wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong thời gian hoạt động tại Trung Quốc (1912), Phan Bội Châu tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam Quang phục hội.

b)

Việt Nam Quốc Dân Đảng.

c)

Đông Á đồng minh.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

2.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh (đầu thế kỉ XX) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Liên Xô.

b)

Pháp.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

3.

Trong những năm 1911-1922, hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Pháp.

4.

Trong thời gian hoạt động tại Pháp (1920), Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tổ chức nào sau đây?

a)

Đảng Cộng sản Pháp.

b)

Đảng Cộng sản Liên Xô.

c)

Việt Nam Quang phục hội.

d)

Tân Việt Cách mạng đảng.

5.

Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu (Trung Quốc) đã liên lạc với lực lượng cách mạng ở khu vực nào sau đây?

a)

Tây Nam Á.

b)

Mĩ La-tinh.

c)

Bắc Phi.

d)

Đông Nam Á.

6.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 chủ yếu

a)

phục vụ cho mối quan hệ ngoại giao với các nước lớn.

b)

tìm kiếm liên minh quân sự với các cường quốc lớn.

c)

liên kết với các nước phương Tây chống đế quốc, thực dân.

d)

phục vụ đấu tranh chống thực dân, phát xít giành độc lập.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945?

a)

Tham gia các khối quân sự chống phát xít.

b)

Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Tổ chức nhiều hoạt động để ủng hộ Liên Xô.

d)

Liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật Bản.

8.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Đứng về phía phe đồng minh chống phát xít.

b)

Liên minh quân sự với các quốc gia Đông Nam Á.

c)

hoạt động giúp đỡ các nước bại trận.

d)

Thành lập liên minh chống chiến tranh ở Đông Dương.

9.

Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (1912) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tiến hành cải cách đất nước, lập ra nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh Mĩ giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

c)

Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

10.

Hoạt động của Phan Châu Trinh trong thời gian ở Pháp (những năm đầu thế kỉ XX) nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Vận động cải cách cho Việt Nam.

b)

Thiết lập quan hệ với nước Pháp.

c)

Nhờ Pháp để đánh đuổi Nhật Bản.

d)

Vận động trao trả độc lập cho Việt Nam.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích hoạt động của Hội Liên hiệp thuộc địa được Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tại Pháp (1921)?

a)

Liên minh với các nước tư bản để chống chủ nghĩa thực dân.

b)

Lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.

c)

Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân.

d)

Đào tạo thanh niên ở các nước thuộc địa đưa về nước hoạt động.

12.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924) đã xác lập mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với

a)

Quốc tế Cộng sản và cách mạng thế giới.

b)

phong trào cách mạng ở Mỹ La-tinh.

c)

cách mạng Lào và các nước Đông Âu.

d)

hệ thống các nước xã hội.

13.

Liên hiệp các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới để xóa bỏ sự áp bức là mục đích hoạt động của tổ chức nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập tại Trung Quốc (7-1925)?

a)

Liên hiệp các quốc gia Đồng minh.

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930-1945)?

a)

Liên minh các nước phương Tây chống chủ nghĩa thực dân

b)

Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam.

c)

Liên kết chặt chẽ với khu vực Đông Âu chống thù chung.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản phương Tây.

15.

Phong trào Đông Du (1905-1908) do Phan Bội Châu khởi xướng đã để lại bài học nào sau đây cho nhân dân Việt Nam hiện nay?

a)

Tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh nội lực.

b)

Nói đi đôi với làm, không ngừng rèn luyện bản thân.

c)

Vừa học, vừa làm phụng sự gia đình và xã hội.

d)

Dám nói, dám làm và dám chịu trách nhiệm.

16.

Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1911 đến 1930 đã để lại bài học quý giá nào sau đây cho thế hệ trẻ ở Việt Nam hiện nay?

a)

Coi ngoại lực là động lực chủ yếu để phát triển cuộc sống bản thân.

b)

Kết hợp tiến bộ của nhân loại với những giá trị của bản thân mình.

c)

Đề cao cá nhân và vươn tầm ảnh hưởng của bản thân ra thế giới.

d)

Nghị lực và bản lĩnh, rèn luyện ý chí quyết tâm, không ngừng phấn đấu.

17.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930-1940 là

a)

duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước.

b)

duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.

c)

thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.

d)

thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.

18.

Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Ban Chỉ huy hải ngoại.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Mặt trận Việt Minh.

19.

Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoá là

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Cộng hoà Dân chủ Đức.

d)

Cộng hoà Liên bang Đức.

20.

Trong thời ki 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?

a)

Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

c)

Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.

d)

Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.

21.

Năm 1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào?

a)

Hàn Quốc.

b)

Nhật Bản.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Quốc.

22.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

b)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt-Miên-Lào.

23.

Tháng 3 năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?

a)

Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

b)

Ký Hiệp ước Hác-măng.

c)

Ký Định ước Hen-xin-ki.

d)

Ký Hiệp định Sơ bộ.

