Font size
Worksheetsnội 3
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Các biện pháp đề phòng nhiễm trùng tiết niệu cho người bệnh tai biến mạch máu não đang đặt sonde tiểu là:
Thực hiện đặt sonde đúng kỹ thuật
Thực hiện kẹp sonde tiểu ngắt quãng
Thực hiện các chăm sóc xoay trở
Tập phản xạ tiểu tiện cho người bệnh
Các biện pháp phòng nguy cơ hít sặc cho người bệnh tai biến mạch máu não có rối loạn nuốt mức trung bình là:
cho súp loãng
Cho súp đặc
cho ăn cháo loãng
cho ăn cơm nát
Khoảng cách thời gian của các lần bơm thức ăn qua sonde dạ dày để nuôi dưỡng người bệnh tai biến mạch máu não là:
1giờ
3 giờ
5 giờ
7 giờ
Ranh giới giữa đường hô hấp trên và dưới là:
Nắp thanh quản
Màn hầu
Sụn giáp
Lưỡi gà
Thành phần nào sau đây của bộ máy hô hấp KHÔNG tham gia vào chức năng chống bụi:
Lông mũi
Hệ thống lông chuyển
Nắp thanh quản
Tuyến tiết nhày
Chức năng của khí quản và phế quản là:
Nhận không khí từ khoang mũi, hầu chuyển vào khí quản. Ngăn thức ăn không cho lọt vào khí quản trong khi nuốt thức ăn
Chống bụi, vi khuẩn và vật lạ, giúp không khí dễ đi qua
khí quản và phế quản là:
Nhận không khí từ khoang mũi, hầu chuyển vào khí quản. Ngăn thức ăn không cho lọt vào khí quản trong khi nuốt thức ăn
Chống bụi, vi khuẩn và vật lạ, giúp không khí dễ đi qua
Làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi, dảm bảo cho sự trao đổi khí giữa máu với không khí trong phế nang dễ dàng
Ngăn bụi và diệt khuẩn, sưởi ấm và làm ấm không khí
Thông tin đúng về chất surfactant là:
Lót bên trong phế quản và phế nang
Lót bên trong khí quản
Có thành phần protein là chủ yếu
Có tác dụng tốt đối với sự trao đổi khí ở phổi
Đặc điểm của khoang màng phổi là:
Là khoảng hở giữa phổi và thành ngực
Do lá thành và lá tạng dính vào nhau tạo nên
Chứa một ít không khí trong thì hít vào
Luôn có áp suất nhỏ hơn áp suất trong phế nang
Đặc điểm của áp suất âm trong khoang màng phổi là:
Âm nhất ở thì thở ra
Tạo ra do tính đàn hồi của thành ngực
Không thay đổi theo cử động hô hấp
Âm nhất ở thì hít vào
Tác dụng của suất âm khoang màng phổi là :
Tạo thuận lợi cho hoạt động của tim trái
Làm cho lồng ngực có áp suất cao hơn các vùng khác
Làm cho lá tạng và lá thành màng phổi cách xa nhau
Làm thuận lợi cho sự trao đổi khí ở phổi
Cấu trúc KHÔNG thuộc màng hô hấp là:
Lớp biểu mô phế nang
Lớp màng đáy phế nang
Lớp màng đáy mao mạch
Lớp biểu mô động mạch phổi
Yếu tố quyết định sự trao đổi khí ở phổi là:
Độ lớn của diện trao đổi
Độ dày của màng hô hấp
Áp suất âm khoang màng phổi
Sự chênh lệch phân áp các khí giữa phế nang và máu
Đặc điểm đặc trưng của thanh quản là:
Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp
Cấu tạo bởi 15 - 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau. Có lớp niêm mạc tiết chất nhày với nhiều lông rung liên tục chuyển động
Có nhiều lông, có lớp n
Thành phần thuộc cấu tạo đường hô hấp dưới là:
Mũi
Miệng
Thanh quản
Khí quản
Thành phần thuộc cấu tạo đường hô hấp trên là:
Khí quản
Phế quản
Tiểu phế quản
Hầu
Sự thông thoáng của đường dẫn khí KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào:
Sự co của cơ trơn ở các phế quản lớn
Mức độ phì đại của niêm mạc đường dẫn khí
Lượng dịch tiết ra trong lòng đường dẫn khí
Thể tích khí hít vào
Đơn vị cấu tạo cuối cùng của phổi là:
Màng hô hấp
Vách phế nang mao mạch
Ống phế nang
Phế nang
Chi tiết số 2 trong hình 1 là:
Thanh quản
Sụn nhẫn
Sụn giáp
Khí quản
Chi tiết số 4 trong hình 1 là:
Thùy giữa phổi phải
Thùy dưới phổi trái
Thùy trên phổi trái
Thùy trên phổi phải
