wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL HK2

Total questions: 108

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A đã vi phạm quyền kinh doanh của công dân ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động giao kết hợp đồng.

b)

Thay đổi phương thức quản lí.

c)

Tự chủ đăng kí kinh doanh

d)

Cải tiến quy trình đào tạo.

2.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về quyền của công dân trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

b)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

c)

Tự do lựa chọn hình thức kinh doanh

d)

Tự chủ để ký kết lao động làm thuê

3.

Phát biểu nào dưới đây là sai về quyền và nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

a)

Kê khai chính xác, trung thực là trách nhiệm của người nộp thuế.

b)

Nếu có đủ điều kiện công dân sẽ được hoàn lại tiền thuế đã nộp.

c)

Mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành việc nộp thuế.

d)

Nếu bị xâm phạm quyền lợi hợp pháp công dân có quyền khiếu nại về thuế.

4.

Mọi công dân được học từ thấp đến cao, từ mầm non đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học theo quy định của pháp luật là thể hiện nội dung nào trong quyền học tập của công dân?

a)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Quyền học không hạn chế.

d)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

5.

Phát biểu nào dưới đây thể hiện nội dung quyền không hạn chế của công dân?

a)

Công dân chủ động học bất cứ ngành nghề nào yêu thích.

b)

Chủ động lựa chọn hình thức học tập phù hợp bản

c)

Học mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển

d)

Học ở bất cứ trường nào mà không qua thi tuyển

6.

Cùng với việc thực hiện quyền học tập của mình, công dân có nghĩa vụ

a)

học tập suốt đời.

b)

tôn trọng nhà giáo.

c)

học tập thường xuyên.

d)

học không hạn chế.

7.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

cung cấp hoàn toàn miễn phí tất cả các loại thuốc.

b)

vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể.

c)

tự do di chuyển giữa các cơ sở y tế công lập nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

8.

Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?

a)

Chi trả chi phí khám bệnh.

b)

Tư vấn khám, chữa bệnh.

c)

Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.

d)

Không bị tra tấn, cực hình.

9.

Quyền được tiếp cận và duy trì những lợi ích bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật không có sự phân biệt đối xử nào, để bảo vệ con người chối các hoàn cảnh khó khăn như thất nghiệp, bệnh tật, tuổi già,... là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được làm việc.

b)

Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ.

c)

Quyền được đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Quyền bình đẳng.

10.

Quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu huỷ tài sản là quyền nào của chủ sở hữu?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền tự quyết định.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền sử dụng.

11.

Chủ sở hữu tài sản được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

trái đạo đức xã hội.

b)

quyền hưởng lơi.

c)

tiêu hủy tài sản.

d)

quyền chi phối.

12.

ực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được

a)

trái đạo đức xã hội.

b)

quyền hưởng lơi.

c)

tiêu hủy tài sản.

d)

quyền chi phối.

13.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

việc làm.

c)

tài sản.

d)

chỗ ở.

14.

Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ

a)

hôn nhân.

b)

sở hữu.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

15.

Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ tự do tín ngưỡng

b)

lựa chọn nơi cư trú.

c)

cùng nhau sử dụng bạo lực.

d)

định đoạt tài sản công cộng.

16.

Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc tham gia bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Trưng bày cổ vật tại gia đình.

b)

Giữ gìn giá trị của các cổ vật.

c)

Trao tặng cổ vật cho bảo tàng.

d)

Giới thiệu giá trị của cổ vật.

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo hành vi phá hoại di tích.

b)

Nghiên cứu giá trị di tích.

c)

Giao nộp cổ vật bị thất lạc.

d)

Chấp hành nội quy di tích.

18.

Pháp luật quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ di sản văn hoá trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Biểu diễn các loại hình nghệ thuật.

b)

Tiếp cận các giá trị văn hoá.

c)

Giao nộp cổ vật do mình tìm được.

d)

Tham quan các di sản văn hoá.

19.

Khi phát hiện hành vi xâm phạm di sản văn hóa trái pháp luật, việc làm nào dưới đây là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tố cáo với cơ quan chức năng.

b)

Hợp tác để cùng thu lợi nhuận.

c)

Tham gia hỗ trợ để hưởng lợi.

d)

Yêu cầu chuyển quyền sở hữu.

20.

Hành vi nào dưới đây vi phạm các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Chị M mở câu lạc bộ để truyền bá kĩ thuật hát Ca trù cho trẻ em.

b)

Ông H phát tán thông tin sai lệch về giá trị của lễ hội truyền thống.

c)

Anh N giới thiệu di sản văn hoá của quê hương trên mạng xã hội.

d)

Bạn S tỏ thái độ phê phán các bạn có hành vi vứt rác tại khu di tích

21.

Theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá, công dân không có quyền nào dưới đây?

a)

Tham gia nghiên cứu giá trị của các di sản văn hoá.

b)

Định đoạt việc sử dụng và khai thác di sản văn hoá.

c)

Sở hữu hợp pháp giá trị mà di sản văn hoá mang lại.

d)

Ngăn chặn những hành vi phá hoại di sản văn hoá.

22.

Theo quy định của pháp luật, đối với những di sản văn hóa được pháp luật công nhận mọi công dân đều được

a)

tiếp cận.

b)

hủy hoại.

c)

chiếm đoạt.

d)

mua bán.

23.

Công dân tích cực đấu tranh chống các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan là thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Nghĩa vụ.

d)

Quyền.

24.

Theo Điều 41 Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham gia vào đời sống văn hoá, được sử dụng

a)

các cơ sở văn hoá.

b)

các giá trị văn hoá.

c)

các nhạc cụ văn hoá.

d)

các không gian văn hoá.

25.

Nội dung nào sau đây góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Chặt phá rừng để làm thủy điện.

d)

Nâng cao chất lượng môi trường.

26.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Săn bắt động vật quý hiếm.

b)

Đổ hóa chất xuống lòng sông.

c)

Tái chế rác thải sinh hoạt.

d)

Xả rác không đúng quy định.

27.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Tham gia hoạt động đổi rác lấy cây xanh.

b)

Xử lý chất thải trước khi đổ ra môi trường.

c)

Hủy hoại nguồn tài nguyên nước ngầm.

d)

Áp dụng biện pháp cải thiện không khí.

28.

Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây?

a)

Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường.

b)

Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường.

c)

Lựa chọn môi trường sống trong lành.

d)

Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng.

29.

Việc làm nào sau đây phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Buôn bán hàng kém chất lượng.

b)

Xả thải trực tiếp ra môi trường.

c)

Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

d)

Phân loại rác thải tại nguồn.

30.

Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định.

b)

Đốt chất thải rắn độc hại ở nơi công cộng.

c)

Tiếp nhận các thông tin về thực trạng môi trường.

d)

Tố cáo các hành vi xâm phạm đến môi trường.

31.

Nội dung nào sau đây 0 góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.

b)

Mở rộng diện tích rừng

c)

Bảo vệ rừng đầu nguồn

d)

Trồng rừng, phát triển các khu bảo tồn.

32.

Nội dung nào sau đây không góp phần thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ tài nguyên và môi trường?

a)

Sử dụng phân vi sinh cho cây trồng

b)

Sử dụng điện để đánh bắt thủy sản

c)

Xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu

d)

Chôn chất thải hữu cơ để làm phân bón

33.

Đọc đoạn thông tin sau: Hầu hết các làng nghề đang hoạt động hiện nay đều có những ảnh hưởng trực tiếp hoặc giản tiếp tới môi trường không khí. Trong số đó, ba nhóm làng nghề: tái chế (kim loại, giấy, nhựa,...), vật liệu xây dựng dựng và chế biến nông sản, thực phẩm là những nhóm làng nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao. Nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề chủ yếu từ việc sử dụng than làm nhiên liệu, sử dụng hóa chất, phụ gia trong quá trình sản xuất. Trong đó, nhóm làng nghề có thải lượng ô nhiễm lớn nhất là tái chế (kim loại, giấy, nhựa quá trình tái chế và gia công, xử lí bề mặt, phun sơn, đánh bông bề mặt sản phẩm, nung, sấy, tẩy trắng, khi thải lò rèn.... làm phát sinh bụi và các khí thải như SO₂, NO₂, hơi axit và kiềm.

a)

Làng nghề hiện nay là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường cho cộng đồng dân cư.

b)

Theo quy định của pháp luật hiện hành, một số hộ gia đình đã làm nghề truyền thống thì không cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh.

c)

Việc quản lý hoạt động của các làng nghề là trách nhiệm của chính quyền địa phương

d)

Học sinh sống trong khu vực làng nghề này có quyền thực hiện quyền tố cáo tới cơ quan chức năng nếu phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường.

34.

