NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
nguyên tấc nào sau đây là nguyên tắc cơ bản của kế toán
ngtac đầy đủ
ngtac khách quan
ngtac trung thực
ngtac trọng yếu
đối tượng nào sau đây là Vốn chủ sở hữu
phải thu khách hàng
phải trả người bán
vay dài hạn
quỹ đầu tư phát triển
sự kiện nào sau đây là đối tượng của kế toán
thay đổi chính sách bảo hành sản phẩm
nvien sử dụng máy in để in báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế
soạn thảo hợp đồng lao động cho nhân viên mới
khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ sách kế toán theo chuẩn mực kế toán việt nam là
đơn vị tiền tệ của giao dịch kinh tế phát sinh
đồng việt nam hoặc đo la mỹ (USD)
đồng việt nam
đơn vị tiền tệ mà doanh nghiệp lựa chọn
cÁc khoản nợ phải thu
khphai là tài sản của doanh nghiệp
là tài sản của doanh nghiệp,nhưng đang bị đơn vị khác sử dụng
khphai tài sản của doanh nghiệp,vì kh ở tại doanh nghiệp
có thể là tài sản của doanh nghiệp,nhưng kh chắc chắn
trường hợp nào sau đây được ghi nhận doanh thu
khách hàng đặt tour du lịch,đặt cọc trước 20% số tiền
khách hàng đặt tour du lịch, trả trước 100% số tiền
khách hàng đã đi tour về, nhưng mới trả trước 90% số tiền
không có trường hợp nào
chứng từ kế toán được trực tiếp lập ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là
chứng từ hướng dẫn
chứng từ gốc
chứng từ hàng tồn kho
chứng từ mệnh lệnh
chứng từ kế toán nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ ghi sổ
phiếu thu
phiếu xuất kho
lệnh xuất kho
hóa đơn
chứng từ kế toán nào sau đây được lưu trữ ít nhất 5 năm
lệnh xuất kho
phiếu xuất kho
phiếu thu
hóa đơn
quá trình luân chuyển chứng từ là
lập-kiểm tra-ghi sổ-lưu trữ
ghi sổ-lập-kiểm tra-lưu trữ
kiểm tra-lập-ghi sổ-lưu trữ
lập-lưu trữ-ghi sổ-kiểm tra
phát biểu nào sau đây sai
chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký
có thể đóng dấu chữ ký khắc sẵn trên chứng từ kế toán
chứng từ kế toán không được viết bằng bút chì, bút mực đỏ
chứng từ kế toán phải lập đủ liên
chứng từ nào sau đây là chứng từ mệnh lệnh
lệnh xuất kho
phiếu xuất kho
phiếu chi
phiếu thu
chứng từ nào sau đây là chứng từ liên hợp
phiếu thu
hợp đồng thuê nhà
hóa đơn kiêm phiếu thu
lệnh xuất kho
phát biểu nào sau đây đúng
số dư cuối kỳ=số dư đầu kỳ+phát sinh nợ-phát sinh có
số dư cuối kỳ=số dư đầu kỳ+phát sinh có- phát sinh nợ
số dư cuối kỳ=số dư đầu kỳ+phát sinh giảm-phát sinh tăng
số dư cuối kỳ=số dư đầu kỳ+phát sinh tăng-phát sinh giảm
kết cấu của tài khoản tài sản là
số dư bên nợ, phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có
số dư bên có, phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có
số dư bên nợ, phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ
số dư bên có, phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ
hãy cho phát biểu đúng đối với tài khoản phản ánh nguồn vốn
phát sinh nợ luôn luôn bằng phát sinh có
là tài khoản có số dư bên nự
phát sinh có phản ánh nguồn vốn giảm
phát sinh nợ phản ánh nguồn vốn giảm
tài khoản nào sau đây là tài khoản điều chỉnh
tk131
tk331
tk632
tk214
đinh khoản kế toán là việc
ghi số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan
ghi số dư và số phát sinh vào các tài khoản cól iên quan
phân loại các tài khoản theo yêu cầu ghi sổ
xác định quên hệ nợ, có của các tài khoản liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh và số tiền tương ứng
kết cấu của tài khoản chi phí sản xuất chung là
số dư bên nợ, phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có
không có số dư, phát sinh tăng ghi nợ, phát sinh giảm ghi có
không có số dư, phát sinh tăng ghi có, phát sinh giảm ghi nợ
số dư bên có, phát sinh ghi có, phát sinh giảm ghi nợ
đinh khoản: kết chuyển lãi cuối kì
nợ 421, có 911
nợ 911, có 421
nợ 911, có 511
nợ 411, có 911
ghi sổ kép luôn liên quan đến
2 tài khoản
2 hoặc 3 tài khoản
2 tài khoản trở lên
3 tài khoản
nguyên giá của tài sản cố định hữu hình
không được thay đổi
giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
có thể nhỏ hơn 30tr đồng
được phân bố vào chi phí khi bắt đầu được sử dụng
tài sản cố định phải có giá trị
lớn hơn hoặc bằng 20 tr đồng
lớn hơn hoặc bằng 30 tr đồng
lớn hơn hoặc bằng 50tr đồng
lớn hơn hoặc bằng 80tr đồng