24.

Tháng 9 năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây với Pháp?

a)

Ký Hiệp ước Hác-măng.

b)

Ký Bản Tạm ước Việt-Pháp.

c)

Ký Định ước Hen-xin-ki.

d)

Ký Hiệp ước Pa-tơ-nốt.

25.

Năm 1951, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Thành lập liên minh các quốc gia Đông Nam Á.

c)

Trở thành đối tác chiến lược của Trung Quốc.

d)

Tham gia thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

26.

Trong giai đoạn 1947-1949, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

b)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Ký với đại diện Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ.

27.

Trong giai đoạn 1950-1954, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

b)

Đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh.

c)

Chuyển sang giai đoạn vừa đánh, vừa đàm với thực dân Pháp.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô.

28.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

d)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày 2-9-1945?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa dần hình thành trên thế giới.

b)

Việt Nam chưa thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây trên thế giới đã xuất hiện.

d)

Việt Nam chưa được quốc gia nào đặt quan hệ ngoại giao.

30.

Hoạt động đối ngoại của của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh được cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Nhận được viện trợ của Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Giúp Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập.

d)

Giúp Việt Nam xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

a)

Thực dân Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

b)

Tình trạng Chiến tranh lạnh đã chấm dứt trên thế giới.

c)

Trật tự thế giới theo xu thế đa cực đang dần hình thành.

d)

Việt Nam đã thoát ra khỏi tình thế bị bao vây và cô lập

32.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các cường quốc lớn được thiết lập.

b)

Quan hệ ngoại giao giữa hai nước Việt Nam và Pháp nâng lên tầm cao mới.

c)

Lần đầu tiên Việt Nam được công nhận trên trường quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

33.

Sự kiện nào sau đây được đánh giá là đỉnh cao thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

a)

Hiệp đinh Pa-ri được kí kết (1973).

b)

Hiệp đinh Giơ-ne-vơ được kí kết (1954).

c)

Mĩ xoá bỏ cấm vận với Việt Nam (1995)

d)

Việt Nam gia nhập Liên Hợp quốc (1977)

34.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), hoạt động ngoại giao của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

c)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao có quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

b)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam?

a)

Việt Nam thể hiện tính tự chủ và tự quyết trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Là kết quả của các cuộc đàm phán diễn ra nhanh chóng, hài hòa.

c)

Là mốc đánh dấu kết thúc các cuộc chiến tranh xâm lược của kẻ thù.

d)

Các nước đế quốc phải công nhận tính thống nhất của Việt Nam.

37.

Trong giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với

a)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

b)

Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.

c)

Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.

d)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Phá thế bao vây, cấm vận.

b)

Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đối tác.

c)

Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.

d)

Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.

39.

Sự kiện nào sau đây diễn ra năm 1995?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.

c)

Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

d)

Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.

40.

Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

b)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

c)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.

d)

Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản.

41.

Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

42.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên đối tác chiến lược.

43.

Trong giai đoạn 1975-1985, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Liên Xô.

44.

Năm 1991, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Nhật Bản.

b)

Việt Nam và Hoa Kỳ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

c)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

d)

Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

45.

Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nổi bật nào sau đây?

a)

Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Ấn Độ.

c)

Việt Nam và Liên Xô ký Hiệp ước hữu ngị và hợp tác.

d)

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

46.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO).

47.

Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Cu-ba.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Ma-lai-xi-a.

48.

Quốc gia nào sau đây có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Việt Nam trong thời kì Đổi mới (từ tháng 12-1986 đến nay)?

a)

Ấn Độ.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Ma-lai-xi-a.

49.

Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ.

b)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

d)

Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

50.

Từ năm 1986 đến nay, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

b)

Xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa đã phát triển.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

51.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

b)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đang phát triển mạnh.

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

d)

Đất nước đang bị lực lượng Khrme đỏ chống phá.

52.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) không có tác động nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa

53.

Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế từ sau năm 1986?

a)

Tham gia hỗ trợ nhận đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

b)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

c)

Đảm nhận vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương đường lối động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới (từ 1986 đến nay)?

a)

Liên minh quân sự với các nước trong khu vực.

b)

Kết hợp sức mạnh thời đại với sức mạnh khu vực

c)

Liên minh chính trị với các nước Đông Nam Á.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

55.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), định hướng ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nguyên tắc nào sau đây trong quan hệ quốc tế để đảm bảo lợi ích và phát triển bền vững của đất nước?

a)

Hợp tác quốc tế chỉ với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước có cùng hệ thống chính trị.

b)

Cùng tồn tại hòa bình, hợp tác trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi không phân biệt chế độ.

c)

Ưu tiên thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước có hệ thống chính trị tương đồng.

d)

Chỉ hợp tác với các nước phát triển kinh tế mạnh, không quan tâm đến hệ thống chính trị.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm, lập trường về đường lối hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay?

a)

Không chọn bên, mà chọn công lý và lẽ phải.

b)

Chọn đối tác, không chọn đối tượng hợp tác.

c)

Không láng giềng gần, mà chọn bạn ở xa.

d)

Chọn bên, chọn đối tác và công lý, lẽ phải.

