh thái nào có khả năng dễ xảy ra nhất giữa 2 loài này?
Cộng sinh.
Kí sinh.
Sinh vật ăn sinh vật.
Hội sinh.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng
cùng sống trong một nơi ở.
có ổ sinh thái trùng lặp nhau.
có mùa sinh sản trùng nhau.
có thời gian hoạt động kiếm ăn trùng nhau.
Ổ sinh thái là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi thường gặp của loài
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (I) Ổ sinh thái của 1 loài là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhận tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài đó tồn tại và phát triển. (II) Ổ sinh thái là tập hợp nhiều loài trong cùng 1 nơi sống. (III) Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài mỏ ngắn ăn hạt, loài mỏ dài hút mật, loài mỏ sắc nhọn ăn sâu bọ,… là ví dụ về sự phân li ở sinh thái. (IV) Những loài gần nhau về nguồn gốc, khi sống trong cùng 1 sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thường có xu hướng trùng lặp về ổ sinh thái.
1
2
3
4
Để thu được năng suất tối đa trên một diện tích mặt nước trong ao nuôi cá, người ta đề xuất sử dụng một số biện pháp sau đây: (1) Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. (2) Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. (3) Nuôi nhiều loài cá không thuộc cùng một chuỗi thức ăn. (4) Nuôi một loài cá với mật độ thấp để tạo điều kiện cho cá lớn nhanh và sinh sản mạnh. Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết có bao nhiêu biện pháp phù hợp?
(2) và (4)
(1) và (2)
(1) và (4)
(1) và (3)
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây được sử dụng để bảo vệ quần xã sinh vật? 1. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, trung tâm cứu hộ động vật hoang dã. 2. Kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai 3. Khai thác quá mức tài nguyên sinh vật, vượt quá khả năng tự phục hồi của quần thể sinh vật. 4. Khai thác rừng và chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp 5. Phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp gây xói mòn đất, lũ lụt, ...
Hệ sinh thái là
quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã.
Kiểu hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế?
Hệ sinh thái biển.
Hệ sinh thái thành phố.
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Chuỗi thức ăn là ?
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nơi ở với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nguồn thức ăn với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật không cùng nguồn thức ăn với nhau.
Cho chuỗi thức ăn sau: Cỏ --> Thỏ --> Cáo --> Hổ --> VSV. Khi tiêu diệt mắc xích nào sẽ gây hậu quả lớn nhất
Cho chuỗi thức ăn sau: Cỏ --> Thỏ --> Cáo --> Hổ --> VSV. Khi tiêu diệt mắc xích nào sẽ gây hậu quả lớn nhất.
Thỏ
Cáo
Hổ
Cỏ
Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái: (1) Thực vật nổi.(2) Động vật nổi. (3) Giun. (4) Cỏ.(5) Cá ăn thịt. Có bao nhiêu sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là
1
3
2
4
Lưới thức ăn trong một ao cá như sau: Trong ao vật dữ đầu bảng có số lượng rất ít ỏi, từ hiện trạng trong ao bạn hãy chỉ cho người nông dân biết biện pháp nào đơn giản nhất mà lại hiệu quả để nâng cao lượng giá trị sản phẩm có trong ao?
Loại bớt cá mè hoa để giảm cạnh tranh với cá mương, thòng đong, cân cấn
Tiêu diệt bớt cá quả vì cá quả là cá dữ đầu bảng nên khi tiêu diệt cá quả thì cá mương, thòng đong, cân cấn sẽ tăng, lúc đó giá trị trong ao sẽ tăng
Thả thêm cá quả vào trong ao để tiêu diệt bớt thòng đong, cân cấn, cá mương, nhằm giải phóng cá giáp xác, vì thế tăng thức ăn cho cá mè hoa
Loại bớt cá quả để cá mương, thòng đong, cân cấn phát triển...
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng
càng giảm
càng tăng
không thay đổi
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
Hiệu suất sinh thái là:
Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỷ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Chiều dài của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không kéo dài
Chiều dài của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không kéo dài quá 6 mắt xích. Giải thích nào dưới đây là đúng?
