wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phản ứng Viêm

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện sớm nhất của phản ứng tuần hoàn trong viêm là gì?

a)

Xung huyết động mạch

b)

Xung huyết tĩnh mạch

c)

Ứ máu

d)

Co mạch chớp nhoáng

2.

Trong giai đoạn xung huyết động mạch của viêm, yếu tố nào xuất hiện nhiều ở ổ viêm?

a)

Giảm lưu lượng tuần hoàn tại chỗ

b)

Giảm nhu cầu năng lượng

c)

Bạch cầu tới ổ viêm nhiều

d)

Chưa phóng thích histamin, bradykinin

3.

Trong giai đoạn xung huyết tĩnh mạch của viêm, điều gì xảy ra?

a)

Tăng tốc độ tuần hoàn tại chỗ

b)

Tiếp tục tăng nhiệt độ tại ổ viêm

c)

Các mao tĩnh mạch co lại

d)

Tồn tại các chất gây đau như prostaglandin, serotonin

4.

Chất nào sau đây gây hóa hướng động bạch cầu?

a)

Leukotrien B4

b)

Histamin

c)

Bradykinin

d)

Protaglandin

5.

Trong cơ chế hình thành dịch rỉ viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Tăng áp lực thủy tĩnh

b)

Tăng áp lực thẩm thấu

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Tăng áp lực keo tại ổ viêm, ứ tắc bạch mạch

6.

Trong thành phần dịch rỉ viêm, chất nào sau đây gây hủy hoại tổ chức?

a)

Pyrexin

b)

Serotonin

c)

Bradykinin

d)

Necrosin

7.

Trong thành phần dịch rỉ viêm, pyrexin là chất:

a)

Gây tăng thấm mạch

b)

Gây hóa hướng động bạch cầu

c)

Gây hoạt hóa bổ thể

d)

Gây tăng thân nhiệt

8.

Dịch rỉ viêm có đặc điểm gì?

a)

Là loại dịch thấm

b)

Có nồng độ protein cao hơn dịch gian bào

c)

Có ít hồng cầu, bạch cầu

d)

Có nồng độ fibrinogen thấp hơn dịch gian bào

9.

Dịch rỉ viêm là:

a)

Là loại dịch thấm

b)

Có nồng độ protein thấp

c)

Có nồng độ fibrin thấp

d)

Là loại dịch tiết

10.

Chất nào sau đây có khả năng giúp bạch cầu bám dính vào thành mạch?

a)

Serotonin

b)

C3a, C5a

c)

Selectin

d)

Interleukin 8, Bradykinin

11.

Cơ chế gây đau trong viêm cấp là do:

a)

Giải phóng các chất hoạt mạch

b)

Nhiễm acid trong ổ viêm

c)

Tăng nồng độ ion trong ổ viêm

d)

Xung huyết động mạch, ổ viêm nhiều oxy

12.

Viêm là một phản ứng:

a)

Có tính quy luật của cơ thể

b)

Không có tính quy luật, phụ thuộc từng cá thể

c)

Chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển

d)

A và C đúng

13.

Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế tăng co bóp dạ dày gây ra?

a)

Thành dạ dày co mạnh áp sát vào nhau

b)

Tăng áp lực trong lòng dạ dày

c)

Lưu thông thức ăn bị chậm

d)

Trào ngược khí và dịch lên thực quản

14.

Biểu hiện nào sau đây là không phù hợp trong nhiễm toan chuyển hoá?

a)

HCO3– máu giảm

b)

Tái hấp thu Bicarbonat tại thận tăng

c)

PaCO2 máu tăng

d)

pH máu giảm

15.

Nhiễm toan keton có thể được bù hoàn toàn hoặc một phần qua:

a)

Giảm thông khí phế nang

b)

Giảm khả năng trao đổi ion giữa nội và ngoại bào của H+ với Na+, K+

c)

Tăng bài tiết H+ qua thận

d)

Giảm tái hấp thụ HCO3– qua thận

16.

Bệnh lý nào sau đây có thể gây nhiễm kiềm chuyển hoá?

a)

Đái tháo nhạt

b)

Đái tháo đường

c)

Cường giáp trong Basedow

d)

Hội chứng tăng aldosterone nguyên phát

17.

Nhiễm toan hô hấp có biểu hiện nào sau đây?

a)

HCO3– máu tăng

b)

pH máu tăng

c)

BE giảm

d)

Thường gặp trong tăng thông khí phổi do kích thích trung tâm hô hấp

18.