57.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào sau đây của đất nước đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

58.

Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.

b)

Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.

c)

Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông du.

d)

Thân phụ đã từng tích cực tham gia cuộc vận động Duy tân.

59.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

60.

Từ năm 1920, con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam th Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là

a)

theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

b)

đấu tranh vũ trang kết hợp bãi công, biểu tình.

c)

kêu gọi sự ủng hộ từ các nước khác trên thế giới.

d)

theo khuynh hưởng cách mạng vô sản.

61.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

62.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

b)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

c)

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

63.

Hoạt động nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc không diễn ra vào năm 1941?

a)

Trở về Việt Nam hoạt động.

b)

Chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng.

c)

Thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

64.

Nhận xét nào phản ánh không đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1920 đến năm 1945?

a)

Lựa chọn con đường cứu nước, giải phóng dân tộc đúng đắn.

b)

Trực tiếp chuẩn bị cho cuộc vận động giải phóng dân tộc.

c)

Chuẩn bị điều kiện đưa đến bước nhảy vọt vĩ đại của lịch sử dân tộc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao Nhà nước với các nước xã hội chủ nghĩa.

65.

Điểm tương đồng trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Châu Trinh là

a)

hướng đến một xã hội tiến bộ.

b)

kiên quyết phản đối bạo lực.

c)

kiên quyết phản đối cải cách.

d)

lựa chọn khuynh hướng tư sản.

66.

Từ năm 1945 đến năm 1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?

a)

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Tổng Bí thư nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Tổng Bí thư nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

67.

Điểm tương đồng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) ở Việt Nam là

a)

lãnh đạo cách mạng Việt Nam thực hiện kháng chiến và kiến quốc.

b)

lãnh đạo cách mạng Việt Nam thực hiện nhiệm vụ xây dựng chế độ mới.

c)

lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng và bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam.

d)

lãnh đạo cách mạng Việt Nam vừa đấu tranh, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội.

68.

Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh trong những năm 1945-1954 có điểm khác biệt nào so với thời kì 1930-1945?

a)

Lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam.

b)

Góp phần xây dựng cơ sở cho chế độ xã hội mới ở Việt Nam.

c)

Kêu gọi nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược.

d)

Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất riêng đầu tiên của Việt Nam.

69.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là

a)

ý chí trong học tập.

b)

trọng nghĩa khinh tài.

c)

giỏi nghề thủ công.

d)

kinh nghiệm đi biển.

70.

Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học thuở nhỏ là

a)

Đồng Khánh.

b)

Hoàng Phố.

c)

Quốc Tử giám.

d)

Quốc học Huế.

71.

Trong thời gian ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Ra báo Người cùng khổ

b)

Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

c)

Ra báo Thanh niên.

d)

Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

72.

Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Trở về nước lãnh đạo cách mạng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Soạn thảo Luận cương chính trị.

d)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản.

73.

Tổ chức nào sau đây được thành lập theo quyết định của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì?

a)

Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

74.

Ngày 22-12-1944, lực lượng vũ trang nào sau đây được thành lập theo Chỉ thị của Hồ Chí Minh?

a)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Đội Việt Nam Giải phóng quân.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

75.

Năm 1945, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

a)

Lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành kháng chiến chống Pháp và Mỹ.

b)

Phát động và lãnh đạo nhân dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Xây dựng và hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc ở Việt Nam.

d)

Triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

76.

Cuối thế kỉ XIX, hoàn cảnh nào sau đây của đất nước Việt Nam đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

b)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản diễn ra rộng khắp.

c)

Cách mạng Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

Thực dân Pháp đã đặt được ách cai trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

77.

Nội dung nào sau đây đúng về hoàn cảnh gia đình đã ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh?

a)

Thân mẫu từng thi đỗ cử nhân tại trường thi Nghệ An.

b)

Thân phụ là người tham gia khởi xướng phong trào Đông Du.

c)

Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.

d)

Thân phụ là một tấm gương sáng về ý chí vượt khó.

78.

Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

79.

Tháng 2 - 1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc đã lựa chọn một số thanh niên ưu tú trong tổ chức Tâm tâm xã để thành lập Cộng sản đoàn. Những thanh niên được lựa chọn đều

a)

từng tham gia vào vụ ám sát Toàn quyền Đông Dương - Méclanh.

b)

có tinh thần yêu nước, có chí hướng quyết tâm giải phóng dân tộc.

c)

đã tham gia vào tổ chức Việt Nam Quang phục hội tại Quảng Châu.

d)

thấm nhuần lí luận về chủ nghĩa Mác - Lênin và cách mạng vô sản.

80.

Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

c)

Trang bị lí luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ nòng cốt.

d)

Bắt đầu xây dựng đường lối kháng chiến, giải phóng dân tộc.