Gần nhà bà H có một nhà máy xử lí rác thải X đang hoạt động. Hằng ngày, xe chuyển rác thải về nhà máy X rất nhiều, nhưng thưởng không có bạt che chắn, dẫn với tình trạng rác thải rơi trên đường. Bên cạnh đó, do rác thải ở nhà máy X không được xử lí kịp thời nên có mùi hội thối bốc lên ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân địa phương. Nhiều trẻ em trong khu vực dân cư bị các bệnh về đường hô hấp, xuất hiện dịch sốt xuất huyết gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của người dân.

a)

Nhà máy X đã vừa vi phạm quyền được bảo vệ sức khỏe và chăm sóc sức khỏe vừa vi phạm quyền được sống trong môi trường trong lành của công dân.

b)

Nhà máy X đã vi phạm nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường.

c)

Vì là nhà máy xử lý rác thải nên nhà máy X không phải chịu trách nhiệm dân sự đối với những vấn đề liên quan đến sức khỏe của người dân.

d)

Việc xử lý vi phạm của nhà máy X chỉ được các cơ quan tiến hành nếu có đơn tố cáo vi phạm của nhân dân bị ảnh hưởng trong khu vực nhà máy

35.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc

a)

dăn đe vũ trang để giải quyết xung đột.

b)

giải quyết bất đồng thông qua vũ trang.

c)

dùng vũ lực trong các quan hệ quốc tế.

d)

cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

36.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

37.

Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá của mình mà không có bất kì sự can thiệp nào từ bên ngoài là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.

c)

Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

38.

Chủ thể nào dưới đây không phải là đối tượng điều chỉnh của Luật quốc tế?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Mặt trận nhân dân giải phóng Palestine.

c)

Tổ chức Y tế Thế giới.

d)

Mạng xã hội toàn cầu Facebook.

39.

Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế với những quốc gia khác bằng các biện pháp hoà bình mà không làm phương hại đến hoà bình, an ninh và công lí quốc tế là thể hiện nguyên tắc cơ bản nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Không can thiệp công việc nội bộ của quốc gia khác.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

40.

Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa

a)

các bộ trưởng với nhau.

b)

người dân các nước.

c)

các quốc gia với nhau.

d)

các doanh nghiệp với nhau

41.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia.

b)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

c)

Hiến chương của Liên hợp quốc

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển

42.

Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần

a)

lôi kéo các nước cùng nhau xâm lược

b)

giúp các nước hợp tác để phát triển.

c)

mở rộng các vùng tranh chấp.

d)

tăng quyền lực cho nước lớn.

43.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

b)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để xâm phạm các quyền con người.

c)

Pháp luật quốc tế chống mọi hình thức phân biệt chủng tộc.

d)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế.

44.

Trong quan hệ quốc tế, tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào là thể hiện nguyên tắc

a)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

c)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

45.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc bình đẳng về

a)

sử dụng vũ trang.

b)

quyền được xâm lược.

c)

xâm lược thuộc địa.

d)

chủ quyền quốc gia.

46.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để duy trì hòa bình quốc tế.

b)

Pháp luật quốc tế góp phần chống phân biệt chủng tộc

c)

Pháp luật quốc tế góp phần bảo vệ quyền con người.

d)

Pháp luật quốc tế là cơ sở để bảo về quyền nước lớn.

47.

Nội dung nào dưới nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế?

a)

Tuyên bố ASEAN năm 1967.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

48.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giữa các nước.

b)

Mở rộng địa bàn xâm lược trong khối.

c)

Ràng buộc về chính trị trong ASSEAN.

d)

Phân chia lại lãnh thổ ASSEAN.

49.

Quá trình sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2019 trong đó có bổ sung các vấn đề mới liên quan đến các quyền cơ bản của con người sau khi Việt Nam chính thức kí kết Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương thể hiện mối quan hệ giữa nào dưới đây giữa luật quốc gia và luật quốc tế?

a)

Pháp luật quốc tế quyết định luật quốc gia.

b)

Pháp luật quốc tế độc lập luật quốc gia.

c)

Pháp luật quốc gia quyết định pháp luật quốc tế.

d)

Pháp luật quốc tế nhằm hoàn thiện luật quốc gia.

50.

Văn bản nào đề cập trong thông tin trên đóng vai trò là pháp luật quốc tế?

a)

Pháp luật lao động.

b)

Quyền con người.

c)

Hiệp định CPTPP.

d)

Bộ luật lao động.

51.

Thông tin trên cho thấy khi tham gia vào một Điều ước quốc tế, Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các cam kết này là thể hiện nội dung của nguyên tắc

a)

không can thiệp công việc nội bộ của nhau.

b)

giải quyết mâu thuẫn bằng biện pháp hòa bình.

c)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

d)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia, dân tộc.

