Font size
WorksheetsSINH-KTGKII
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Môi trường sống của sinh vật là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm
tất cả các nhân tố vô sinh bao quanh sinh vật.
tất cả các nhân tố hữu sinh bao quanh sinh vật.
tất cả các nhân tố hữu sinh và vô sinh bao quanh sinh vật.
tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại với sinh vật làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của sinh vật.
Các nhân tố sinh thái là
tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
những mối quan hệ giữa một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) này với một sinh vật (hoặc nhóm sinh vật) khác sống xung quanh.
những tác động của con người tới môi trường và sinh vật.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
môi trường.
giới hạn sinh thái.
ổ sinh thái.
sinh cảnh.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất.
có sức sống giảm dần.
có sức sống trung bình.
chết hành loạt.
Nhiều loài cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở 20oC đến 30oC. Nhìn chung, khi nhiệt độ xuống dưới 0oC và cao hơn 40oC, cây ngừng quang hợp. Khoảng giá trị từ 20oC đến 30oC được gọi là
khoảng chống chịu.
giới hạn dưới.
khoảng thuận lợi.
giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
A. sinh cảnh. B. nơi ở. C. giới hạn sinh thái. D. ổ sinh thái.
sinh cảnh.
nơi ở.
giới hạn sinh thái.
ổ sinh thái
Các nhân tố sinh thái tác động như thế nào đến sinh vật?
Các nhân tố sinh thái tác động luôn đồng đều đến sinh vật.
Các nhân tố sinh thái tác động không đồng đều đến sinh vật.
Có nhân tố sinh thái là cực thuận với mọi hoạt động sinh lí của sinh vật.
Nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau luôn giống nhau.
Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 2oC đến 44oC, điểm cực thuận là 28oC. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là 5,6oC đến 42oC, điểm cực thuận là 30oC. Nhận định đúng là
cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn.
cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt cao hơn.
cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Trong mỗi ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép… vì
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật và tảo.
tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
Ở rừng nhiệt đới châu Phi, muỗi Acedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anopheles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.
Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.
Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.
Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.
Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì.
Những con cá sống trong Hồ Tây.
Những con tê giác một sừng sống trong vườn quốc gia Cát Tiên.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn.
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật.
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là?
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài ăn lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài tranh giành lẫn nhau trong các hoạt động sống.
Mối quan hệ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật?
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau.
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ.
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Hiện tượng tự tỉa của thực vật là hiện tượng thể hiện mối quan hệ
ức chế - cảm nhiễm.
cạnh tranh khi thiếu ánh sáng, chất dinh dưỡng.
sự cố bất thường.
ngăn ngừa sự gia tăng số lượng cá thể.
Nhận định nào không đúng với khái niệm quần thể
Nhóm cá thể cùng loài có lịch sử phát triển chung.
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài, phát biểu nào sau đây sai?
Ở nhiều quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão tốt hơn những cây cùng loài sống riêng rẽ.
Hỗ trợ cùng loài chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường.
Quan hệ hỗ trợ cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về “ hiệu quả nhóm” của quần thể
là sự tập trung của một nhóm các cá thể trong quần thể.
là lợi ích mang lại do sự hỗ trợ của các cá thể trong quần thể.
là hiệu quả của một nhóm cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.
là lợi ích do một nhóm cá thể từ bên ngoài mang lại cho quần thể.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
giảm số lượng cá thể của quần thể, đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường .
Quan hệ hỗ trợ của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa quan trọng là
cá thể chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
đảm bảo quần thể tồn tại ổn định, kiếm được thức ăn và sinh sản ra thế hệ sau.
đảm bảo quần thể ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống làm tăng khả năng phát triển và sinh sản của các cá thể.
các cá thể trong quần thể phát triển tốt hơn, lớn nhanh hơn cho năng suất cao.
Ý nghĩa của quan hệ cạnh tranh trong quần thể
các sinh vật trong quần thể sống tốt hơn, phát triển mạnh hơn.
đảm bảo quần thể tồn tại ổn định, làm tăng khả năng phát triển và sinh sản của các cá thể.
đảm bảo số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
các cá thể trong quần thể chết nhiều hơn, phát tán đi các nơi khác.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
3
4
1
2
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Thành phân loài.