81.

Sự kiện Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Đánh dấu bước ngoặt trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Pháp trong cách mạng Việt Nam.

c)

Đặt nền móng cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương sau này.

d)

Khẳng định sự ủng hộ của Quốc tế Cộng sản đối với cách mạng Việt Nam.

82.

Hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ 1911 - 1920 để lại bài học nào sau đây cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay?

a)

Tinh thần vượt khó, vượt khổ.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Đấu tranh vũ trang giữ chính quyền.

d)

Hướng ngoại để lao động, học tập.

83.

Một trong những yếu tố nào sau đây đã góp phần tạo nên "đạo đức, trí tuệ, nhân cách" và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Kinh nghiệm lãnh đạo và chiến đấu cách mạng.

b)

Sự tham gia vào các phong trào cách mạng quốc tế.

c)

Những năm tháng trải qua khó khăn trong cuộc sống.

d)

Quá trình học tập và sự tiếp thu tri thức không ngừng.

84.

Ngoài Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, công trình nào khác được xây dựng theo nguyện vọng của nhân dân sau khi Người qua đời?

a)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Bảo tàng Hồ Chí Minh.

d)

Chùa Một Cột.

85.

Năm nào thành phố Sài Gòn được đổi tên thành Thành phố Hồ Chí Minh?

a)

1970.

b)

1973.

c)

1976.

d)

1979.

86.

Trong cuộc đời mình, Chủ tịch Hồ Chí Mình có "ham muốn tột bậc", đó là

a)

Việt Nam sẽ trở thành cường quốc số 1.

b)

vô sản các nước đoàn kết, đồng tâm lại.

c)

độc lập, tự do cho nhân dân Việt Nam

d)

không còn cuộc chiến tranh nào diễn ra

87.

Trong những năm 1941 đến năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nào sau đây?

a)

Ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Chủ trì Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang).

c)

Ký với đại diện Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh sang Pháp vận động ngoại giao.

88.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, để giải quyết nạn đói, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Kêu gọi nhân dân "nhường cơm sẻ áo".

b)

Ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ.

c)

Kêu gọi nhân dân ủng hộ Tuần lễ vàng.

d)

Gửi lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu.

89.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, để giải quyết khó khăn về tài chính, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Kêu gọi nhân dân "Nhường cơm sẻ áo".

b)

Kêu gọi nhân dân ủng hộ Tuần lễ vàng.

c)

Ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ.

d)

Gửi lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu.

90.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, để giải quyết nạn dốt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

a)

Gửi lời kêu gọi quốc dân đi bỏ phiếu.

b)

Kêu gọi nhân dân ủng hộ Tuần lễ vàng.

c)

Kêu gọi nhân dân "Nhường cơm sẻ áo".

d)

Ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ.

91.

Tháng 12-1946, khi mọi nhân nhượng của Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đi đến giới hạn cuối cùng, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ đã

a)

ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Ký với thực dân Pháp Hiệp định Sơ bộ.

c)

phát động nhân dân Nam bộ kháng chiến.

d)

trực tiếp sang Pháp để vận động ngoại giao.

92.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Bước đầu giải quyết khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc.

93.

Một trong những vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với công cuộc chuẩn bị cho giải phóng dân tộc Việt Nam (1941-1945) là

a)

xác định nhiệm vụ duy nhất của cách mạng tư sản dân quyền.

b)

thành lập mặt trận dân tộc thống nhất của riêng Việt Nam.

c)

thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất.

d)

hoàn chỉnh lí luận cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.

94.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

b)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

c)

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

95.

Chủ nghĩa Mác - Lê-nin và yếu tố nào sau đây đóng vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Phong cách Hồ Chí Minh.

c)

Quan điểm Hồ Chí Minh.

d)

Đường lối Hồ Chí Minh.

96.

Năm 1987, tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) đã vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

Nhà khoa học xuất sắc.

b)

Anh hùng giải phóng dân tộc.

c)

Nhà hoạt động môi trường nổi tiếng.

d)

Nhà kinh tế học lỗi lạc.

97.

Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định gắn với quá trình

a)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

b)

xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam.

c)

phát triển các khu công nghiệp và khu chế xuất hiện đại.

d)

xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại.

98.

Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định gắn với quá trình

a)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên thế giới.

b)

phát triển các khu công nghiệp và khu chế xuất hiện đại.

c)

xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại.

d)

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực.

99.

Tháng 11-2006, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Chỉ thị số 06-CT/TW, tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm

a)

phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.

b)

thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường.

c)

xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ và hiện đại.

d)

cải thiện hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao dân trí.

100.

Thành phố nào sau đây là địa danh đầu tiên trên thế giới có đường phố mang tên Hồ Chí Minh và dựng tượng đồng Hồ Chí Minh?

a)

Côn-ca-ta (Ấn Độ).

b)

Quảng Châu (Trung Quốc).

c)

Mê-hi-cô (Mê-hi-cô).

d)

U-li-a-nốp-xcơ (Liên bang Nga).