Phần nào sau đây thuộc hệ thống trao đổi khí của hệ hô hấp:
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phổi
Tế bào phế nang loại II có chức năng gì:
Bài tiết surfactant
Thực bào
Sưởi ấm không khí đi vào
Bão hòa hơi nước cho không khí đi vào
Lớp trong cùng của màng hô hấp tính từ phía phế nang là:
Surfactan
Màng đáy phế nang
Biểu mô niêm mạc phế nang
Khoảng kẽ
Đơn vị cơ sở của phổi là:
Tiểu thùy phổi
Phân thùy phổi
Phế nang
Ống phế nang
Nơi xảy ra sự trao đổi khí ở hệ hô hấp là:
Phế nang
Khí quản
Xoang mũi
Phế quản
Cơ quan nào vừa tham gia dẫn khí vừa có chức năng phát âm:
Thanh quản
Khí
Nơi xảy ra sự trao đổi khí ở hệ hô hấp là:
Phế nang
Khí quản
Xoang mũi
Phế quản
Cơ quan nào vừa tham gia dẫn khí vừa có chức năng phát âm:
Thanh quản
Khí quản
Phế quản
Phổi
Khoàng chết giải phẫu trong hệ hô hấp là:
Toàn bộ phế nang
Tiểu phế quản
Phế quản lớn và trung bình
Toàn bộ đường dẫn khí
Khoảng chết sinh lý trong hệ hô hấp là:
Các phế nang không tham gia trao đổi khí
Đường dẫn khí
Các phế quản
Đường dẫn khí và các phế nang không tham gia trao đổi khí
Thở sâu có lợi hơn thở nông vì các lý do sau, TRỪ:
Giảm số lượng cơ tham gia động tác thở
Giảm thể tích khoảng chết
Tăng thông khí phế nang
Tăng hiệu quả trao đổi khí
Động tác hô hấp thụ động là:
Hít vào thông thường
Hít vào gắng sức
Thở ra thông thường
Thở ra gắng sức
Không khí phế nang thường xuyên được đổi mới nhờ:
Các động tác hô hấp
Sự co kéo các cơ hô hấp phụ
Sự giãn nở của lồng ngực
Áp suất âm trong khoang màng phổi
Chức năng của màng hô hấp là:
Trao đổi khí
Sưởi ấm không khí đi vào
Bão hòa hơi nước cho không khí đi vào
Chống bụi
Đặc điểm cấu tạo thành chùm của phế nang có tác dụng gì:
Tăng diện tích trao đổi khí
Giảm diện tích trao đổi khí
Tăng diện tích khoảng chết
Giảm diện tích khoảng chết
Chi tiết số 10 trong hình 2 là:
Phế quản chính phải
Phế quản chính trái
Khí quản
Phế quản cấp 2
Chi tiết số 5 trong hình 2 là:
Tiểu phế quản
Bóng khí ở phổi
Phế nang
Ống phế nang
Cơ nào dưới đây KHÔNG tham gia động tác hít vào thông thường:
Cơ hoành
Cơ bậc thang
Cơ răng bé
Cơ liên sườn
i đây KHÔNG tham gia động tác hít vào thông thường:
Cơ hoành
Cơ bậc thang
Cơ răng bé
Cơ liên sườn
Phản xạ nào KHÔNG giúp tống dị vật ra khỏi đường hô hấp:
Nôn
Ho
Hắt hơi
Khạc đờm
Trong các bệnh dưới đây, bệnh lý thuộc đường hô hấp trên là:
Viêm họng
Viêm phế quản
Viêm phổi
Hen phế quản
Bệnh nhân xẹp phổi bị suy hô hấp là do:
Màng hô hấp dày lên
Tăng khoảng chết sinh lý
Giảm diện tích trao đổi khí
Tràn dịch phế nang
Sự thay đổi của phổi khi có vết thương ngực hở là:
Phổi giãn ít trong thì hít vào
Áp suất khoang màng phổi luôn dương
Phổi co lại ít thì thở ra
Phổi không co giãn theo lồng ngực
Liệt cơ hoành dẫn đến giảm thông khí là do:
Khoảng chết sinh lý tăng
Áp suất màng phổi trở nên dương
Chiều thẳng đứng của phổi giảm khi hít vào
Áp suất ổ bụng tăng rất cao
Thiếu hụt surfactan ở trẻ đẻ non gây bệnh lý nào :
Bệnh màng trong
Hen phế quản
Viêm phế quản
Viêm phổi sơ sinh
Phần nào của hệ hô hấp có đặc điểm cấu tạo sau đây: 15-20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau, có lớp niêm mạc tiết nhày với các lông rung chuyển động liên tục:
Thanh quản
Khí quản
Phế quản lớn
Phế quản nhỏ
Đặc điểm đặc trưng họng là:
Cấu tạo bởi các vòng sụn. Nơi tiếp xúc các phế nang thì không có vòng sụn mà là các vòng cơ
Có 6 tuyến amiđan và 1 tuyến V.A chứa nhiều tế bào limphô
Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp
Có nhiều lông, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có lớp mao mạch dày đặc