Cơ chế khởi động chính của phù trong viêm là:

a)

Tăng áp lực thẩm thấu muối

b)

Giảm áp lực thẩm thấu keo

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Tăng áp lực thuỷ tĩnh

19.

Cơ chế khởi động chính của cơ trướng trong xơ gan là:

a)

Tăng áp lực thẩm thấu muối

b)

Giảm áp lực thẩm thấu keo

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Tăng áp lực thuỷ tĩnh

20.

Cơ chế khởi động chính của phù trong suy tim là:

a)

Tăng áp lực thẩm thấu muối

b)

Giảm áp lực thẩm thấu keo

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Tăng áp lực thuỷ tĩnh

21.

Mất nước qua đường mồ hôi không gây hậu quả nào sau đây?

a)

Ưu trương ngoại bào

b)

Ứ nước nội bào

c)

Mất nước ngoại bào

d)

Mất nước nội bào

22.

Rối loạn tiêu hóa nào sau đây không gây ứ nước hoặc mất nước?

a)

ỉa lỏng

b)

Đau bụng

c)

Tắc ruột thấp

d)

Nôn

23.

Mất nước đẳng trương gặp trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tăng aldosterone, thiếu ADH

b)

Suy tim

c)

Mất máu

d)

Hội chứng thận hư

24.

Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:

a)

Cung cấp 25–30% năng lượng cơ thể

b)

Là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể

c)

Tham gia cấu trúc màng tế bào

d)

Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid đều làng phí

25.

Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ:

a)

Phải đủ các axit béo bão hoà

b)

Axit linoleic là axit béo không thể thiếu

c)

Lipid thực vật chứa nhiều axit béo chưa bão hoà hơn lipid động vật

d)

Axit béo chưa bão hoà hạn chế tăng cholesterol máu

26.

Trong các nhận định sau đây về béo phì, nhận định nào là SAI?

a)

Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.

b)

Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng triglycerid trong mô mỡ.

c)

Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng.

d)

Công thức Lorentz giúp đánh giá béo phì.

27.

Hiện tượng thải thoát glucose qua thận dẫn đến giảm glucose máu là do các cơ chế sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Thiếu men phosphatase ở ống thận B.

b)

Giảm ngưỡng thận đối với glucose.

c)

Nồng độ glucose máu vẫn bình thường.

d)

Nồng độ glucose lọc qua cầu thận vượt ngưỡng hấp thu của ống thận.

28.

Trường hợp nào sau đây KHÔNG gây tăng insulin chức năng?

a)

Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày.

b)

Giai đoạn tiền đái tháo đường.

c)

Béo phì.

d)

U tế bào beta tuyến tụy.

29.

Thiếu năng (Rối loạn) tuyến nội tiết nào sau đây KHÔNG gây hạ glucose máu?

a)

Thiếu năng tuyến yên.

b)

Thiếu năng vỏ thượng thận.

c)

Cường vỏ thượng thận.

d)

Thiếu hụt tế bào alpha của tụy.

30.

Trong giảm glucose máu giai đoạn đầu, triệu chứng nào sau đây KHÔNG do catecholamin gây ra?

a)

Co mạch.

b)

Tăng huyết áp.

c)

Tăng tiết mồ hôi.

d)

Giảm nhịp tim.

31.

Thông thường, khi nồng độ glucose máu giảm dưới mức nào sau đây thì sẽ kích thích hệ phó giao cảm?

a)

< 0.8g/l

b)

< 0.7g/l

c)

< 0.5g/l

d)

< 0.3g/l

32.

Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù, có biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương, cơ chế là tổn thương vỏ não. Cơ chế là do vỏ não:

a)

Ở xa tim nhất.

b)

Dễ bị tổn thương nhất.

c)

Nhạy cảm với giảm glucose máu hơn các vùng não khác.

d)

Có vai trò quan trọng nhất.

33.

Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù, triệu chứng nào sau đây KHÔNG do tổn thương vỏ não gây ra?

a)

Rối loạn cảm giác.

b)

Rối loạn thị giác.

c)

Rối loạn ngôn ngữ.

d)

Rối loạn tuần hoàn.

34.

Định nghĩa nào sau đây KHÔNG phù hợp với đái tháo đường?

a)

Đái tháo đường là bệnh chuyển hóa có liên quan với rối loạn sử dụng glucose ở tế bào B.

b)

Nguyên nhân do thiếu tương đối insulin hoặc thiếu tuyệt đối insulin.

c)

Thể hiện với tăng glucose máu trường diễn.

d)

Nguyên nhân duy nhất là do di truyền.