52.

Hai nước Australia và Timor Lester có mâu thuẫn, bất đồng trong việc phân định biển. Năm 2016, Timor Lester là nước đầu tiên trên thế giới căn cứ vào thủ tục hoà giải bắt buộc quy định trong các Điều 297 và 298 của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, yêu cầu Australia thực hiện thủ tục hoà giải để phân định ranh giới biển giữa hai nước

a)

Luật Biển năm 1982 là một ngành luật trong hệ thống pháp luật quốc gia

b)

Hai nước Australia và Timor Lester sau 2 năm đàm phán đã đạt được thỏa thuận phân định ranh giới biển là thể hiện nguyên tắc kh can thiệp

c)

Hai nước Australia và Timor Lester đã đạt được thỏa thuận chung dựa trên Luật Biển quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp

d)

Hai nước Australia và Timor Lester cùng thực hiện tốt nguyên tắc tận tâm, thiện chí trong việc thực hiện các điều ước quốc tế

53.

Năm 1979, một cuộc cách mạng nổi dậy ở Nicaragua thành công đưa Phong trào Sadino lên nắm quyền. Hoa Kỳ từ lâu đã chống đối Sadino, nên sau khi lực lượng Sadino lên nắm quyền, chính quyền Tổng thống Carter nhanh chóng hành động, ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua. Khi ông Ronald Reagan làm Tổng thống, ông gia tăng hỗ trợ cho các nhóm Contras chống Sandino, thông qua ủng hộ tài chính, huấn luyện quân sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua. Nicagua kiện Hoa Kỳ lên Toà án Công lí quốc tế. Năm 1986, Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết, rằng Hoa Kỳ đã không tuân thủ trách nhiệm đối với pháp luật quốc tế.

a)

a) Tòa án công lý quốc tế là cơ quan tư pháp trong hệ thống pháp luật quốc tế.

b)

b) Việc Hoa Kỳ can thiệp ủng hộ tài chính cho phe đối lập để chống đối chính phủ của Phong trào Sadino ở Nicaragua la vi phạm nguyên tắc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

c) Hoạt động ủnh hộ tài chính, huấn luyện quan sự với âm mưu bạo động lật đổ chính phủ Sandino ở Nicaragua của Hoa Kỳ là vi phạm nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

d)

d) Việc Toà án Công lí quốc tế ra phán quyết khẳng định Hoa Kỳ đã vi phạm luật pháp quốc tế là thể hiện vai trò của pháp luật quốc tế đối với các quốc gia.

54.

Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia?

a)

Vùng trời.

b)

Vùng vũ trụ.

c)

Vùng nước.

d)

Vùng đất.

55.

Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi

a)

đường biên giới quốc gia.

b)

đường giới tuyến quốc gia.

c)

các nước có tiềm lực lớn.

d)

ý chí của nhà lãnh đạo.

56.

Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là

a)

dân cư địa phương.

b)

dân cư quốc gia.

c)

dân số thổ cư.

d)

dân số nội địa.

57.

Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người đa quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

58.

Với lãnh thổ của mình, các quốc gia là chủ duy nhất sở hữu toàn bộ tài nguyên trong lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?

a)

Vật chất.

b)

Tinh thần.

c)

Chính trị.

d)

Quyền lực.

59.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Thăm dò khai thác tài nguyên.

b)

Nghiên cứu khoa học về biển.

c)

Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường

d)

Thực hiện quyền tài phán với nước khác.

60.

Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?

a)

Vùng thềm lục địa.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng lãnh hải.

d)

Vùng tiếp lãnh hải.

61.

Phát biểu nào sau đây đùng khi nói về khái niệm dân cư?

a)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và người không quốc tịch sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia

b)

Dân cư bao gồm công dân nước sở tại và công dân nước ngoài sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

c)

Dân cư là tập hợp tất cả những người sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

d)

Dân cư là tập hợp tất cả những công dân sinh sống trong lãnh thổ của một quốc gia.

62.

Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?

a)

Biên giới trên bộ.

b)

Biên giới trên không.

c)

Biên giới trên mạng.

d)

Biên giới trên biển.

63.

Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?

a)

Tài nguyên và khoáng sản.

b)

Con người và tài sản.

c)

Quyền lực và vật chất.

d)

Kinh tế và chính trị.

64.

Lãnh thổ quốc gia bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và

a)

vùng quốc tế.

b)

Vùng lòng đất.

c)

Không gian bắc cực.

d)

Không gian vũ trụ.