Do dòng năng lượng chỉ được truyền một chiều trong hệ sinh thái.
Do phần lớn năng lượng bị thất thoát qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Do trong chuỗi thức ăn có nhiều loài sinh vật tiêu thụ nên tiêu hao nhiều năng lượng.
Do sinh vật sản xuất không đủ sinh khối cung cấp cho chuỗi thức ăn gồm quá nhiều mắt xích.
Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng sau khi đi qua chuỗi thức ăn đều được
tái sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.
giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt.
trở lại môi trường ở dạng ban đầu.
tích tụ ở sinh vật phân giải.
Trong một hệ sinh thái
năng lượng và vật chất đều đuoẹc truyền theo một chiều, không được tái sử dụng
năng lượng được truyền theo 1 chiều, còn vật chất theo chu trình sinh địa hóa
năng lượng được tái sử dụng, còn vật chất thì không được tái sử dụng
cả vật chất và năng lượng đều được truyền theo chu trình tuần hoàn khép kín
Diễn thế nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây?
Bắt đầu từ một môi trường đã có sinh vật.
Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
Quá trình diễn thế gắn liền với sự phục hồi môi trường.
Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
Diễn thế sinh thái là
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là
sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế.
sự cạnh tranh trong loài chủ chốt.
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế.
sự cạnh tranh trong loài đặc trưng.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?
Đều khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.
Chỉ xảy ra do những tác động của ngoại cảnh.
Luôn dẫn đến kết quả cuối cùng là hình thành quần xã đỉnh cực.
Đều trải qua các giai đoạn biển đối tuần tự của quần xã sinh vật.
Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế thứ sinh.
Diễn thế khôi phục.
Diễn thế nguyên sinh hoặc Diễn thế khôi phục.
Giả sử sự thay đổi sinh khối trong quá trình diễn thế sinh thái của 4 quần xã sinh vật được mô tả ở các hình I; II; III và IV. Trong 4 hình trên, 2 hình nào đều mô tả sinh khối của quần xã trong quá trình diễn thế nguyên sinh.
II và IV.
III và IV.
I và II.
I và III.
(NLC) Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì?
Chu trình sinh - địa - hoá.
Chuyển hóa chất
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì?
Chu trình sinh - địa - hoá.
Chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.
Chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
Trong hệ sinh thái trên cạn, thực vật hấp thụ nitơ qua hệ rễ dưới dạng
NO3-và NH4+.
NO và NH4+.
NO3−và N2.
N2O và NO3−.
Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Động vật đa bào.
Vi khuẩn cố định nitơ.
Cây họ đậu
Cho sơ đồ sau mô tả một số giai đoạn của chu trình cacbon trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
0
1
2
3
Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài A, B, C, D, E, G, H. Trong đó A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Các loài sinh vật trong quần xã có mối quan hệ dinh dưỡng thể hiện trong sơ đồ sau: Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về lưới thức ăn trên?
1
2
4
3
Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái trở về trạng thái gần nhất với trạng thái tự nhiên của nó?
Sinh thái học phục hồi
Sinh thái học phân tích
Sinh thái học bảo tồn
Đa dạng sinh học
Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái và các lĩnh vực khoa học liên quan để duy trì và bảo vệ đa dạng dạng sinh học?
Sinh thái học phân tích
Sinh thái học phục hồi
Sinh thái học bảo tồn
Đa dạng sinh học
Để góp phần vào việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?
Sử dụng tiết kiệm nguồn nước
Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh
Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng
Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học,… trong nông nghiệp
Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản đang có
Phát triển bền vững là
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Cho các phương pháp phục hồi hệ sinh thái và tác dụng của chúng tương ứng trong bảng bên. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp nào ghép đúng?
1 - d, 2 - b, 3 - c và 4 - a.
1 - c, 2 - a, 3 - d và 4 - b.
1 - b, 2 - d, 3 - a và 4 - c.
1 - a, 2 - c, 3 - b và 4 - d.