101.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

a)

các hoạt động đối ngoại chính thức.

b)

những hoạt động đối ngoại bước đầu.

c)

các hoạt động ngoại giao với các nước.

d)

những hoạt động ngoại giao chính thức.

102.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang

b)

tập hợp lực lượng cách mạng.

c)

xin viện trợ các nước châu Âu.

d)

vận động cải cách và duy tân.

103.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945 chủ yếu

a)

phục vụ cho mối quan hệ ngoại giao với các nước lớn.

b)

tìm kiếm liên minh quân sự với các cường quốc lớn.

c)

liên kết với các nước phương Tây chống đế quốc, thực dân.

d)

phục vụ đấu tranh chống thực dân, phát xít giành độc lập.

104.

Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, việc gửi thông điệp cho chính quyền Mỹ và tham gia nhiều cuộc hội đàm Việt - Mỹ chứng tỏ Việt Nam đã

a)

được Mỹ ủng hộ gia nhập các tổ chức quốc tế và khu vực.

b)

loại bỏ được nguy cơ chống phá của các thế lực thù địch.

c)

bước đầu đàm phán bình thường hóa quan hệ với Mỹ.

d)

chính thức xóa bỏ được thế bao vây, cấm vận của Mỹ.

105.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

b)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

c)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.               

d)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

106.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991), định hướng ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhấn mạnh nguyên tắc nào sau đây trong quan hệ quốc tế để đảm bảo lợi ích và phát triển bền vững của đất nước?

a)

Hợp tác quốc tế chỉ với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước có cùng hệ thống chính trị.

b)

Cùng tồn tại hòa bình, hợp tác trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi không phân biệt chế độ.

c)

Ưu tiên thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước có hệ thống chính trị tương đồng.

d)

Chỉ hợp tác với các nước phát triển kinh tế mạnh, không quan tâm đến hệ thống chính trị.

107.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

    

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hương tư sản chấm dứt hoàn toàn.

    

b)

Đất nước mất độc lập, con đường giải phóng dân tộc rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

   am qua sách báo.

c)

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

    

d)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang từng bước truyền bá vào Việt Nam qua sách báo.

108.

Trong giai đoạn 1920 – 1930, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động cách mạng nào sau đây?

    

a)

Lựa chọn con đường giải phóng dân tộc Việt Nam.

    

b)

Thành lập chính đảng cách mạng vô sản ở Việt Nam.

  

c)

Tham gia lãnh đạo nhân dân xây dựng chế độ mới.

    

d)

Xác lập quan hệ cách mạng Việt Nam và thế giới.

109.

Trong giai đoạn 1945 – 1969, Hồ Chí Minh không có hoạt động cách mạng nào sau đây ở Việt Nam?

    

a)

Tham gia lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Góp phần xây dựng đường lối của chiến tranh vệ quốc.

  

c)

Tham gia lãnh đạo nhân dân xây dựng chế độ xã hội mới.

  

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của Việt Nam.

110.

Từ năm 1945 đến năm 1954, chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam kháng chiến chống

    

a)

thực dân Pháp                

b)

đế quốc Mỹ                  

c)

thực dân Anh                 

d)

quân phiệt Nhật

111.

Một trong những yếu tố nào sau đây đã góp phần tạo nên “đạo đức, trí tuệ, nhân cách” và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

    

a)

Kinh nghiệm lãnh đạo và chiến đấu cách mạng.

  

b)

Sự tham gia vào các phong trào cách mạng quốc tế.

    

c)

Những năm tháng trải qua khó khăn trong cuộc sống.

   

d)

Quá trình học tập và sự tiếp thu tri thức không ngừng.

112.

Trong quá trình chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1921 – 1929), Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động cách mạng nào sau đây?

    

a)

Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

    

b)

Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản.

 

c)

Lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

    

d)

Gây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nòng cốt.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1921-1930?

    

a)

Hoàn thành thiết lập quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

   

b)

Tham gia lãnh đạo nhân dân cả nước xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ nhân dân.

c)

Trực tiếp huấn luyện và trang bị lí luận cách mạng cho đội ngũ cán bộ tiên phong.

    

d)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của Việt Nam.

114.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã

    

a)

xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

    

b)

quyết định thành lập mặt chung của cả ba nước Đông Dương.

    

c)

khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là cải cách ruộng đất.

  

d)

quyết định thành lập Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

115.

Việc Chủ tịch Hồ Chí Minh đẩy mạnh hoạt động ngoại giao với nhân dân Pháp tiến bộ, Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu (1949 – 1950) đem lại tác dụng nào sau đây?

  

a)

Tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước đối với cuộc kháng chiến.

   

b)

Đặt cơ sở cho Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

    

c)

Buộc Chính phủ Trung Hoa Dân quốc rút hết quân ra khỏi Việt Nam.

    

d)

Tạo điều kiện thuận lợi để miền Bắc Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.

