wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm địa

Total questions: 81

Worksheet time: 14hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Hạn chế chủ yếu trong sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn; có một mùa khô sâu sắc.

b)

một số loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.

c)

địa hình thấp, lũ kéo dài, có các vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.

d)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; bề mặt đồng bằng bị cắt xẻ lớn.

2.

Khó khăn lớn nhất làm hạn chế thời gian đánh bắt xa bờ ở vùng biển nước ta là

a)

hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.

b)

thiếu lực lượng lao động có kinh nghiệm.

c)

nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm mạnh.

d)

hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Có hệ thống đê điều chằng chịt.

b)

Hầu hết là các khu địa hình cao.

c)

Mùa lũ bị ngập trên diện rộng.

d)

Đất phèn, đất mặn không nhiều.

4.

Đầu mối giao thông vận tải lớn nhất Đông Nam Bộ là

a)

Vũng Tàu.

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Thuận An.

d)

Biên Hoà.

5.

Du lịch biển nước ta phát triển mạnh trong thời gian dần đây chủ yếu do

a)

tăng số lượng lao động và sản phẩm du lịch.

b)

đổi mới khai thác tài nguyên và cách tổ chức.

c)

mở rộng thị trường nội địa và chú ý đầu tư.

d)

nâng cấp cơ sở hạ tầng và đa dạng dịch vụ.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

điều kiện đa dạng hoá kinh tế biển.

b)

giáp Lào, Biển Đông, Đông Nam Bộ.

c)

có điều kiện mở rộng giao lưu quốc tế.

d)

giáp Cam-pu-chia và Đông Nam Bộ.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

a)

Nguồn lao động có số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

b)

Thế mạnh đứng đầu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.

c)

Mạng lưới cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, có nhiều đầu mối giao lưu quan trọng.

d)

Các ngành công nghiệp phát triển sớm, nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc.

8.

Việc khai thác nước ngầm quá mức ở Đồng bằng sông Cửu Long đã dẫn đến

a)

sụt lún bề mặt đồng bằng

b)

ô nhiễm nguồn nước ngọt.

c)

đất đai bị nhiễm phèn nặng.

d)

nước sông nghèo phù sa.

9.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Phước.

b)

Tây Ninh.

c)

Bình Dương.

d)

Đồng Nai.

10.

Hoạt động du lịch có tiềm năng phát triển nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mạo hiểm.

b)

sinh thái.

c)

trải nghiệm di sản.

d)

nghỉ dưỡng.

11.

Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc trưng nào sau đây?

a)

Có tỉ trọng lớn trong GDP.

b)

Ranh giới không thay đổi.

c)

Hấp dẫn các nhà đầu tư.

d)

Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.

12.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cà phê.

b)

Cao su.

c)

Dừa.

d)

Chè.

13.

Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

14.

Cho thông tin sau: Tài nguyên khoáng sản nổi bật và có giá trị nhất của vùng Đông Nam Bộ là dầu mỏ và khí tự nhiên ở thềm lục địa thuộc các bể trẩm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn. Ngoài ra, trong vùng còn có bô-xít, các khoáng sản vật liệu xây dựng như sét, cao lanh, đá xây dựng và ốp lát, cát trắng,..

a)

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về sản lượng dầu khí.

b)

Dầu khí ở Đông Nam Bộ phân bố chủ yếu ở vùng bờ biển thuộc đất liền.

c)

Tài nguyên khoáng sản rất đa dạng, phong phú là nguyên nhân chính giúp cơ cấu công nghiệp của Đông Nam Bộ đa dạng.

d)

Khó khăn chủ yếu trong phát triển khai thác và chế biến khoáng sản ở Đông Nam Bộ là thiếu cơ sở năng lượng, vốn đầu tư ít.

15.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

khai thác gỗ và lâm sản.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

phát triển chăn nuôi gia súc.

16.

Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?

a)

Cần Giờ.

b)

Vịnh Hạ Long.

c)

Cù lao Chàm.

d)

Côn Đảo.