Loài đặc trưng.
Loài ưu thế.
Tỉ lệ giới tính.
Trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến nhất của quần thể sinh vật?
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố nhiều tầng theo chiều thẳng đứng.
Phân bố đều (đồng đều).
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?
Phân bố đồng đều (Phân bố đều).
Phân bố theo nhóm.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
kích thước trung bình của quần thể
mật độ của quần thể.
kích thước tối thiểu của quần thể.
kích thước tối đa của quần thể.
Khi kích thước quần thể quá lớn dễ xảy ra hiện tượng
Xuất cư của một số cá thể.
Nhập cư của một số cá thể.
Sinh sản nhiều.
Mật độ tăng.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Mật độ cá thể.
Đa dạng loài.
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Tỉ lệ đực cái.
Sự hiểu biết về tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật có ý nghĩa trong chăn nuôi
tạo sự cách li sinh sản.
điều chỉnh tỉ lệ đực cái cho phù hợp.
tạo điều kiện sinh sản với tốc độ nhanh.
giữ tỉ lệ giới tính trong quần thể là 1 : 1.
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi của quần thể có ý nghĩa
hiểu được sự phát triển hay diệt vong của quần thể.
bảo vệ và khai thác có hiệu quả nguồn tái nguyên hoang dã.
chủ động cung cấp nguồn sống cho quần thể.
điều chỉnh số lượng đực cái phù hợp, đảm bảo sự phát triển của quần thể.
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi quần thể thường có 3 nhóm tuổi là: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuồi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thề trong quần thề.
Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
Cho các kiểu phân bố các cá thể của quần thể gồm:
1. Các cây thông trong rừng thông.
2. Đàn bò rừng.
3. Các loài cây gỗ sống trong rừng.
Kiểu phân bố nói trên theo thứ tự là:
Nhóm, đồng đều, ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên, nhóm, đồng đều.
Đồng đều, nhóm, ngẫu nhiên.
Đồng đều, ngẫu nhiên, nhóm.
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
cấu trúc tuổi của quần thể.
kiểu phân bố cá thể của quần thể.
khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.
quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh để trở về trạng thái cân bằng.
Phát biểu nào sai khi nói về kích thước quần thể
Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được..
Trạng thái cân bằng là trạng thái mà kích thước quần thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.
Kích thước của các loài thủy sinh được tính bằng số cá thể trên 1 đơn vị thể tích.
Trong quần thể người, tăng dân số quá nhanh dẫn tới
sức lao động dồi dào, tạo ra nhiều sản phẩm trong xã hội, chất lượng cuộc sống nâng cao.
dân số tăng trưởng nhanh chóng, kinh tế phát triển mạnh.
chất lượng môi trường giảm, ảnh hưởng tới cuộc sống con người.
sản phẩm xã hội làm ra nhiều, chất lượng môi trường giảm.
Ý nghĩa của ngày dân số thế giới là
kỉ niệm ngày em bé thứ 5 tỉ trên Trái Đất chào đời.
thể hiện dân số đạt mức tăng trưởng cao.
các quốc gia chú ý phát triển dân số hợp lí.
các quốc gia cần hạn chế sự gia tăng dân số.
Số lượng thỏ và mèo rừng ở Bắc Mĩ cứ 9 – 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì
mùa
ngày đêm
nhiều năm
tuần trăng
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
theo chu kì nhiều năm.
theo chu kì ngày đêm.
không theo chu kì.
theo chu kì mùa.
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Số lượng ếch, nhái giảm mạnh vào những năm có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8oC.
Số lượng muỗi thường tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.
Chim cu gáy là loài chim ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… hằng năm.
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002.
Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông.
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông.
Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của các quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
2 vs 4
2 vs 3
1 vs 4
1 vs 3
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc vào mật độ quần thể?
Mức độ sinh sản.
độ ẩm
ánh sáng
nhiệt độ
Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
sức sinh sản.
nguồn thức ăn từ môi trường.
các yếu tố không phụ thuộc mật độ.
sức tăng trưởng của quần thể.
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
Biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì xảy ra
do sự tác động của con người
do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường
do những thay đổi một cách đột ngột do điều kiện bất thường của thời tiết
do sự đột biến của quần thể.
Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.
môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.
mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Vì sao nói: “Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng”?
Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
Vì mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
Vì mật độ cá thể của quần thể không ảnh hưởng tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất.
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là
tôm nước lợ
cây tràm.
cây mua
bọ lá.
Đặc trưng nào sau đây là một trong những đặc trưng của quần xã sinh vật?
nhóm tuổi
mật độ cá thể
loài ưu thế
tỉ lệ giới tính
Quan hệ chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài mà tất cả các loài tham gia đều có lợi là mối quan hệ
kí sinh
cộng sinh
hội sinh
ức chế-cảm nhiễm
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ
hội sinh
hợ tác
ức chế-cảm nhiễm
cạnh tranh
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào
cạnh tranh cùng loài.
khống chế sinh học.
cân bằng sinh học.
cân bằng quần thể.
Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ
cộng sinh
hội sinh
kí sinh
hợp tác
Hiện tượng loài cá ép sống bám vào loài cá mập và được cá mập mang đi xa, nhờ đó quá trình hô hấp của cá ép trở nên thuận lợi hơn và khả năng kiếm mồi cũng tăng lên, còn có mập không có lợi nhưng cũng không bị ảnh hưởng gì. Đây là một ví dụ về mối quan hệ
cộng sinh
hợp tác
hội sinh
cạch tranh
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
cộng sinh
hội sinh
kí sinh - vật chủ
hợp tác
Sự phân tầng thẳng đứng trong quần xã là do
phân bố ngẫu nhiên của các quần thể.
trong quần xã có nhiều quần thể.
nhu cầu không đồng đều ở các quần thể.
sự phân bố để tận dụng diện tích không gian.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
tất cả các loài đều bị hại.
ít nhất có một loài bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
Trong một bể nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bẻ một ít rong với mục đích để
tăng hàm lượng ôxi trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
bổ sung lượng thức ăn cho cá.
giảm sự cạnh tranh của hai loài.
làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể cá.
Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến
sự suy giảm đa dạng sinh học.
sự tiến hóa của sinh vật.
mất cân bằng sinh học trong quần xã.
sự suy giảm nguồn lợi khai thác của con người.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
Do nhu cầu sống khác nhau.
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.
Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
Sự khác nhau cơ bản giữa mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh và mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt là
vật kí sinh thường có số lượng ít hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thường có số lượng nhiều hơn con mồi.
vật kí sinh thường có kích thước cơ thể lớn hơn vật chủ, còn vật ăn thịt thì luôn có kích thước cơ thể nhỏ hơn con mồi.
vật kí sinh thường không giết chết vật chủ, còn vật ăn thịt thường giết chết con mồi.
trong thiên nhiên, mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ đóng vai trò kiểm soát và khống chế số lượng cá thể của các loài, còn mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi không có vai trò đó.
Diễn thế sinh thái là
quá trình hình thành một quần thể sinh vật mới.
quá trình tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình hình thành loài mới ưu thế hơn.
Diễn thế sinh thái có thể hiểu là
sự biến đổi cấu trúc quần thể.
thay quần xã này bằng quần xã khác.
mở rộng vùng phân bố.
tăng số lượng quần thể.
Diễn thế nguyên sinh
xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng… của con người.
khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.
khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.
Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là:
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế thứ sinh.
diễn thế phân huỷ.
biến đổi tiếp theo.
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế thứ sinh.
diễn thế phân huỷ.
diễn thế nhân tạo.
Việc trồng trọt sau khi đốt rừng là một kiểu của
diễn thế tái sinh.
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế thứ sinh.
diễn thế phân hủy.
Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế thứ sinh.
diễn thế phân huỷ.
biến đổi tiếp theo.
Phát biểu nào sau đây là đúng về diễn thế sinh thái?
Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu, … hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái như thế nào?
Có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
Có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có thể hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
Có thể chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người.
Nghiên cứu diễn thế sinh thái có ý nghĩa
dự đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.
nắm được lịch sử phát triển của quần xã.
xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên, khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.
đề ra các biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt và chăn nuôi.
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái.
Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là
1 vs 2
1 vs 4
3 vs 4
2 vs 3
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