116.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975)?

    

a)

Là biểu tượng đoàn kết và có vai trò to lớn trong đấu tranh ngoại giao.

    

b)

Trực tiếp lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Mỹ đi đến thắng lợi cuối cùng.

c)

Đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh.

d)

Trực tiếp ra mặt trận theo dõi diễn biến chiến dịch Xuân Mậu Thân 1968.

117.

Để vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhiều quốc gia trên thế giới đã xây dựng

    

a)

kim tự tháp                     

b)

tượng đài                        

c)

Lăng Chủ tịch                

d)

tử cấm thành

118.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lý do cơ bản nào sau đây?

    

a)

Là tấm gương sáng về phẩm chất, đạo đức, lối sống cho các thế hệ.

  

b)

Tham gia lãnh đạo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

   

c)

Là người Việt Nam yêu nước đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước.

 

d)

Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

119.

Nội dung nào sau đây không phải là hình thức vinh danh và tri ân của các thế hệ người Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh?

  

a)

Xây dựng hình tượng trong tác phẩm văn học.          

b)

Xây dựng hệ thống bảo tàng, di tích lưu niệm.

    

c)

Xây dựng tượng đài, đặt tên cho các trường học.      

d)

Tổ chức lễ hội ở các địa phương Bác đã đi qua.

120.

Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” được Đảng Cộng sản Việt Nam phát động (2006) có tác dụng nào sau đây?

   

a)

Lan tỏa và mang lại những giá trị tích cực.                

b)

Xóa bỏ mọi mâu thuẫn trong xã hội hiện đại.

   

c)

Thúc đẩy sự phát triển của mô hình bao cấp.             

d)

Thúc đẩy sự sụp đổ của chế độ quân chủ.

121.

“Đầu năm 1905, Phan Bội Châu xuất dương sang Nhật. Trong suốt thời gian lưu trú đầu tiên ở Tokyo, Phan Bội Châu đã cho in “Hải ngoại huyết thư”, khích lệ thanh niên Việt Nam chống thực dân Pháp, đòi độc lập tự do. Ông cũng đổi tên thành Phan Thị Hán, có bút danh là Sào Nam Tử. Khi qua lại Quảng Châu, Phan Bội Châu cũng đến thăm Tổng đốc Lưỡng Quảng và giới thiệu những tác phẩm của ông. Phan Bội Châu cũng gặp Lưu Vĩnh Phúc, thủ lĩnh của Thái Bình Thiên Quốc và những chí sĩ Việt Nam có tư tưởng chống Pháp”.

a)

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu diễn ra chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Phan Bội Châu thành lập các tổ chức đoàn kết quốc tế.

c)

Phan Bội Châu tìm kiếm sự ủng hộ của nhân dân tiến bộ Pháp.

d)

Mục đích của Phan Bội Châu là tìm sự giúp đỡ bên ngoài để chống thực dân Pháp, giành độc lập.

122.

“Nhân dân Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên hợp quốc trong việc xây dựng nền hòa bình thế giới bền vững, và vì đã chịu những đau thương quá dữ dội dưới sự thống trị trực tiếp của người Pháp và còn khốc liệt hơn nữa kể từ cuộc mặc cả giữa Pháp và Nhật vào năm 1941, nên kiên quyết không bao giờ cho phép người Pháp trở lại Đông Dương.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 77).

a)

Tư liệu khẳng định Việt Nam sẵn sàng hợp tác với Liên Hợp quốc vì hòa bình thế giới.

b)

Sự kiện 1941 trong tư liệu nói về việc Pháp - Nhật cấu kết với nhau bóc lột Việt Nam.

c)

Tư liệu phản đối việc Liên hợp quốc cử Pháp quay lại Đông Dương để giải giáp Nhật.

d)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp quay trở lại Việt Nam nhằm đánh phát xít Nhật.

123.

“Sức mạnh ngoại giao là một dạng “sức mạnh mềm" và ngoại giao đóng vai trò quan rọng tạo dựng thêm thể và lực của đất nước. Trong bối cảnh hiện nay, ngoại giao đa phương ngày càng có tầm quan trọng đặc biệt. Bên cạnh chủ thể chỉnh của quan hệ quốc tế còn có các chủ thể khác là các tổ chức liên chính phủ và phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia.... Thực tiễn quốc tế cho thấy, các nước vừa và nhỏ vẫn có thể tham gia - hiệu quả và có vai trò quan trọng trong các tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc, WTO...... Đó là kinh nghiệm bổ ích về hoạt động chính trị quốc tế mà Việt Nam có thể tham khảo".

(Nguyễn Dy Niên, Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật,

Hà Nội, 2009, tr.336)

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên đề cập đến vai trò của ngoại giao trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

b)

Trong thời đại ngày nay, các quốc gia vừa và nhỏ luôn gặp những khó khăn khi tham gia các tổ chức quốc tế.

c)

Ngoại giao góp phần nâng cao vị thế đất nước, thậm chí có thể đi trước mở đường cho đấu tranh chính trị và quân sự.

d)

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động đối ngoại là phải tích cực, chủ động, theo sát tình hình, tận dụng thời cơ để nâng cao vị thế.