35.

Đái tháo đường thứ phát có thể xuất hiện sau những trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Phẫu thuật cắt bỏ tụy.

b)

Cường phó giáp nguyên phát.

c)

Thiếu năng tuyến giáp.

d)

Tăng năng vỏ thượng thận.

36.

Theo thuyết phân tâm học của Freud, thường thể hiện bệnh qua những hành vi nào?

a)

Cho bệnh là sản phẩm của một sự đồn ép của ý thức lên trên tiềm thức.

b)

Bệnh là do những biểu hiện của bản năng chết (Thanatos) từ trong tiềm thức ra bên ngoài.

c)

Thường thể hiện bệnh qua những hành vi sai lạc, giấc mơ.

d)

Tất cả đều sai.

37.

Điều trị bệnh theo Freud là phải:

a)

Giải dồn ép (dépression).

b)

Chuyển những dồn ép từ tiềm thức thành ý thức.

c)

Bằng phương pháp phân tâm học (psychanalyse).

d)

A và C đúng

38.

Phải quan niệm trong con người:

a)

Có sự thống nhất giữa nội và ngoại môi.

b)

Có những mặt nhưng vẫn mâu thuẫn.

c)

Muốn tồn tại cơ thể phải thích nghi.

d)

Tất cả đều đúng

39.

Quan niệm bệnh có tính chất của một cân bằng mới kém bền sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:

a)

Xem trọng công tác phòng bệnh.

b)

Tôn trọng cân bằng sinh lý, can thiệp để nhanh chóng phá vỡ cân bằng bệnh lý theo hướng có lợi cho cơ thể.

c)

Bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể.

d)

A và C đúng

40.

Quan niệm bệnh giới hạn khả năng thích nghi của cơ thể sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:

a)

Xem trọng công tác phòng bệnh.

b)

Hạn chế hiện tượng hủy hoại bệnh lý, tăng cường phòng ngự sinh lý.

c)

Bảo vệ khả năng thích nghi có hạn của cơ thể.

d)

A và C đúng

41.

Quan niệm bệnh hạn chế sinh hoạt bình thường sẽ dẫn đến thái độ đúng của người thầy thuốc là:

a)

Đặt nặng công tác phòng chống các bệnh có tính chất xã hội.

b)

Nhanh chóng điều trị trả bệnh nhân về sinh hoạt bình thường sớm.

c)

Ưu tiên điều trị bảo tồn.

d)

Tất cả đều đúng

42.

Môn học nghiên cứu về nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh bệnh là:

a)

Bệnh nguyên học.

b)

Bệnh sinh học.

c)

Có vai trò quan trọng quyết định sự chính xác của phương pháp điều trị và sự đặc hiệu của biện pháp ngăn ngừa.

d)

A và C đúng

43.

Khái niệm có tính chất toàn diện trong bệnh nguyên học:

a)

Nhìn nhận có mối quan hệ giữa nguyên nhân và điều kiện gây bệnh.

b)

Nhìn nhận tầm quan trọng và vị trí nhất định trong quá trình gây bệnh của nguyên nhân, điều kiện, thể tạng.

c)

Thể hiện qua quy luật nhân quả.

d)

B và C đúng

44.

Quan niệm khoa học về bệnh nguyên sẽ dẫn đến sự tích cực của công tác điều trị và dự phòng. Đó là:

a)

Ngừa nguyên nhân, giới hạn tác dụng của điều kiện, tăng cường hoạt động tốt của thể tạng.

b)

Áp dụng phương châm phòng bệnh trong điều trị.

c)

Bảo vệ khả năng thích nghi của cơ thể đến mức tối đa.

d)

Tất cả đều đúng

45.

Trong điều trị học:

a)

Điều trị nguyên nhân là tốt nhất.

b)

Phải nghiên cứu về cơ chế phát sinh, phát triển, tiến triển và kết thúc của bệnh.

c)

Điều trị theo cơ chế bệnh sinh cũng giúp ích nhiều (khi không biết nguyên nhân).

d)

A và C đúng

46.

Hạ glucose máu:

a)

Khi glucose máu giảm thấp một cách bất thường.

b)

Khi glucose máu giảm dưới 80mg%.

c)

Và chỉ có ý nghĩa khi chứng đi kèm với những dấu chứng lâm sàng đặc trưng.

d)

A và C đúng

47.