17.

Để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ cần quan tâm đến vấn đề

a)

lao động.

b)

nguyên liệu.

c)

nhiên liệu.

d)

môi trường.

18.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên rừng.

d)

ít khoáng sản.

19.

Cho thông tin sau: Vùng Đông Nam Bộ có hệ thống sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ và các hồ chứa như : Dầu Tiếng, Trị An,...có giá trị phát triển thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Nguồn nước nóng, nước khoáng (Bình Châu thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu), thích hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

a)

Đông Nam Bộ có nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt dồi dào,nhiều nước quanh năm.

b)

Cơ sở phát triển thủy điện của Đông Nam Bộ chủ yếu dựa trên hệ thống sông Đồng Nai.

c)

Khó khăn chủ yếu về nguồn nước của Đông Nam Bộ hiện nay là tình trạng ô nhiễm.

d)

Giải pháp để sử dụng hiệu quả nguồn nước cho phát triển kinh tế và đời sống là tiết kiệm nước, xử lí ô nhiễm nước, phát triển thủy lợi.

20.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất lâm nghiệp.

b)

đất ở.

c)

đất công nghiệp.

d)

đất nông nghiệp.

21.

Khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long có tính chất cận xích đạo, phân hoá theo mùa khô và mưa rõ rệt. Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và du lịch.

a)

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là mùa khô kéo dài,gia tăng nhiễm mặn, nhiễm phèn.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu.

c)

Để ứng phó với biến đổi khí hậu, Đồng bằng sông Cửu Long cần tích cực luân canh,khai thác rừng ngập mặn.

d)

Biến đổi khí hậu tác động tới Đồng bằng sông Cửu Long là xâm nhập mặn sâu, mùa khô kéo dài, sạt lở gia tăng.

22.

Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất

a)

cận xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

ôn đới.

d)

cận nhiệt đới.

23.

Các mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

hàng điện tử và giày dép.

b)

khoáng sản và dệt may.

c)

thuỷ sản và khoáng sản.

d)

lúa gạo và thuỷ sản.

24.

Ngành thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ là

a)

lâm nghiệp.

b)

thuỷ sản.

c)

du lịch.

d)

dầu khí.

25.

Cho thông tin sau: Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho quy hoạch phát triển kinh tế. Đất có hai nhóm chính là đất ba dan có diện tích khoảng 40% và đất xám phù sa cổ có diện tích khoảng 40%, thích hợp cho phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, hồ tiêu ) và cây ăn quả.

a)

Đông Nam Bộ là vùng có diện tích cây cao su lớn nhất cả nước.

b)

Hiện nay, Đông Nam Bộ là một trong những vùng trồng cây ăn quả lớn của cả nước.

c)

Mục đích của việc trồng cây ăn quả theo hướng tập trung với nhiều giống mới là sản xuất hàng hóa, đáp ứng thị trường, nâng cao giá trị.

d)

Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả của Đông Nam Bộ là đất đai nghèo dinh dưỡng

26.

Biển nước ta

a)

có nhiều dòng biển nóng.

b)

chỉ giáp với một quốc gia.

c)

có nhiều đảo và quần đảo.

d)

nằm ở trong vùng ôn đới.

27.

Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

b)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

c)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

d)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

28.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là

a)

tăng cường nâng cao độ phì của đất.

b)

phát triển mạnh công trình thuỷ lợi.

c)

khai hoang mở rộng thêm diện tích.

d)

thay đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lí.

29.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Bé.

b)

Sài Gòn.

c)

Đồng Nai.

d)

Sê San.

30.

Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.

b)

Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.

c)

Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, nguồn lao động.

d)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.

31.