124.

“Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lui, thì tôi rất vui lòng lui...”.

(Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí, bài đăng trên báo Cứu quốc. số 147, ngày 21-1-1946).

a)

Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Tổ quốc.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chỉ về quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quân đội trước giờ ra trận.

125.

“Việt Nam tích cực thiết lập quan hệ với nhiều tổ chức quốc tế và nhiều nước trên thế giới và trong khu vực. Việt Nam tích cực đấu tranh chống chính sách cấm vận của Mỹ, hợp tác giải quyết các vấn đề nhân đạo... đẩy mạnh quan hệ với các nước tư bản, thành lập cơ quan đại diện ngoại giao ở nhiều nước, gia nhập các tổ chức quốc tế,... Việt Nam tham gia các hoạt động góp phần phát huy vai trò tích cực của Phong trào Không liên kết trong cuộc đấu tranh bảo vệ hòa bình."

(SGK-KNTT Lịch sử 12,trang 83).

a)

Tư liệu trên nói về hoạt động đối ngoại của Việt Nam sau kháng chiến chống Mỹ.

b)

Sau 1975, Việt Nam đã phá thể cấm vận của Mỹ, gia nhập vào các tổ chức quốc tế.

c)

Việt Nam là một thành viên sáng lập và tích cực nhất của Phong trào Không liên kết.

d)

Chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn này góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.

126.

Nguyễn Ái Quốc rất khâm phục tinh thần yêu nước của các bậc tiền bối như cụ Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám, nhưng không đi theo con đường của vị nào. Mang trong mình lòng yêu nước nồng nàn và tình thương yêu bao la đối với đồng bào cùng khổ, truyền thống quật cường của dân tộc, với hoài bão và tư duy vượt qua mọi lối mòn của những người đi trước, năm 1911, Nguyễn Ái Quốc (lúc đó là Nguyễn Tất Thành) đã rời Tổ quốc sang phương Tây để nhận thức thế giới, tìm hiểu tận gốc nền văn minh phương Tây đúng đắn để tìm một con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam”.

(Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 – 1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.53 – 54)

a)

Nguyễn Tất Thành sang phương Tây tìm đường cứu nước xuất phát từ yêu cầu bức thiết của dân tộc và nhãn quan chính trị sắc bén.

b)

Sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911) đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam.

c)

Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga (1917), trước hết vì cuộc cách mạng này đã lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.

d)

Những luận điểm của Nguyễn Ái Quốc về cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được truyền bá về nước (những năm 20 của thế kỉ XX) đã thúc đẩy giai cấp công nhân phát triển, trở thành giai cấp cầm quyền.

127.

“Xuất phát từ lòng yêu nước và trên cơ sở rút kinh nghiệm thất bại của các thế hệ cách mạng tiền bối, ngày 5-6-1911 Nguyễn Ái Quốc đã quyết tâm ra đi tìm con đường cứu nước mới hữu hiệu hơn. Nhưng khác với thế hệ thanh niên đầu thế kỉ hướng về Nhật Bản, Nguyễn Ái Quốc quyết định sang phương Tây, đến nước Pháp để tìn hiểu xem “nước Pháp và các nước khác làm thế nào rồi quay về giúp đồng bào mình”. Trong nhiều năm sau đó Người đã đi qua nhiều nước khác nhau Ở các đại lục Á, Âu, Phi, Mĩ đã phảo làm nhiều nghề rửa bát, dọn tàu, quét rác để sống và học tập. Nhờ đó Người hiểu rằng “ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo và độc ác; ở đâu những người lao động cũng bị áp bức và bị bóc lột dã man”

(Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, NXBGD, Tập 2, tr242-243)

a)

Đoạn tư liệu trên nói về hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Từ hành trình này, Nguyễn Ái Quốc đã đúc kết được bài học về bạn và thù.

c)

Nguyễn Tất Thành và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều quyết định sang phương Tây để tìm cách cứu nước.

d)

Điểm giống nhau trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và các sĩ phu yêu nước tiến bộ đầu thế kỉ XX là đều có quá trình khảo sát thực tiễn ở các nước phương Tây.

128.

“... Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.

(Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác-Lê-nin, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.562)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

c)

Việc Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn đã chấm dứt hoàn toàn sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

d)

Việc hoàn toàn tin theo Lê-nin đã định hình tư tưởng và chiến lược cách mạng của Hồ Chí Minh, tạo nền tảng cho sự lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam.

129.

“Nhằm hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, nâng cao vị thế đất nước, Việt Nam cam kết tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu, thúc đẩy gắn kết cộng đồng (sửa thành: với các nước trong khu vực và thế giới) thông qua giao lưu văn hóa.