65.

Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá

a)

22 hải lý

b)

11 hải lý

c)

12 hải lý

d)

10 hải lý

66.

Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?

a)

Vùng đặc quyền kinh tế

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

Vùng lãnh hải

d)

Thềm lục địa

67.

Những vùng biển nào dưới đây thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển?

a)

Nội thuỷ và lãnh hải

b)

Tất cả các vùng biển

c)

Các vùng biển ngoài bờ biển

d)

Các vùng biển tàu thuyền đi lại

68.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Hướng dẫn tàu thuyền các nước đi lại

b)

Hỗ trợ dịch vụ hành hải cho tàu nước ngoài

c)

Phối hợp các nước để cứu hộ cứu nạn

d)

Ngăn tàu thuyền nước ngoài hoạt động

69.

Người nước ngoài thuộc đối tượng nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?

a)

Người đi xuất khẩu lao động

b)

Người đi du lịch

c)

Người tị nạn

d)

Viên chức ngoại giao

70.

Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có không quyền

a)

Thực hiện nghiên cứu khoa học biển

b)

Thăm dò và khai thác tài nguyên biển

c)

Thực hiện quyền tài phán đảo nhân tạo

d)

Ngăn cản các hoạt động tự do hàng hải

71.

Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải có chiều rộng 12 hải lý được gọi là vùng

a)

nội thủy

b)

Đặc quyền kinh tế

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Lãnh hải

72.

Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.

b)

Chế độ với người không quốc tịch.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

73.

Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Vùng đặc quyền kinh tế.

c)

vũng lãnh hải chiến lược.

d)

Vùng đặc biệt quốc gia.

74.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chế độ pháp lí của người không quốc tịch?

a)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự người có quốc tịch nước ngoài.

b)

Người không quốc tịch không được hưởng chế độ bảo hộ về ngoại giao.

c)

Người không quốc tịch có những quyền và nghĩa vụ tương tự công dân nước sở tại.

d)

Người không quốc tịch không được hưởng một số quyền về dân sự, lao động.

75.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?

a)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động

b)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.

c)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.

d)

Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.

76.

Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển, các quốc gia khác không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Tự do đặt hệ thống cáp ngầm.

b)

Tự do hàng hải.

c)

Tự do hàng không.

d)

Tự do khai thác tài nguyên

77.

Các chế độ pháp lí với người nước ngoài bao gồm

a)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ cá biệt.

b)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ không phân biệt, chế độ đãi ngộ đặc biệt

c)

chế độ đãi ngộ quốc gia, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

chế độ đãi ngộ quan trọng, chế ngộ đãi ngộ tối huệ quốc, chế độ đãi ngộ đặc biệt

78.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy?

a)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền tuyệt đối và đầy đủ.

b)

Khi hoạt động trong vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép.

c)

Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn.

d)

Trong vùng nội thủy, nước khác được đi lại mà không cần xin phép.

79.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải của nước mình?

a)

Quyền gia ven biển có quyền khai thác tài nguyên trong vùng lãnh hải của mình.

b)

Tàu thuyền nước khác tự do đi lại qua vùng lãnh hải không cần xin phép.

c)

Quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với vùng lãnh hải.

d)

Quốc gia ven biển thực hiện quyền tài phán đối với tàu ngước ngoài vi phạm.

80.

Được áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài. Theo chế độ này, nước sở tại cho phép người nước ngoài cư trú và sinh sống ở nước mình được hưởng những quyền chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá cơ bản như công dân của nước sở tại, trừ một số quyền liên quan đến lợi ích và an ninh quốc gia của nước sở tại. Chế độ này thường được ghi nhận và thể hiện cụ thể trong pháp luật của mỗi nước.Thông tin trên phù hợp với chế độ nào dưới đây được quy định trong công pháp quốc tế về dân cư?

a)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

Chế độ trục xuất người tị nạn.

c)

Chế độ đối xử tối huệ quốc.

d)

Chế độ đối xử quốc gia.

81.

Nghĩa vụ nào dưới đây mà nước sở tại không áp dụng cho những người nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài?

a)

Nộp thuế khi kinh doanh.

b)

Nghĩa vụ quân sự.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Bảo vệ an ninh trật tự.

82.