Trong đói dài ngày, hạ glucose máu có biểu hiện lâm sàng trung bình sau:

a)

40 ngày

b)

50 ngày

c)

Do kiệt cơ chất cần cho sự tân sinh đường

d)

B và C đúng

48.

Hạ glucose máu nguyên nhân từ gan là do:

a)

Giảm dự trữ glycogen trong gan

b)

Giảm tiết glucose từ gan vào máu

c)

Giảm tạo glucose từ các nguồn khác

d)

Tất cả đều đúng

49.

Hạ glucose máu nguyên nhân từ thận, cơ chế là do:

a)

Glucose máu vượt quá ngưỡng thận

b)

Thiếu bám sinh men phosphatase ở ống thận

c)

Gây mất glucose qua nước tiểu

d)

B và C đúng

50.

Trong phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, hạ glucose máu là do:

a)

Thức ăn xuống ruột nhanh

b)

Tăng insulin chức năng

c)

Và tăng oxy hóa glucose trong tế bào

d)

Tất cả đều sai

51.

Hạ glucose máu trong thiếu năng tuyến yên, cơ chế là do:

a)

Giảm ACTH

b)

Giảm TSH

c)

GH,AD

d)

Tất cả đều đúng

52.

Triệu chứng của hạ glucose máu trong giai đoạn đầu chủ yếu là do:

a)

Rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương

b)

Hệ giao cảm bị kích thích gây tăng tiết catecholamine

c)

Vi giám nồng độ glucose 6 phosphate trong tế bào

d)

C và B đúng

53.

Hệ phó giao cảm sẽ bị kích thích khi hạ glucose máu:

a)

Giảm dưới 0.5g/l

b)

Giảm dưới 0.3g/l

c)

Khi đó sẽ gây tăng nhịp tim và loạn nhịp

d)

B và C đúng

54.

Biểu hiện của hạ glucose máu trong giai đoạn mất bù là do:

a)

Tổn thương hành não

b)

Tổn thương vỏ não

c)

Dẫn đến những rối loạn về cảm giác, ngôn ngữ, vận động

d)

B và C đúng

55.

Trong hạ glucose máu giai đoạn mất bù có biểu hiện liệt nửa người:

a)

Kèm dấu tồn thương bó tháp, Babinski (+)

b)

Không kèm dấu tồn thương bó tháp, Babinski (–)

c)

Nếu điều trị kịp thời sẽ khỏi và không để lại di chứng

d)

A và C đúng

56.

Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:

a)

Cung cấp 25–30% năng lượng cơ thể

b)

Là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể

c)

Tham gia cấu trúc màng tế bào

d)

Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid để làm phí

57.

Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ:

a)

Phải đủ các axit béo bảo hoà

b)

Axit linoleic là axit béo không thể thiếu

c)

Lipid thực vật chứa nhiều axit béo chưa bão hoà hơn lipid động vật

d)

Axit béo chưa bão hoà hạn chế tăng cholesterol máu

58.

Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:

a)

Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể

b)

Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng tryglycerid trong mô mỡ

c)

Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng

d)

Công thức Lorentz giúp đánh giá béo phì

59.

Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới, áp dụng đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số khối cơ thể cho người trưởng thành ở các nước đang phát triển, gọi là béo phì khi chỉ số khối cơ thể:

a)

>23

b)

>24

c)

>25

d)

>26

60.

Trong giai đoạn sốt cao thường có mất nước qua các con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường mồ hôi

c)

Do tăng thải nhiệt

d)

Tất cả đều đúng

61.

Trong giai đoạn sốt nhẹ thường có mất nước qua các con đường nào?

a)

Qua đường hô hấp

b)

Qua đường mồ hôi

c)

Do tăng thông khí

d)

B và C đúng

62.

Tích nước ưu trương là gì?

a)

Là tích natri nhiều hơn tích nước

b)

Gây phù nặng

c)

Thường gặp trong tăng aldosterol nguyên phát hoặc thứ phát

d)

Tất cả đều đúng

63.

Tình trạng ngộ độc nước có thể xảy ra khi nào?

a)

Rất dễ xảy ra, vì lượng nước tiểu khó có thể thay đổi tùy lượng nước nhập

b)

Thường khó xảy ra, vì lượng nước tiểu có thể thay đổi tùy lượng nước nhập

c)

Tất cả đều sai

d)

Tất cả đều đúng

64.

Tình trạng nặng trong ngộ độc nước thể hiện với triệu chứng nào?

a)

Phù quanh thị giác, co giật, hôn mê

b)

Co giật, liệt nửa người

c)

Do nội bào bị ứ nước và do rối loạn chuyển hóa nội bào

d)

A và C đúng

65.