Việt Nam tham gia đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu, ký kết Nghị định thư Ki-ô-tô, cam kết giảm lượng phát thải khí nhà kính.

Việt Nam tích cực thúc đẩy giao lưu văn hóa với các quốc gia khác thông qua các lễ hội văn hóa, chương trình ngoại giao văn hóa và trao đổi giáo dục.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 86)

a)

Tư liệu trên nói về một số lĩnh vực trong quan hệ đối ngoại của Việt Nam hiện nay.

b)

Nghị định thư Ki-ô-tô là cam kết chống biến đổi khí hậu mà Việt Nam có tham gia.

c)

Việt Nam chủ động trao đổi văn hóa, giáo dục với các nước trong và ngoài khu vực.

d)

Việt Nam coi trọng việc giao lưu văn hóa để gắn kết các cộng đồng khu vực, thế giới.

130.

“Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Nhận thấy những đóng góp quan trọng về nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam, và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hoá của mình và mong muốn tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc”.

(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO, khoá họp ngày 20-10 đến ngày 20-11-1987, trích trong: UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2014, tr.72 – 73)

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh tham gia trực tiếp vào cuộc đấu tranh của tất cả các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

b)

UNESCO tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh vì đã trực tiếp đóng góp vào sự nghiệp xây dựng nền văn hoá của mọi quốc gia trên thế giới.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được tôn vinh là “Anh hùng giải phóng dân tộc và Danh nhân văn hoá thế giới” vì có vai trò to lớn đối với Việt Nam và góp phần khẳng định bản sắc văn hoá các dân tộc trên thế giới.

d)

Thế giới tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sự trân trọng về tư tưởng, hành động và nhân cách cao thượng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, được các tổ chức quốc tế và nhân dân các nước thừa nhận.

131.

“Đó là tình trạng trong nước và ngoài nước, khi Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là người thiếu niên mười lăm tuổi. Người thiếu niên ấy đã sớm hiểu biết rất đau xót trước cảnh thống khổ của đồng bào. Lúc bấy giờ, Anh đã có chí đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào. Anh đã tham gia công tác bí mật, nhận công việc liên lạc. Anh khâm phục các cụ Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Phan Châu Trinh và Phan Bội Châu, nhưng không hoàn toàn tán thành cách làm của một người nào. (…) Anh thấy rõ và quyết định con đường nên đi. (…) Cụ Phan Bội Châu muốn Anh và một số thanh niên sang Nhật. Nhưng Anh không đi. Anh muốn làm gì?” .

(Trần Dân Tiên, Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ Chủ tịch, Nxb.Chính trị Quốc gia, 1995).

a)

 Đoạn tư liệu cho biết một số nét cơ bản về thời niên thiếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Suy nghĩ của Nguyễn Tất Thành về con đường cứu nước giống với các bậc tiền bối đi trước.

c)

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước của Bác Hồ là sự thấu hiểu thực trạng đất nước và nỗi đau của nhân dân.

d)

Qua hoạt động thực tiễn, Nguyễn Tất Thành đã nhìn thấy những hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối nên rút ra được những bài học cho bản thân mình.

132.

“Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, chúng tôi đã được nghe, được thấy và được học tập nhiều bài học về con người và cách mạng. Song, chúng tôi vẫn cảm thấy thiếu, nếu như không được gặp người tượng trưng cho cả dân tộc. Đó là Chủ tịch Hồ Chí Minh... Trong khi Chủ tịch nói, chúng tôi hiểu rằng người đang ở trước mặt mình đây chính là người đã cùng một số người khác sáng lập ra Đảng Cộng sản, là người bị tù đày, truy nã, sống trong hang, là người tổ chức đấu tranh để giải phóng Tổ quốc. Chủ tịch Hồ Chí Minh là lịch sử, là người suốt đời gắn bó với cách mạng. Cuộc đời mẫu mực và nếp sống giản dị của Chủ tịch đã khắc sâu vào tâm trí chúng tôi. Tinh thần quyết tâm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện rõ trong những câu nói ngắn gọn và sáng sủa, chứa đựng sự dũng cảm và anh hùng của các thế hệ kiểu mẫu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trên mặt trận bảo vệ đất nước cũng như trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội”.

(A. A-gien-đê – Tổng thống nước Cộng hoà Chi-lê, “Một người tượng trưng cho cả dân tộc”, in trong: Bùi Phúc Hải (sưu tầm, biên soạn), Bác Hồ trong trái tim bạn bè quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2023, tr.8, 10)

 

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là người tham gia sáng lập Quốc tế Cộng sản, Đảng Cộng sản Việt Nam và có đóng góp tích cực vào phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

 

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được nhân dân thế giới yêu quý vì lối sống giản dị, tâm gương đạo đức mẫu mực cũng như sự hi sinh vì độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

 

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam cũng như đại diện cho khát vọng giải phóng của nhân loại.

 

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh được quốc tế tôn vinh vì đã trực tiếp tham gia đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.