Dầu thô khai thác ở thềm lục địa phía Nam nước ta chủ yếu để

a)

sản xuất điện và cung cấp cho các ngành giao thông vận tải.

b)

làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu, sản xuất điện.

c)

cung cấp cho các ngành giao thông vận tải, phục vụ dân cư.

d)

xuất khẩu và làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc hoá dầu.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành tài chính ngân hàng ở Đông Nam Bộ?

a)

Trung tâm tài chính lớn nhất vùng là Bình Dương.

b)

Chú trọng phát triển dịch vụ giao dịch số, điện tử.

c)

Là vùng có dịch vụ tài chính ngân hàng phát triển.

d)

Ứng dụng rộng các nền tảng công nghệ hiện đại.

33.

Vùng biển nước ta rộng khoảng 1 triệu km2, 4000 đảo lớn nhỏ, khí hậu nhiệt đới, giàu tài nguyên sinh vật và nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng.

a)

Vùng biển giàu tiềm năng phát triển du lịch và khai thác hải sản.

b)

Tiềm năng khai thác khoáng sản ở vùng biển nước ta rất hạn chế do nhiều thiên tai.

c)

Vùng biển giàu tài nguyên sinh vật do nhiệt độ nước biển thấp.

d)

Để phát huy giá trị của các thế mạnh kinh tế biển, nước ta cần có chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển.

34.

Đông Nam Bộ trở thành vùng đứng hàng đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ

a)

khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.

b)

nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

c)

mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

35.

Đông Nam Bộ phát triển các khu công nghiệp - dịch vụ - đô thị hiện đại và các khu công nghiệp công nghệ cao. Xây dựng mới một số khu công nghệ thông tin tập trung quy mô lớn, hình thành vùng động lực công nghiệp công nghệ thông tin, thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm điện, điện tử, các sản phẩm Internet vạn vật (IoT) , trí tuệ nhân tạo.

a)

Cơ cấu ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ chuyển dịch theo hướng tăng các ngành có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao, giá trị gia tăng lớn.

b)

Đông Nam Bộ phát triển mạnh các ngành công nghệ cao chủ yếu do thu hút đầu tư lớn, lao động có trình độ cao, cơ sở hạ tầng tốt.

c)

Khó khăn lớn nhất trong phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là thiếu vốn đầu tư, cơ sở năng lượng chưa đảm bảo.

d)

Giải pháp đảm bảo cơ sở năng lượng cho phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ là sử dụng điện lưới quốc gia,đa dạng nguồn điện,đẩy mạnh năng lượng tái

36.

Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới là

a)

tài nguyên rừng giàu có, phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

b)

khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.

c)

địa hình tương đối bằng phẳng, đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng.

d)

có các hệ thống sông hồ, có nguồn nước và tài nguyên sinh vật dồi dào.

37.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

b)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

c)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

d)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

38.

Cho biểu đồ:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long giảm chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng giảm chậm hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhiều hơn Đồng bằng sông Hồng.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?

a)

giá trị sản xuất nông nghiệp lớn nhất.

b)

Nguồn nhập cư lớn, lao động đông.

c)

Nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

d)

Cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất cả nước.

40.

Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là

a)

nâng cao trình độ của người lao động.

b)

áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.

c)

tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.

d)

thay đổi cơ cấu giống, loại cây trồng.

41.

Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

a)

có tỉ trọng rất thấp.

b)

chưa được đầu tư.

c)

chỉ có ở ven biển.

d)

phát triển đa dạng.

42.

Đảo nào sau đây của nước ta không phải là một huyện đảo?

a)

Cồn Cỏ.

b)

Thổ Chu.

c)

Phú Quý.

d)

Lý Sơn.

43.

Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?

a)

Lũ lụt.

b)

Hạn hán

c)

Bão.

d)

Nhiễm mặn.

44.

Câu 46: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Bộ?

a)

Số lượng đàn trâu bò tăng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước.

b)

Áp dụng các quy trình công nghệ chăn nuôi và chế biến hiện đại.

c)

Phát triển khá nhanh theo hướng trang trại tập trung quy mô lớn.

d)

Sử dụng các giống vật nuôi mới cho năng suất và chất lượng cao.

45.