Phù do giữ natri làm tăng áp lực thẩm thấu máu cơ chế là do?

a)

Cầu thận giảm lọc

b)

Ống thận tăng tái hấp natri

c)

Làm tăng giữ nước thụ động tại ngoại bào

d)

Tất cả đều đúng

66.

Tăng áp lực thủy tĩnh gây phù xảy ra tại đâu?

a)

Tĩnh mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling

b)

Động mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling

c)

Mao mạch, vì sẽ phá vỡ cân bằng Starling

d)

Tất cả đều sai

67.

Giảm áp lực thẩm thấu keo máu gây phù có liên quan đến yếu tố nào?

a)

Không tương quan giữa độ sút giảm protide và triệu chứng phù

b)

Có liên quan chặt chẽ với triệu chứng phù

c)

Thường gây phù toàn thân

d)

A và C đúng

68.

Tăng tính thấm thành mạch gây phù do đâu?

a)

Làm cho nước thoát nhiều vào mô kẽ gây phù

b)

Làm cho protein thoát vào mô kẽ giữ nước lại đó gây phù

c)

Thường gây phù toàn thân

d)

A và C đúng

69.

Cơ chế khởi động của phù trong suy tim là gì?

a)

Tăng áp lực thẩm thấu muối

b)

Tăng áp lực thủy tĩnh

c)

Do giảm áp lực thẩm thấu keo máu

d)

A và C đúng

70.

Trong sỏi mật, triệu chứng hay gặp nhất là gì?

a)

Nồng độ CO2 trong máu động mạch

b)

Nồng độ O2 trong máu tĩnh mạch

c)

Vàng da

d)

Rối loạn tiêu hóa Lipid

71.

Biểu hiện suy tim phải là gì?

a)

Phù mặt

b)

Phù toàn thân

c)

Gan to

d)

Giảm tươi máu tổ chức

72.

Biểu hiện suy tim trái là gì?

a)

Phù mặt

b)

Phù toàn thân

c)

Gan to

d)

Giảm tưới máu tổ chức

73.

Tĩnh mạch cổ nổi là biểu hiện của bệnh nào?

a)

Suy thận

b)

Suy tim trái

c)

Suy tim phải

d)

Suy tim phải D

74.

Thành phần quan trọng của dịch mật là gì?

a)

Cholesteron

b)

Muối mật

c)

Nước

d)

Sắc tố mật

75.

Sự sản sinh nhiệt chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?

a)

Hocmon tuyến giáp thyroxin

b)

Nhiệt độ, chuyển hóa cơ bản

c)

Hệ giao cảm

d)

Tất cả đều đúng

76.

Nguyên nhân gây vàng da trước gan là gì?

a)

Truyền máu cùng loại B.

b)

Xơ gan C.

c)

Tắc mật

d)

Nhiễm ký sinh trùng sốt rét

77.

Nguyên nhân gây vàng da tại gan là gì?

a)

Xơ gan

b)

Suy tim phải

c)

Sỏi tụy

d)

Tất cả đều sai

78.

Nguyên nhân gây vàng da sau gan là gì?

a)

Viêm tụy

b)

Sỏi mật

c)

Một số thuốc

d)

Interleukin 1

79.

Hôn mê gan do nguyên nhân nào?

a)

Bạch cầu hạt trung tính tăng

b)

Tăng Ure huyết

c)

Tăng Acid uric

d)

Tăng NH3 máu

80.

Sốt chia làm mấy giai đoạn?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

81.

Đặc điểm xoắn khuẩn HP là gì?

a)

Có thể gây loét dạ dày

b)

Có thể gây ung thư dạ dày

c)

Lây qua đường tiêu hóa

d)

Tất cả đều đúng

82.

Chức năng dạ dày là gì?

a)

Giảm trương lực, giảm nhu động

b)

Tiết dịch vị

c)

Tạo Glycogen

d)

Hấp thu chất béo

83.

Quan niệm nào sau đây không đúng khi nói về bệnh Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh gặp chủ yếu trẻ 5–10 tuổi?

a)

Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh gặp chủ yếu trẻ 5–10 tuổi

b)

Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp

c)

Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh có tính chất mạn

d)

Loét dạ dày - tá tràng thường gặp nam giới nhiều hơn

84.

Nguyên nhân chủ yếu gây loét dạ dày tá tràng là gì?

a)

Giảm tiết HCL

b)

Tăng tiết HCL

c)

Giảm tiết Pepsin

d)

Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc