Font size
WorksheetsQuiz về Thuốc và ADR
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Pantoprazol thuộc nhóm thuốc nào?
Thuốc kháng acid
Thuốc bảo vệ niêm mạc
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc ức chế bơm proton PPI
Famotidin thuộc nhóm thuốc nào?
Ức chế bơm proton PPI
Kháng acid
Bảo vệ niêm mạc
Kháng histamin H2
Sucralfat thuộc nhóm thuốc nào?
Kháng acid
Ức chế thụ thể histamin H2
Ức chế bơm proton
Bảo vệ niêm mạc
Misoprostol thuộc nhóm thuốc nào?
Kháng histamin H2
Chất tương tự prostaglandin E1
PPI
Kháng acid
Kháng sinh nào thường phối hợp trong điều trị H. pylori?
Bacitracin
Gentamicin
Vancomycin
Clarithromycin
ADR thường gặp của cimetidin là gì?
Rối loạn nhịp tim
Tăng huyết áp
Đau đầu
Buồn nôn
ADR thường gặp của sucralfat là gì?
Mất ngủ
Hạ huyết áp
Tiêu chảy
Táo bón
ADR thường gặp khi dùng nhôm hydroxyd kéo dài là gì?
Phân đen
Vú to ở nam
Tiêu chảy
Táo bón
ADR thường gặp của thuốc ức chế bơm proton (PPI) trên đường tiêu hóa là gì?
Viêm tụy cấp
Tắc ruột cơ học
Xuất huyết tiêu hóa
Buồn nôn, đau bụng
ADR thường gặp của Bismuth là gì?
Hạ đường huyết
Vú to ở nam
Đau đầu
Phân và lưỡi đen
Diphenhydramin thuộc nhóm thuốc nào?
Thuốc kháng muscarin
Thuốc ức chế bơm proton PPI
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc kháng histamin H1
Metoclopramid thuộc nhóm thuốc nào?
Huỷ phó giao cảm
Kháng thụ thể Dopamin D2
Kháng thụ thể Histamin H1
Kháng serotonin
Metoclopramid thường được chỉ định trong trường hợp nào?
Điều trị nhiễm H. pylori
Nôn do say tàu xe
Phòng ngừa loét dạ dày
Nôn và buồn nôn sau phẫu thuật, sau hóa trị liệu
Thuốc nào thuộc nhóm thuốc chống nôn kháng thụ thể dopamin D2?
Atropin
Domperidon
Promethazin
Alverin
Thuốc chống nôn nhóm kháng serotonin thường dùng là:
Atropin
Ondansetron
Promethazin
Mebeverin
Hyoscin butylbromid thuộc nhóm thuốc nào?
Kháng serotonin
Kháng histamin H1
Chống co giật
Hủy phó giao cảm ngoại biên
Papaverin thuộc nhóm thuốc nào?
Chống co thắt trực tiếp
Kháng dopamin
Hủy phó giao cảm
Kháng histamin H1
Ondansetron được chỉ định trong trường hợp nào?
Loét dạ dày – tá tràng
Say tàu xe
Đau bụng do co thắt đường tiêu hóa
Nôn, buồn nôn do hóa trị liệu ung thư và sau phẫu thuật
Hyoscin butylbromid thường được dùng để điều trị:
Loét dạ dày tá tràng
Nôn do hóa trị
Cơn đau quặn thận
Say tàu xe
ADR thường gặp khi dùng metoclopramid liều cao hoặc kéo dài là gì?
Giảm thị lực, mờ mắt
Tăng huyết áp, nhức đầu dữ dội
Đau dạ dày, xuất huyết tiêu hóa
Loạn trương lực cấp, cơn xoay mắt
Tác dụng không mong muốn điển hình của hyoscin butylbromid là:
Run cơ
Tăng tiết dịch vị
Vàng da ứ mật
Khô miệng, táo bón
Drotaverin thường được chỉ định trong trường hợp nào?
Nhiễm trùng tiêu hóa
Say tàu xe
Nôn sau hóa trị
Cơn đau quặn mật
Sorbitol thuộc nhóm thuốc nhuận tràng nào?
Nhuận tràng làm mềm phân
Nhuận tràng kích thích
Nhuận tràng thẩm thấu
Nhuận tràng cơ học
Bisacodyl thuộc nhóm thuốc nhuận tràng nào?