tài sản cố định được bắt đầu tính khấu hao vào thời điểm nào
khi doanh nghiệp thanh toán toàn bộ tiền mua tài sản đó
khi tài sản được vận chuyển về doanh nghiệp
khi tài sản đủ điều kiện để đi vào hoạt động
khi tài sản đi vào hoạt động
một oto nguyên giá 2ty đồng. bắt đầu tính khấu hao từ ngày 1/1/N. thời gian sử dụng là 10 năm. chi phí khấu hao năm N theo phương pháp khấu hao đường thẳng là
100 triệu đồng
200 triệu đồng
150 triệu đồng
180 triệu đồn
giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình
không được thay đổi
là khấu hao lỹ kế
giảm dần qua thời gian do tài sản bị hao mòn
không thể nhỏ hơn 30 triệu đồng
xác định giá trị nguyên vật liệu nhập kho, biết giá mua 50 triệu đồng, thuế GTGT tăng 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển 1 triệu đồng
56 triệu đồng
55 triệu đồng
51 triệu đồng
50 triệu đồng
phương pháp giá thực tế đích danh được dùng để tính giá hàng tồn kho khi
doanh nghiệp có ít hàng tồn kho,giá trị mỗi mặt hàng lớn, có thể theo dõi dễ dàng
doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho,giá trị mỗi mặt hàng nhỏ
doanh nghiệp có nhiều kế toán và thủ kho
tất cả đều sai
nguyên giá của tài sản cố định đươjc ghi theo
giá thị trường
giá trị còn lại
giá hạch toán
giá gốc
phương pháp kế toán hàng tồn kho nào sau đây không yêu cầu theo dõi hàng xuất kho
kiểm kê định kì
kê khai thường xuyên
việc theo dõi hàng xuất kho là bắt buộc với tất cả phương pháp kế toán hàng tồn kho
việc theo dõi hàng xuất kho chỉ cần thiết nếu DN quan tâm đến doanh số bán hàng
chi phí sản xuất sản phẩm KHÔNG bao gồm
chi phí nhân cộng trực tiếp
chi phí sản xuất chung
chi phí mua công cụ dụng cụ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
giá vốn bán hàng
bao gồm cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã mua về trong kì kế toán
chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu
tỷ lệ thuận với chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí khấu hao máy móc sản xuất được tính vào
chi phí nhân công trực tiếp
chi phí bán hàng
chi phí quản lí doanh nghiệp
chi phí sản xuất chung
tiền lương phải thanh toán cho nhân viên phục vụ ở phân xưởng được tính vào
chi phí nhân công trực tiếp
chi phí sản cước
chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí sản xuất chung
trong một kì kế toán, doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 500 triệu, thu qua tài khoản ngân hàng 300 triệu, cung cấp dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 100 triệu, khách hàng trả trước 50 triệu đồng nhưng chưa nhân hàng và khách hàng trả nợ cho hàng hóa mua kì trước là 150 triệu đồng. vậy doanh thu trong kì kế toán của dianh nghiệp là
1,1 tỷ đồng
950 triệu đồng
900 triệu đồng
800 triệu đồng
bảng cân đối kế toán là bảng
phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ
phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại 1 thời điểm
phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 thời kì
phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong 1 thời kì
bảng cân đối kế toán phải được thể hiện theo
kết cấu hàng ngang
kết cấu hàng ngang hoặc hàng dọc
kết cấu hàng dọc
thứ tự các tài khoản từ nhóm 1 đến 9
tính chất của bảng cân đối kế toán
sự nhất quán
sự cân bằng
sự liên tục
cả 3 đều sai
trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của bảng cân đối kế toán
vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ người bán 300
mua hàng hóa chưa thanh toán 200
xuất quỹ tiền mặt trả nợ vay ngân hàng 700
tất cả các trường hợp trên
trường hợp nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản
chuyển khoản trả tiền vay ngân hàng
mua hàng hóa,đã nhận hàng chưa thanh toán
chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên
trích khấu hao thiết bị văn phòng vào chi phí quản lí doanh nghiệp
phương pháp nào sau đây được dùng để sửa chữa sai sót ghi thiếu trên sổ kế toán
pp tài chính
pp ghi số âm
pp bổ sung
tất cả đều sai
thông tin, số liệu trên sổ kế toán được phép
ghi bằng bút đỏ
ghi xen thêm phía trên hoặc phía dưới
cái chính
tẩy xóa
sổ chi tiết được dùng trong hình thức sổ kết toán nào
hình thức nhật kí-sổ cái
hình thức nhật kí chung
hình thức nhật kí chứng từ
tất cả hình thức đã nêu