Câu 47: Cho thông tin sau: Dọc ven biển, vùng sườn bờ và đáy biển điều tra được hơn 30 loại khoáng sản. Ti-tan, cát thuỷ tinh, muối biển là những loại khoáng sản có trữ lượng tương đối lớn đang được khai thác. Ngoài ra, vùng biển Việt Nam có tiềm năng về băng cháy phân bố ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và khu vực bể trầm tích Phú Khánh,...

a)

Sản xuất muối là một nghề truyền thống lâu đời vùng ven biển nước ta.

b)

Vùng có tiềm năng sản xuất muối với chất lượng lớn nhất nước ta là ven biển Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Năng suất muối hiện nay đã khá cao nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường xuất khẩu.

d)

Khó khăn của nghề sản xuất muối là phụ thuộc vào tự nhiên, sản xuất công nghiệp qui mô còn nhỏ, thị trường biến động.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?

a)

Có tỉ trọng lớn trong GDP của cả nước.

b)

Đã được hình thành từ rất lâu đời.

c)

Hội tụ được khá nhiều thế mạnh.

d)

Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.

47.

Cho thông tin sau: Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, hệ thống sông Cửu Long với 2 nhánh lớn là sông Tiền và sông Hậu. Sông ngòi có vai trò quan trọng về thuỷ lợi, giao thông đường sông và phát triển du lịch.

a)

Bề mặt Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nên bị chia thành nhiều ô nhỏ.

b)

Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long còn có tiềm năng thủy điện lớn, cung cấp năng lượng cho vùng.

c)

Nguồn nước ngọt có vai trò chủ yếu với Đồng bằng sông Cửu Long là thau chua, rửa mặn đất đai, phục vụ sinh hoạt.

d)

Dọc theo các hệ thống sông của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đang chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của hiện tượng sạt lở.

48.

Các tuyến giao thông huyết mạch gắn kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân là

a)

quốc lộ 13 và 14.

b)

quốc lộ 5 và 18.

c)

quốc lộ 22 và 51.

d)

quốc lộ 15 và 18.

49.

Cho thông tin sau: Khí hậu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình trên 25°c, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, số giờ nắng cao; lượng mưa trung bình năm khoảng 1 500 - 2 000 mm. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, có tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời.

a)

Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long phân thành hai mùa mưa và khô rõ rệt.

b)

Sản phẩm nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là các loài nhiệt đới và cận xích đạo.

c)

Có nhiều vùng trũng rộng lớn là nguyên nhân khiến Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn ngay gắt.

d)

Vào mùa khô, tình trạng thiếu nước là nguyên nhân chủ yếu khiến sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng ở Đồng bằng sông Cửu Long.

50.

Cho bảng số liệu:

a)

Số lượng trung tâm thương mại của Đông Nam Bộ, giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục.

b)

Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.

c)

Siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại trong giai đoạn 2010 - 2021.

d)

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.

51.

Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là

a)

khí hậu nóng ẩm.

b)

có nhiều loại đất.

c)

địa hình thấp.

d)

nhiều sông suối.

52.

Các ngành công nghiệp nào sau đây ở Đông Nam Bộ phát triển dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động?

a)

Sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống; sản xuất máy vi tính.

b)

Khai thác dầu thô và khí tự nhiên, dệt, may và giày, dép.

c)

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất phần mềm.

d)

Cơ khí ô tô, dệt, may và giày, dép; sản xuất sản phẩm điện tử.

53.

Phát biểu nào sau đây đúng với Đông Nam Bộ?

a)

Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn.

b)

Các cao nguyên badan xếp tầng ở độ cao khác nhau.

c)

Sản xuất theo kiểu quảng canh và đầu tư ít lao động.

d)

Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động, ít thâm canh.

54.

Nguồn lợi tổ chim yến của nước ta phân bố chủ yếu ở các đảo đá ven bờ thuộc vùng biển khu vực nào sau đây?

a)

Vịnh Bắc Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Vịnh Thái Lan.

55.