Nhuận tràng làm mềm phân
Nhuận tràng kích thích
Nhuận tràng thẩm thấu
Nhuận tràng cơ học
Các thuốc nào sau đây thuộc nhóm PPI?
Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd
Ranitidin, Pantoprazol
Omeprazol, Cimetidin
Esomeprazol, Lansoprazol
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế thụ thể histamin H2?
Bismuth subcitrat
Sucralfat
Omeprazol
Ranitidin
Thuốc nào sau đây thuộc thuốc kháng acid?
Misoprostol
Famotidin
Pantoprazol
Maalox
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm bảo vệ niêm mạc dạ dày, che phủ ổ loét?
Ranitidin
Dạng phối hợp magie hydroxid và nhôm hydroxid
Omeprazol
Sucralfat
Cơ chế tác dụng của omeprazol là gì?
Bao phủ ổ loét
Ức chế bơm proton H+/K+ATPase
Tăng tiết dịch vị
Giảm tiết histamin
Magnesi hydroxyd được dùng trong loét dạ dày nhờ cơ chế nào?
Ức chế enzym pepsin
Tăng tổng hợp prostaglandin
Giảm tiết gastrin
Trung hòa acid HCl đã tiết
Ranitidin có cơ chế tác dụng nào sau đây?
Tăng tiết bicarbonat
Bao phủ ổ loét
Ức chế enzym H+/K+ATPase → giảm tiết acid
Ức chế cạnh tranh thụ thể histamin H2 ở tế bào viền dạ dày — giảm tiết acid
Cơ chế tác dụng của sucralfat là gì?
Tăng tiết gastrin
Đối kháng thụ thể H2
Tạo lớp gel bám vào ổ loét
Trung hòa acid dịch vị
Tác dụng của Bismuth subcitrat trong điều trị loét dạ dày tá tràng là gì?
Giảm tác dụng phụ của thuốc PPI
Ức chế tiết acid, bảo vệ niêm mạc dạ dày
Trung hòa acid, bảo vệ niêm mạc dạ dày
Bảo vệ niêm mạc dạ dày, có tác dụng diệt H. pylori
Tại sao phối hợp nhôm hydroxyd với magnesi hydroxyd trong thuốc kháng acid?
Để giảm hấp thụ thuốc khác
Để giảm thiểu tác dụng phụ của nhau
Để tăng tác dụng ức chế tiết acid
Để giảm giá thành
Vì sao cần uống sucralfat khi đói?
Để giảm tác dụng không mong muốn của thuốc
Để thuốc không bị phá hủy bởi acid
Để thuốc hấp thu nhanh
Để tạo lớp màng trực tiếp bao ổ loét trước khi ăn
Vì sao cần phối hợp nhiều kháng sinh trong điều trị H. pylori?
Để bảo vệ niêm mạc
Để tránh kháng thuốc
Để giảm tác dụng phụ
Để trung hòa acid
Điểm khác biệt về cơ chế của thuốc kháng acid so với thuốc ức chế bơm proton PPI là gì?
Tăng tiết prostaglandin
Trung hòa acid đã tiết, không ức chế tiết acid
Gắn thụ thể histamin H2
Ức chế trực tiếp bơm proton
So với cimetidin, ranitidin và famotidin ít gặp ADR nào hơn?
Buồn nôn
Nhức đầu
Tiêu chảy
Rối loạn nội tiết
Tại sao tác dụng của omeprazol kéo dài hơn so với thời gian bán thải trong huyết tương?
Vì thuốc gắn với albumin huyết tương mạnh
Vì omeprazol tích lũy trong mô mỡ
Vì thuốc chậm được chuyển hóa ở gan
Vì thuốc gắn không hồi phục vào bơm proton
Metoclopramid có cơ chế tác dụng chính là gì?
Kháng acetylcholin
Kháng thụ thể dopamin D2 và 5- HT3
Tăng tiết histamin
Ức chế bơm proton
Metoclopramid có tác dụng đặc hiệu nào trên tiêu hóa?
Giãn cơ vòng thực quản dưới
Tăng tiết chất nhầy dạ dày
Giảm tiết acid dịch vị
Tăng nhu động dạ dày – tá tràng
Tác dụng chống nôn của metoclopramid kém hiệu quả trong trường hợp nào?
Nôn do đau nửa đầu
Nôn sau phẫu thuật
Nôn do hóa trị
Nôn do say tàu xe
Vì sao Hyoscin butylbromid ít tác dụng không mong muốn hơn atropin?
Không có tác dụng ngoại biên
Không tác động lên cơ trơn
Không gây khô miệng
Không qua hàng rào máu – não
Mebeverin phù hợp cho bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích vì:
Do gây tác dụng an thần trung ương
Do cơ chế kích thích thụ thể dopamin
Do có hoạt tính kháng histamin H2 trên dạ dày
Do tác dụng chọn lọc trên cơ trơn tiêu hóa
Vì sao cần thận trọng khi sử dụng metoclopramid cho bệnh nhân Parkinson?
Vì metoclopramid gây độc gan, làm giảm chuyển hóa thuốc điều trị Parkinson.
Vì metoclopramid làm tăng tiết acid dịch vị, dễ gây loét dạ dày.
Vì metoclopramid kích thích serotonin, gây buồn nôn nhiều hơn.
Vì metoclopramid đối kháng dopamin, làm nặng thêm triệu chứng Parkinson.
Lựa chọn thuốc phù hợp nhất với bệnh nhân loét dạ dày do NSAID?
Sucralfat
Ranitidin
Maalox
Omeprazol
Vì sao trong điều trị loét dạ dày – tá tràng, bệnh nhân được hướng dẫn phải nhai kỹ viên Maalox?
Để tránh tương tác thuốc qua hệ enzym CYP P450
Để làm giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Để thuốc hấp thu nhanh vào máu và phát huy tác dụng toàn thân
Để tăng diện tích tiếp xúc và trung hòa acid hiệu quả hơn
Bệnh nhân có Helicobacter pylori (H.P) dương tính, thuốc nào cần có trong phác đồ phối hợp để diệt H.P?
Sucralfat
Maalox
Ranitidin
Clarithromycin
Trong các thuốc sau, thuốc nào không có tác dụng trung hòa acid, mà chỉ bảo vệ niêm mạc dạ dày?
Calci carbonat
Magnesi hydroxyd
Nhôm hydroxyd
Sucralfat
Một bệnh nhân loét dạ dày bị suy tim mạn, cần tránh dùng thuốc nào?
Clarithromycin
Omeprazol
Maalox
Sucralfat
Vì sao Metoclopramid có tác dụng làm giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản?
Kích thích tiết dịch vị
Tăng tháo rỗng dạ dày
Trung hòa acid
Ức chế H+/K+ATPase
Tại sao cần tránh dùng hyoscin butylbromid cho bệnh nhân glaucoma góc đóng?
Vì gây đục thủy tinh thể
Vì gây xuất huyết võng mạc
Vì gây co đồng tử mạnh
Vì gây giãn đồng tử, tăng áp lực nội nhãn
Lựa chọn thuốc phù hợp cho bệnh nhân nữ đau bụng kinh dữ dội là:
Ondansetron
Metoclopramid
Promethazin
Drotaverin
Lựa chọn thuốc phù hợp cho bệnh nhân có viêm đại tràng co thắt là:
Diphenhydramin
Promethazin
Ondansetron
Mebeverin
Bệnh nhân nữ 47 tuổi có tình trạng nôn nhiều sau phẫu thuật, nên lựa chọn thuốc nào dưới đây?
Alverin
Promethazin
Atropin
Metoclopramid
Bệnh nhân chuẩn bị chụp X-quang đại tràng, thuốc nhuận tràng thường dùng trong trường hợp này là:
Omeprazol
Sorbitol
Parafin lỏng
Bisacodyl
Phân tích ưu điểm chính của PPIs so với kháng histamin H2 trong loét dạ dày?
Tác dụng tức thì hơn
Ít tương tác với các thuốc hơn
Giá thành rẻ hơn
Hiệu lực ức chế acid mạnh, kéo dài hơn
Tại sao bismuth gây phân đen nhưng không nguy hiểm?
Do thiếu máu
Do hấp thu sắt tăng
Do chảy máu tiêu hóa
Do tạo phức bismuth sulfide trong ruột
Omeprazol thường được khuyến cáo uống khi nào?
Trước ăn sáng 30 phút
Uống trước ngủ
Sau ăn no
Uống bất kỳ lúc nào
Tại sao thuốc ức chế bơm proton PPI hiệu quả hơn thuốc kháng histamin H2 trong loét dạ dày do NSAID?