Người bệnh khó thở nhanh có tần số thở trên:
(a)
Người bệnh khó thở nhanh có tần số thở trên:
22 lần/phút
23 lần/phút
24 lần/phút
25 lần/phút
Người bệnh khó thở chậm có tần số thở dưới:
10 lần/phút
11 lần/phút
12 lần/phút
13 lần/phút
Hai phương pháp tập thở giúp phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh là:
Thở hoành và thở chụm môi
Thở gắng sức và thở hoành
Thở gắng sức và thở chụm môi
Thở chậm và thở gắng sức
Bệnh lý gây khó thở ra là:
Hen phế quản
Viêm phổi
Viêm phế quản
COPD
Tính chất đờm đặc hiệu của bệnh hen phế quản là:
Trắng dính
Nhầy mủ trắng loãng
Nhầy mủ xanh
Hồng có bọt
Đau ngực trong bệnh lý hô hấp tăng lên khi:
Ho hoặc hít sâu
Nằm
Nói
Thở ra
Can thiệp điều dưỡng giúp giảm đau ngực do bệnh lý hô hấp là:
Cho người bệnh nằm đầu thấp
Thực hiện y lệnh thuốc
Theo dõi đáp ứng điều trị
Nới rộng quần áo và không đắp chăn cho người bệnh
Can thiệp điều dưỡng giúp kiểm soát khó thở cho người bệnh là:
Cho người bệnh thở oxy theo y lệnh
Cho người bệnh nằm đầu thấp
Thực hiện y lệnh thuốc
Theo dõi tình trạng khó thở
Ho mạn tính là khi thời gian ho kéo dài trên:
1 tuần
2 tuần
10 ngày
3 tuần
Triệu chứng ho ông ổng hay gặp trong bệnh lý:
Viêm thanh quản
Viêm phổi
Viêm phế quản
Hen phế quản
Đặc điểm khó thở trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
Khó thở từng cơn
Khó thở từ từ ngày một nặng dần
Khó thở chủ yếu ở thì thở ra
Khó thở chậm
Người bệnh được xác định là ho ra máu mức độ nhẹ là khi lượng máu ho khạc dưới:
100ml/24 giờ
90ml/24 giờ
80ml/24 giờ
70ml/24 giờ
Người bệnh được xác định là ho ra máu mức độ nhẹ là khi lượng máu ho khạc dưới:
100ml/24 giờ
90ml/24 giờ
80ml/24 giờ
70ml/24 giờ
Người bệnh được xác định là ho ra máu mức độ rất nặng là khi lượng máu ho khạc trên:
1000ml/24 giờ
900ml/24 giờ
800ml/24 giờ
700ml/24 giờ
Người bệnh được xác định là ho ra máu mức độ trung bình khi lượng máu ho khạc nằm trong khoảng:
100 - 200ml/24 giờ
100 - 250ml/24 giờ
100 - 300ml/24 giờ
100 - 350ml/24 giờ
Bệnh lý thường gặp gây ộc mủ trong bệnh lý hô hấp là:
Áp xe phổi
Viêm phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản
Người bệnh được xác định là sốt khi đo thân nhiệt ngoại vi trên:
37,2°C
37,5°C
37,8°C
38°C
Người bệnh chưa uống thuốc hạ sốt trong vòng 6 tiếng, mức nhiệt độ thấp nhất để chỉ định dùng thuốc hạ sốt khi thân nhiệt của người bệnh trên:
38,0°C
38,2°C
38,5°C
39°C
Điều dưỡng đo nhiệt độ cho người bệnh xác định thân nhiệt của người bệnh là 38,4°C. Người bệnh được phân độ sốt là:
Nhẹ
Vừa
Cao
Kịch phát
Điều dưỡng đo nhiệt độ cho người bệnh xác định thân nhiệt của người bệnh là 39°C. Người bệnh được phân độ sốt là:
Nhẹ
Vừa
Cao
Kịch phát
Can thiệp điều dưỡng làm loãng đờm cho người bệnh là:
Cho người bệnh uống nhiều nước ấm
Vỗ rung
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Hướng dẫn người bệnh ho có điều khiển
Can thiệp điều dưỡng làm long đờm cho người bệnh là:
Khuyên người bệnh nằm đầu thấp
Vỗ rung
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Hướng dẫn người bệnh ho có điều khiển
Can thiệp điều dưỡng giúp người bệnh khạc đờm chủ động là:
Khuyên người bệnh uống nhiều nước ấm
Vỗ rung
Thực hiện y lệnh thuốc giãn
Can thiệp điều dưỡng giúp người bệnh khạc đờm chủ động là:
Khuyên người bệnh uống nhiều nước ấm
Vỗ rung
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Hướng dẫn người bệnh ho chủ động
Can thiệp điều dưỡng giúp đẩy đờm ra khỏi đường hô hấp là:
Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, long đờm
Hướng dẫn người bệnh ho chủ động.