Chế độ được áp dụng cho những doanh nhân nước ngoài cư trú và sinh sống trên lãnh thổ của mình khi họ sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá. Theo chế độ này, các công dân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan và phí đánh vào hoặc có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu về phương thức thanh toán đối với hàng nhập khẩu và xuất khẩu,... mà các công dân và pháp nhân của bất kì một nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai. Chế độ này chỉ được ghi nhận và thể hiện trong các hiệp định thương mại, hiệp định thương mại và hàng hải giữa các quốc gia hữu quan.Thông tin trên phù hợp với chế độ nào dưới đây được quy định trong công pháp quốc tế về dân cư?

a)

Chế độ đối xử quốc gia.

b)

Chế độ trục xuất người tị nạn.

c)

Chế độ đối xử tối huệ quooc

d)

Che do phan biet chung toc

83.

Việc các công dân và pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng các quyền lợi và ưu đãi về các loại thuế quan và phí đánh vào hoặc có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu hay xuất khẩu thể hiện nguyên tắc thương mại nào dưới đây?

a)

Vì nước nhỏ

b)

Phụ thuộc

c)

Công bằng

d)

Vì nước lớn

84.

Việc không thực hiện đúng nội dung đã ký kết là nước A đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

A. Quyền bình đẳng và tự quyết dân tộc.

b)

B. Can thiệp vào công việc nước khác

c)

C. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kế

d)

D. Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

85.

Hành vi sử dụng lực lượng vũ trang để đe dọa, ngăn chặn công dân nước B của nước A là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?

a)

Thực hiện nghĩa vụ với quốc gia khác

b)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

c)

Can thiệp vào công việc nước khác.

d)

Giải quyết quốc tế bằng hòa bình.

86.

Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, trao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam.

a)

a) Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng biển chủ quyền quốc gia của Việt Nam nên nước ta có chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối

b)

b) Trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam, nước ta không được quyền hợp tác với các nước để khai thác vùng biển này

c)

c) Hoạt động khai thác thăm dò của Trung Quốc là vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam.

d)

d) Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, các hoạt động giao thương hàng hải của nước khác phải xin phép Việt Nam.

87.

Vịnh Thái Lan là một biển nửa kín, nằm ở phía Tây Nam Biển Đông, giới hạn bởi bờ biển của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Tháng 9/1992, Việt Nam và Thái Lan bắt đầu tiến hành đàm phán phân định vùng biển giữa hai nước trên cơ sở Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Sau 9 vòng đàm phán, hai bên kết thúc đàm phán với việc kí Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước vào ngày 09/8/1997, có hiệu lực kể từ ngày 26/02/1998. Theo Hiệp định, hai bên giải quyết dứt điểm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa chồng lấn, theo đó Việt Nam hưởng 32,5% diện tích khu vực chồng lấn giữa hai nước.

a)

Hiệp định về phân định ranh giới biển giữa hai nước Việt Nam và Thái Lan là văn bản pháp luật quốc tế

b)

Vịnh Thái Lan là khu vực nội thủy của bốn nước: Việt Nam, Campuchia, Thái Lan và Malaysia.

c)

Thái Lan không có quyền tài phán đối với tất cả các hoạt động hàng hải diễn ra tại Vịnh Thái Lan.

d)

Việc Việt Nam và Thái Lan ký hiệp định phân giới biển mà không ký kết với Campuchia và Malaysia là vi phạm công ước quốc tế về Luật biển.

88.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO?

a)

Nguyên tắc thương mại bí mật

b)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử.

c)

Nguyên tắc thương mại công bằng.

d)

Nguyên tắc mở cửa thị trường.

89.

Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc

a)

thương mại công bằng

b)

minh bạch

c)

tự do thương mại

d)

mở cửa thị trường

90.

Trong hoạt động hợp tác kinh tế của Tổ chức Thương mại Thế giới, nguyên tắc nào dưới đây gắn liền với chế độ đối xử tối huệ quốc?

a)

Cạnh tranh minh bạch.

b)

Tự do hoá thương mại.

c)

Không phân biệt đối xử.

d)

Cạnh tranh công bằng

91.

Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc minh bạch.

b)

Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển

c)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử.

d)

Nguyên tắc mở cửa thị trường.

92.

Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty B nước Z gặp nhiều khó khăn. Công ty B đã đề nghị bằng văn bản với đối tác là công ty N nước E cho phép kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng đã ký kết trước đó giữa hai công ty. Sau khi thẩm định tình hình thực tế của công ty B, công ty N đã đồng ý kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng thêm 6 tháng. Hành động của công ty N là thực hiện đúng nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

Nguyên tắc tự do hợp đồng

b)

Nguyên tắc trung thực

c)

Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết

d)

Nguyên tắc thiện chí.

93.

Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử

a)

bình đẳng

b)

quốc tế

c)

tối huệ quốc

d)

quốc gia

94.

Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới… được gọi là

a)

Hợp đồng kinh tế quốc tế

b)

Hợp đồng đại lý quốc tế

c)

Hợp đồng thương mại quốc tế

d)

Hợp đồng lao động quốc tế

95.

Việc cho phép các nước thành viên WTO được tự do cạnh tranh trong các điều kiện bình đẳng như nhau là thể hiện nguyên tắc

a)

Mở cửa thị trường.

b)

Thương mại công bằng.

c)

Tự do cạnh tranh.

d)

Minh bạch thông tin

96.

Khi giá gạo thu mua trong nước tăng cao, nhận thấy nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ không có lãi, nên công ty G của nước X đơn phương dừng không tiếp tục thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như đã giao kết với công ty A của nước Y. Việc làm của công ty G vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

Nguyên tắc thiện chí.

b)

Nguyên tắc trung thực

c)

Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng

d)

Nguyên tắc tự do hợp đồng.

97.

Hành vi bán phá giá trong quan hệ thương mại quốc tế là vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Ưu tiên quốc gia nghèo

b)

Tự do hóa thương mại.

c)

Cạnh tranh công bằng.

d)

Không phân biệt đối xử.

98.

Sau khi đã ký kết hợp đồng thương mại, bất kỳ chủ thể nào có hành vi vi phạm các điều khoản của hợp đồng đều phải

a)

chịu trách nhiệm pháp lý

b)

cải chính thông tin cá nhân

c)

chủ động thay đổi nội dung.

d)

công khai danh tính cá nhân.

99.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc tự do hợp đồng? A. không vi phạm điều luật cấm. B. không trái đạo đức xã hội. C. gây thiệt hại cho lợi ích công cộng. D. được quyền tự do lựa chọn đối tác.

a)

không vi phạm điều luật cấm

b)

không trái đạo đức xã hội

c)

gây thiệt hại cho lợi ích công cộng

d)

quyền tự do lựa chọn đối tác

100.

Nước thành viên X đánh thuế nhập khẩu rất cao đối với rượu vang nhập khẩu từ các nước thành viên khác của WTO. Điều này khiến cho rượu vang nhập khẩu vào nước X không thể cạnh tranh được về giá cả so với rượu vang sản xuất trong nước. Trong trường hợp này, nước X đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?

a)

Nguyên tắc thương mại công bằng

b)

Nguyên tắc minh bạch

c)

Nguyên tắc mở cửa thị trường

d)

Nguyên tắc không phân biệt đối xử

101.

Với lí do gia tăng hàng nhập khẩu thịt cửu là nguyên nhân chủ yếu đe doạ đến sản xuất trong nước, ngày 07/7/1999 Uỷ ban Thương mại Hoa Kỳ (USITC) ra quyết định áp dụng biện pháp bảo hộ đối với hàng thịt cừu nhập từ các nước thành viên. Biện pháp bảo hộ được áp dụng dưới dạng hạn ngạch về số lượng (hạn chế số lượng nhập khẩu); mức thuế nhập khẩu đối với hàng trong hạn ngạch và số hàng vượt hạn ngạch chênh lệch rất cao. Ngoài ra Hoa kỳ còn áp dụng biểu thuế suất khác nhau đối với thịt cừu của Australia và New Zealand vì vậy hai nước đã kiện Hoa Kỳ lên WTO. Kết quả, WTO đã ra phán quyết nêu rõ lí do mà Hoa Kỳ đưa ra là không phù hợp.

Việc ban hành hạn ngạch để hạn chế nhập khẩu đối với một quốc gia thành viên khác trong tổ chức WTO là đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Công khai minh bạch

b)

Tự do hóa thương mại

c)

Không tuân thủ hợp đồng

d)

Không phân biệt đối xử

102.

Việc áp dụng biểu thuế suất khác nhau đối với các quốc gia đều là thành viên của tổ chức WTO là vi phạm chế độ pháp lý nào dưới đây trong việc phân biệt đối xử?

a)

Đối xử quốc gia

b)

Đối xử tối huệ quốc

c)

Đối xử thiện tâm

d)

Đối xử minh bạch

103.