Vì không cần uống hằng ngày
Vì ít tác dụng không mong muốn hơn
Vì hấp thu nhanh hơn
Vì PPI ức chế trực tiếp giai đoạn cuối tiết acid, bất kể chất kích thích
Vì sao không nên dùng bisacodyl lâu dài?
Vì gây lệ thuộc tâm thần
Vì gây lệ thuộc thuốc
Vì gây mất nước
Vì gây rối loạn tiêu hóa
So sánh tác dụng không mong muốn của sorbitol và bisacodyl, kết luận nào sau đây đúng?
Sorbitol thường gây đầy bụng, trướng hơi và tiêu chảy; bisacodyl thường gây đau bụng do kích thích đám rối thần kinh ruột
Sorbitol gây khô miệng, bisacodyl gây mất ngủ
Sorbitol gây vàng da, bisacodyl gây tăng huyết áp
Sorbitol gây loét niêm mạc trực tràng, bisacodyl gây độc gan
So sánh cơ chế tác dụng của sorbitol và parafin lỏng, kết luận nào sau đây đúng?
Sorbitol tăng tiết enzym tiêu hóa, parafin lỏng tăng hấp thu nước ở đại tràng
Sorbitol làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột; parafin lỏng làm trơn ruột
Sorbitol kích thích trực tiếp đám rối thần kinh ruột, parafin lỏng tăng tiết dịch mật
Sorbitol ức chế tiết acid dịch vị, parafin lỏng ức chế nhu động ruột
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm nhuận tràng thẩm thấu?
Parafin lỏng
Bisacodyl
Senna
Magnesi sulfat
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc hủy phó giao cảm ngoại biên, không vào được TKTW?
Atropin
Hyoscin butylbromid
Promethazin
Metoclopramid
Ức chế tiết acid mạnh và tác dụng hồi phục nhanh là đặc điểm của loại thuốc nào?
Ức chế tiết acid mạnh và tác dụng hồi phục nhanh
Ức chế tiết acid mạnh và tác dụng kéo dài nhưng hồi phục
Trung hòa acid đã tiết và tăng pH dịch vị tạm thời
Hoạt động trên thụ thể H2 ở tế bào viền
Sự hình thành ở loét dạ dày tá tràng có nguyên nhân chính do:
Giảm tiết chất nhầy bảo vệ và ức chế H+/K+ ATPase
Tăng tiết acid dịch vị hoặc giảm sự bảo vệ niêm mạc dạ dày
Giảm nhu động ruột và giảm tiết pepsin
Tăng sinh tế bào niêm mạc
Misoprostol (chất tương tự prostaglandin E1) được xếp vào nhóm thuốc nào trong điều trị loét dạ dày tá tràng?
Thuốc ức chế tiết acid dịch vị
Thuốc kháng acid
Thuốc bảo vệ niêm mạc, che phủ loét
Thuốc diệt vi khuẩn H. pylori
Magnesi hydroxyd gây ra tác dụng không mong muốn nào sau đây khi dùng quá liều?
Táo bón
Tiêu chảy
Loạn đường xương
Tăng phosphat máu
Nhôm hydroxyd gây ra tác dụng không mong muốn nào sau đây khi dùng kéo dài?
Tăng phosphat máu
Nhuyễn xương, thoái hóa thần kinh, thiếu máu teo hồng cầu
Tiêu chảy
Nhuyễn xương, thoái hóa thần kinh, sa sút trí tuệ, gây thiếu máu teo hồng cầu
Chống chỉ định quan trọng nhất của dạng phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd là:
Rối loạn tiêu hóa
Suy thận
Loét dạ dày tá tràng
Tăng phosphat máu
Sucralfat có cơ chế tác dụng nào khác ngoài việc tạo lớp màng che phủ ở loét?
Trung hòa acid dịch vị đã tiết
Ức chế bơm proton H+/K+ATPase
Gắn với muối mật và làm tăng sản xuất prostaglandin E2
Đối kháng thụ thể histamin H2
Lưu ý quan trọng nhất khi sử dụng Sucralfat là:
Phải dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu
Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn lipid máu
Dùng đồng thời với antacid để tăng hiệu quả
Phải uống cách các thuốc khác 2 giờ để tránh tương tác hấp thu
Bismuth subcitrat có tác dụng diệt H. pylori tăng lên khi kết hợp với nhóm thuốc nào?
