Font size
WorksheetsĐề Cương Hóa Học 10
Total questions: 35
Worksheet time: 55mins
Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron, tăng số oxi hoá.
nhận electron, giảm số oxi hoá.
nhận proton, giảm số oxi hoá.
Nhường proton, tăng số oxi hoá.
Trong pứ ZnS + O2 --> ZnO + SO2, chất đóng vai trò chất khử là
ZnO.
ZnS.
O2.
SO2.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
Trung hòa.
Thủy phân.
Đốt cháy.
Trao đổi ion.
Trong phản ứng đốt cháy methane (CH4), chất nào là chất bị oxi hóa?
Methane (CH4).
Oxygen (O2).
Carbon dioxide (CO2).
Nước (H2O).
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất (đối với phản ứng có chất khí).
Diện tích bề mặt.
Màu sắc của chất phản ứng.
Phản ứng thu nhiệt có đặc điểm gì về biến thiên enthalpy (ΔH)?
ΔH> 0.
ΔH< 0.
ΔH= 0.
ΔH≥ 0.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Nhiệt độ.
Tốc độ phản ứng.
Áp suất.
Thể tích khí.
Phản ứng có ΔH<0 là phản ứng
không có sự thay đổi năng lượng.
thu nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
tỏa nhiệt.
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong BTH?
Phản ứng ΔH>0 là phản ứng
không có sự thay đổi năng lượng.
thu nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
tỏa nhiệt.
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VIII A.
I A.
VII A.
II A.
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
F2.
Br2.
I2. Iodine
Cl2.
Muối ăn (sodium chloride) có công thức
NaCl.
NaBr.
KCl.
KI.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí Cl2 khi cho chất rắn nào sau đây tác dụng với dung dịch HC1 đặc, đun nóng?
CaCO3.
NaHCO3.
FeO.
MnO2.
Halogen nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Fluorine (F2).
Chlorine (Cl2).
Bromine (Br2).
Iodine (I2).
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl là loại liên kết gì?
Cộng hóa trị không cực.
Cộng hóa trị có cực.
Ion.
Van der Waals.
Công thức hóa học của hydrogen chloride là
HCl.
HF.
HBr.
HI.
Một bạn học sinh thực hiện 2 thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch HCl 0,5M vào cốc, sau đó thêm 6,5 gam kẽm gồm các mẩu kẽm lớn và đo tốc độ H2 thoát ra theo thời gian. Thí nghiệm 2: Cho 100 mL dung dịch HCl 1M vào cốc, sau đó thêm 6,5 gam kẽm gồm nhiều mẩu nhỏ và đo tốc độ H2 thoát ra theo thời gian. Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí H2 ở cốc (2) nhanh hơn cốc (1).
Có 1 yếu tố ảnh hưởng làm tốc độ phản ứng ở cốc (2) nhanh hơn cốc (1).
Diện tích bề mặt kẽm ở cốc (1) lớn hơn cốc (2).
Đun nóng cốc (1) thì phản ứng ở trong cốc (1) sẽ xảy ra nhanh hơn.
Khi hai phản ứng xảy ra lượng H2 là như nhau
Trong không khí ẩm, Fe(OH)2 màu trắng xanh chuyển dần sang Fe(OH)3 màu nâu đỏ; Fe(OH)2 +O2 +H2OFe(OH)3 Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phản ứng là bao nhiêu?
Số mol H2 sinh ra khi cho 0,4 mol Al phản ứng với dung dịch HCl dư là bao nhiêu?
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: CO2(g) → CO(g) + O2(g) ΔH = 283. Giá trị của phản ứng 2CO2(g) → 2CO(g) + O2(g) là bao nhiêu kJ?
Cho các chất sau: Fe2O3, FeO, FeS, Fe(OH)2, Fe, Fe(OH)3. Số chất tác dụng với dung dịch hydrochloric acid chỉ sinh ra FeCl2?
Số oxi hóa của Chlorine trong HClO3 là +x. Giá trị của x là bao nhiêu?
Calcium fluoride là hợp chất vô cơ có công thức CaF2.Trong phân tử CaF2, một nguyên tử fluorine đã nhận bao nhiêu electron?
Số electron dùng chung trong phân tử HCl là bao nhiêu?
Nhỏ nhanh 3 giọt bromine màu nâu đỏ vào ống nghiệm chứa nước, đậy kín, lắc đều. Trong cốc dung dịch bromine có chứa tất cả bao nhiêu chất?
Số electron dùng chung trong phân tử HCl là bao nhiêu?
Nhỏ nhanh 3 giọt bromine màu nâu đỏ vào ống nghiệm chứa nước, đậy kín, lắc đều. Trong dung dịch bromine có chứa tất cả bao nhiêu chất?
Halogen được dùng để sản xuất teflon có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu?
Nhúng giấy quỳ vào dung dịch nước chlorine thì thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ. Nhưng ngay sau đó, màu đỏ trên giấy quỳ sẽ biến mất. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra? b) Chất sản phẩm nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ? c) Chất sản phẩm nào làm màu đỏ trên giấy quỳ biến mất? d) Nước chlorine có ứng dụng nào trong thực tế đời sống?
Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron (theo 4 bước)? NaI+ H2SO4 NaHSO4 + I2 + H2S + H2O NaBr+ H2SO4 NaHSO4 + Br2 + SO2 + H2O
Hòa tan 0,2 mol copper (II) sulfate thành 1 lít dung dịch. Lấy 250 ml dung dịch vào cốc polystyrene, cho nhanh lượng dư khoảng 2,5 g bột kẽm (zinc) khuấy đều hỗn hợp và đo nhiệt độ trong quá trình phản ứng. Kết quả được ghi ở đồ thị bên: a) Phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt ? Giải thích. b) Phản ứng có nhiệt độ cao nhất là 380C tại giây thứ 11. Tại sao nhiệt độ lại giảm xuống sau 11 giây? c) Viết phương trình phản ứng giữa copper (II) sulfate và kẽm (zinc). d) Tính lượng copper được tạo ra trong phương trình này. e) Dự đoán nhiệt độ cao nhất đạt được khi làm lại thí nghiệm với 3,25 g kẽm (zinc). Giải thích.
Khi cho Br2+ H2O
Nhận xét nào sai?
Sản phẩm là HBr + HBrO
Môi trường sau phản ứng là môi trường acid
DD sau phản ứng làm quỳ tím hóa đỏ
Phản ứng hoàn toàn, mũi tên trong phương trình là mũi tên 1 chiều
-->
Nhóm Halogen gồm các nguyên tố hóa học là fluorine, chlorine, bromine, iodine, astatine và tennessine. Từ “halogen” nghĩa là sinh ra muối. Khi halogen phản ứng với kim loại sẽ tạo ra muối. Nhận xét nào là sai?
Các halogen thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Các halogen đều có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Iodine là chất rắn, màu đen tím, có thể được sản xuất từ rong biển.
Chlorine phản ứng với hydrogen ở điều kiện nhiệt độ phòng và chiếu đèn tia cực tím.
Hòa tan 0,1 mol iron (II) sulfate (FeSO4) vào nước, định mức thành 500 ml dung dịch. Lấy 50 ml dung dịch này vào một bình cách nhiệt, thêm nhanh lượng dư khoảng 1,5 gam bột magnesium (Mg) và khuấy đều. Tính khối lượng Fe thu được (gam)?
56
5,6
0,56
0,056