Doanh nghiệp B mua hàng của doanh nghiệp C và yêu cầu được biết về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm. Doanh nghiệp C đã vui vẻ trình bày rõ các vấn đề doanh nghiệp B thắc mắc. Sau đó cả hai doanh nghiệp cùng thỏa thuận các điều khoản hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, trong đó quy định cụ thể nếu doanh nghiệp C không cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp B đúng thời hạn thì phải bồi thường thiệt hại cho bên B, ngược lại nếu bên B không thanh toán hợp đồng đúng thời hạn thì doanh nghiệp C có quyền hủy bỏ hợp đồng. Việc yêu cầu được biết rõ về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm của doanh nghiệp B thể hiện nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Thương mại không phân biệt đối xử

b)

Mở cửa thị trường

c)

Thương mại công bằng

d)

Thiện chí và trung thực

104.

Theo nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết và xử lí việc không thực hiện hợp đồng nếu doanh nghiệp B không thanh toán đúng thời hạn thì doanh nghiệp C có quyền

a)

không bồi thường hợp đồng

b)

không hủy bỏ hợp đồng

c)

hủy bỏ hợp đồng

d)

bồi thường hợp đồng

105.

Việc doanh nghiệp B lựa chọn doanh nghiệp C để kí hợp đồng mua hàng hóa của danh nghiệp C là dựa trên nguyên tắc

a)

thiện chí và trung thực.

b)

mở cửa thị trường

c)

tự do hợp đồng

d)

thương mại công bằng

106.

Doanh nghiệp C đã trình bày rõ các vấn đề về chất lượng, nguồn gốc sản phẩm mà doanh nghiệp B yêu cầu là thực hiện nguyên tắc cơ bản nào của hợp đồng thương mại?

a)

Mở cửa thị trường

b)

Thiện chí và trung thực

c)

Thương mại công bằng

d)

Thương mại không phân biệt đối xử

107.

Công ty Y đã kí hợp đồng nhập khẩu 100.000 hộp phấn rôm dùng cho trẻ em của Hãng dược phẩm nước ngoài D với điều kiện phấn rôm phải có chất lượng tốt như đã thoả thuận và bảo đảm an toàn khi sử dụng. Sau khi nhập về 10.000 hộp phấn rôm và bán ra thị trường, một số trẻ em sử dụng phấn rôm nói trên đã bị dị ứng nặng. Thấy vậy, Công ty Y đã không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã được giao kết trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D.

a)

Công ty Y không tiếp nhận số phấn rôm còn lại đã ký trong hợp đồng với Hãng dược phẩm D là chưa phù hợp với nguyên tắc thiện chí và trung thực trong hợp đồng thương mại quốc tế

b)

Công ty Y và hãng dược phẩm D đều chưa tuân thủ đúng hợp đồng đã ký kết trong thương mại quốc tế

c)

Hãng dược phẩm D vi phạm nguyên tắc thiện chí và trung thực trong giao kết hợp đồng thương mại

d)

Công ty Y không phải bồi thường hợp đồng, hãng dược phẩm D phải có nghĩa vụ bồi thường hợp đồng cho công ty Y..

108.

Thực hiện cam kết sau gia nhập WTO, Việt Nam đã ban hành biểu thuế suất nhập khẩu ưu đãi. Theo đó, kể từ ngày 15 - 9 - 2006 có tới trên 400 dòng thuế thuộc 117 nhóm mặt hàng nằm trong danh mục cắt giảm. Những mặt hàng điều chỉnh giảm thuế gồm hàng điện tử, điện lạnh dân dụng, linh kiện ô tô, xe máy nguyên chiếc,... Trong đó, hàng điện tử, điện lạnh dân dụng giảm từ 50% xuống còn 30 - 40%. Xe máy nguyên chiếc giảm từ 100% xuống 90%. Bên cạnh đó Việt Nam đã từng bước mở cửa thị trường để hàng hóa các nước khác cùng là thành viên của WTO được cạnh tranh lành mạnh với hàng hóa trong nước. Từ khi gia nhập WTO Việt Nam luôn là thành viên có trách nhiệm và đầy đủ của WTO.

a)

Cắt giảm thuế cho các thành viên sau khi gia nhập WTO của Việt Nam là cạnh tranh không bình đẳng với các nước ngoài WTO

b)

Việc cắt giảm, điều chỉnh thuế đối với hàng hóa nhập khẩu từ các thành viên khác của WTO là phù hợp chế độ đối xử quốc gia do tổ chức WTO đặt ra

c)

Việt Nam chủ động mở cửa thị trường để hàng hóa các nước trong WTO là phù hợp với nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO

d)

Việt Nam không cắt giảm thuế về mức 0% với các hàng hóa của các nước trong WTO là vi phạm nguyên tắc thương mại công bằng.