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc kháng acid
Sucralfat
Kháng sinh và chất ức chế bơm proton
Liều dùng Bismuth subcitrat khi dùng đơn độc để điều trị loét dạ dày – tá tràng là:
120mg/lần x 4 lần/ngày
240mg/lần x 4 lần/ngày
240mg/lần x 2 lần/ngày liên tục trong 4 tuần
120mg/lần x 2 lần/ngày
Nhóm thuốc chống nôn nào được xem là quan trọng nhất trong điều trị nôn và buồn nôn?
Thuốc kháng serotonin
Thuốc kháng thụ thể dopamin D2
Thuốc kháng histamin H2
Thuốc kháng acid
Cơ chế nào giúp Metoclopramid làm giảm trào ngược dạ dày - thực quản?
Ức chế thụ thể 5-HT3 ở ngoại vi
Kháng cholinergic mạnh
Tăng độ co bóp của hang vị và làm dạ dày rỗng nhanh
Giảm độ giãn phần dưới dạ dày
Chống chỉ định của Metoclopramid bao gồm:
Rối loạn tâm thần nặng
Xuất huyết dạ dày - ruột, tắc ruột cơ học, hoặc thủng ruột
Nôn do say tàu xe
Suy thận nặng
Drotaverin (chống co thắt cơ trơn trực tiếp) có chỉ định trong trường hợp nào?
Trào ngược dạ dày thực quản
Nôn do hóa trị
Tắc ruột cơ học
Đau do sỏi thận, sỏi mật, đau bụng kinh
Thuốc chống co thắt cơ trơn trực tiếp (như Papaverin, Alverin, Mebeverin) có ưu điểm gì so với thuốc hủy phó giao cảm (Atropin, Hyoscin butylbromid)?
Tác dụng kéo dài hơn
Giá thành rẻ hơn
Hiệu quả giảm đau trung ương cao hơn
Ít gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn
Hyoscin butylbromid được chống chỉ định đối với bệnh nhân nào sau đây?
Người bị viêm loét đại tràng
Người bị suy thận nặng
Người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc liệt ruột
Trẻ em trên 6 tuổi
Magnesi sulfat có tác dụng gì khi dùng ở liều cao qua đường uống?
Thông mật, nhuận tràng
Giảm tái hấp thu nước ở ruột
Tác dụng chống co giật
Tẩy (làm cho phân lỏng, đại tiện dễ dàng)
Sorbitol có tác dụng nhuận tràng nhờ cơ chế nào?
Hút nước mạnh, làm trương nở thể tích phân
Làm tăng áp suất thẩm thấu trong lòng ruột nên giữ nước, làm mềm phân
Kích thích dám rối thần kinh ruột
Làm trơn lòng ruột
Bisacodyl kích thích nhu động ruột và tăng tích lũy ion/dịch thể trong đại tràng thông qua tác dụng lên:
Thụ thể H2 ở tế bào niêm mạc
Enzym H+/K+ ATPase
Dám rối thần kinh trong thành ruột
Cơ trơn trực tràng
Chống chỉ định của Bisacodyl là:
Táo bón mạn tính
Tắc ruột, viêm ruột thừa, chảy máu trực tràng
Chuẩn bị chụp X-quang đại tràng
Phụ nữ có thai
Nhóm thuốc nhuận tràng nào có nguy cơ gây rối loạn nước và điện giải khi dùng quá liều?
Nhuận tràng làm mềm phân (Parafin lỏng)
Nhuận tràng thẩm thấu (Sorbitol)
Nhuận tràng kích thích (Bisacodyl)
Nhuận tràng cơ học (Thạch, Gôm)
Tác dụng không mong muốn nào có thể xảy ra khi dùng Magnesi sulfat để tẩy ruột, mà cần phải lưu ý theo dõi?
Gây vàng da, viêm gan cấp
Rối loạn nước và điện giải
Tăng huyết áp
Suy giảm chức năng thận
Vì sao Sorbitol không nên dùng kéo dài?
Vì gây độc trên gan
Vì có thể gây rối loạn nước và điện giải, tiêu chảy mạn tính
Vì gây lệ thuộc thuốc nặng nề
Vì làm tăng tiết dịch vị dạ dày, gây loét