Vỗ rung cho người bệnh
Cho người bệnh uống nhiều nước
Can thiệp điều dưỡng làm giảm sốt cho người bệnh là:
Hạn chế lượng nước vào
Thực hiện y lệnh thuốc hạ sốt khi nhiệt độ của người bệnh trên 38.3°C
Ủ ấm cho người bệnh khi sốt có kèm theo rét run
Chườm ấm
Người bệnh nam, 44 tuổi vào viện vì khó thở. Hiện tại người bệnh mệt, đo dấu hiệu sinh tồn mạch: 108 lần/phút, huyết áp: 140/80mmHg, nhịp thở: 29 lần/phút, nhiệt độ: 39°C. Khám thấy lồng ngực hình thùng, co kéo cơ liên sườn. Dấu hiệu xác định người bệnh có khó thở là:
Mạch và nhịp thở tăng
Sốt và nhịp thở tăng
Lồng ngực hình thùng và nhịp thở tăng
Co kéo cơ liên sườn và nhịp thở tăng
Người bệnh nam, 40 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, vào viện được chẩn đoán viêm phổi. Hiện tại người bệnh có đau tức ngực. Điều dưỡng khai thác thấy người bệnh đau ngực âm ỉ hai bên lồng ngực, không lan, đau liên tục. Tính chất đau ngực người điều dưỡng khai thác thiếu là:
Đau thành cơn hay không
Mức độ đau, hướng lan
Liên quan với cử động hô hấp
Vị trí đau
Người bệnh nam, 65 tuổi, vào viện được chẩn đoán đợt cấp COPD. Hiện tại người bệnh có ho khạc đờm nhiều. Điều dưỡng khai thác thấy người bệnh ho thành cơn, khạc đờm vàng, quáng, không thấy lẫn máu, mủ. Tính chất ho, khạc đờm của người bệnh người điều dưỡng khai thác thiếu là:
Ho cơn hay ho liên tục
Màu sắc đờm
Số lượng đờm
Tính chất đờm
Tính chất ho, khạc đờm của người bệnh người điều dưỡng khai thác thiếu là:
Ho cơn hay ho liên tục
Màu sắc đờm
Số lượng đờm
Tính chất đờm
Thuốc corticoid không dùng đường nào:
Khí dung
Tĩnh mạch
Uống
Tiêm dưới da
Khi nhận định người bệnh ho ra máu, dấu hiệu đuôi khái huyết là biểu hiện của tình trạng:
Ngừng chảy máu
Chảy máu tiến triển
Chảy máu nặng
Nguy kịch
Các biểu hiện người điều dưỡng cần theo dõi ở người bệnh ho ra máu, TRỪ:
Tình trạng đi ngoài phân đen
Số lượng máu
Dấu hiệu sinh tồn
Tính chất máu
Các triệu chứng cơ năng thường gặp của người bệnh hô hấp, TRỪ:
Ho, khạc đờm
Khó thở
Đau ngực
Nôn
Trong các triệu chứng sau của người bệnh hô hấp, triệu chứng cơ năng là:
Co kéo cơ liên sườn
Lồng ngực hình thùng
Đếm nhịp thở 30 lần/phút
Đau ngực phải
Khi thăm khám lồng ngực người bệnh hô hấp, điều dưỡng cần quan sát những dấu hiệu sau, TRỪ:
Hình dạng lồng ngực
Sự di động theo nhịp thở của lồng ngực
Sự co kéo các cơ hô hấp phụ
Vị trí đập của mỏm tim
Trong các triệu chứng của người lớn mắc bệnh hô hấp dưới đây, triệu chứng thực thể là:
Co kéo cơ hô hấp phụ
Mệt mỏi
Ho
Đau ngực
Thuốc giãn phế quản không dùng đường nào:
Khí dung
Tĩnh mạch
Uống
Tiêm dưới da