Đông Nam Bộ đứng hàng đầu cả nước về tổng sản phẩm trong nước, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị xuất khẩu là do

a)

thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

b)

có vị trí địa lí thuận lợi.

c)

nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng.

d)

khai thác hiệu quả các lợi thế của vùng.

56.

Phương hướng chủ yếu để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

thay đổi lại cơ cấu cây trồng.

b)

tăng cường công tác thủy lợi.

c)

bảo vệ rừng ở nơi đầu nguồn.

d)

đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

57.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta?

a)

Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

c)

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

d)

Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

58.

Biển Đông là một biển khá kín, nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương, được bao bọc bởi các nước là: Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Singapo, Thái Lan, Campuchia. Biển Đông có nhiều đảo và quần đảo rộng lớn bao quanh, tạo ra hàng loạt các eo biển giúp cho giao thông giữa Biển Đông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương trở nên an toàn và thuận lợi hơn.

a)

A.Biển Đông nằm chắn trên trục giao thông hàng hải nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

b)

B.Việt Nam có vùng biển chung với nhiều quốc gia trên Biển Đông nên có tài nguyên biển phong phú.

c)

C.Theo công ước về luật biển năm 1982, diện tích vùng đặc quyền kinh tế của nước ta trên Biển Đông khoảng 1 triệu km2.

d)

D.Do có vùng biển rộng nên nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.

59.

Các bể trầm tích nào sau đây có trữ lượng dầu, khí lớn nhất nước ta?

a)

A.Hoàng Sa - Trường Sa.

b)

B.Thổ Chu - Mã Lai.

c)

C.Cửu Long -NamCôn Sơn.

d)

D.Cửu Long - Sông Hồng.

60.

Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?

a)

A.Dầu Tiếng.

b)

B.Côn Đảo.

c)

C.Núi Bà Đen.

d)

D.Mộc Bài.

61.

Vùng Đông Nam Bộ có công nghiệp phát triển với cơ cấu ngành đa dạng. Phát triển các ngành công nghiệp dựa trên lợi thế về tài nguyên và lao động như: công nghiệp khai thác dầu thô và khí tự nhiên, công nghiệp thực phẩm, dệt may, giày dép…, ngoài ra, vùng còn hình thành và phát triển các ngành công nghiệp mới, sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn và thân thiện với môi trường như sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, cơ khí, chế tạo ô tô, sản xuất phần mềm.

a)

A.Vùng Đông Nam Bộ có nhiều ngành công nghiệp.

b)

B.Công nghiệp của vùng chỉ chú trọng phát triển các ngành có thế mạnh về tài nguyên và lao động.

c)

C.Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

d)

D.Đông Nam Bộ đạt giá trị sản xuất công nghiệp cao bậc nhất nước.

62.

Tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là

a)

A.dầu mỏ và khí đốt.

b)

B.du lịch biển

c)

C.thủy sản.

d)

D.đất đỏ ba dan.

63.

Tài nguyên du lịch biển đảo chủ yếu của nước ta là

a)

A.hệ sinh thái vùng biển với những loài sinh vật đặc sản.

b)

B.trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn tại thềm lục địa.

c)

C.năng lượng lớn từ gió, thuỷ triều, sóng biển, băng cháy.

d)

D.các bãi biển, vịnh biển, đảo, đầm phá, rừng ngập mặn.

64.

Phát biểu nào sau đây đúng với vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?

a)

A.Ranh giới cố định theo thời gian.

b)

B.Hội tụ tương đối đầy đủ các thế mạnh.

c)

C.Đã được hình thành từ rất lâu đời.

d)

D.Có cơ cấu kinh tế không thay đổi.

65.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

A.Quảng Nam.

b)

B.Đà Nẵng.

c)

C.Quảng Ngãi.

d)

D.Khánh Hoà.

66.

Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là

a)

A.cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.

b)

B.cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi.

c)

C.cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi.

d)

D.cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi.

67.

Tính từ cuối năm 2015 đến nay, nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long đã bị nhiễm mặn, trong đó đã có 11/13 tỉnh/thành công bố tình trạng thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn. Những thay đổi nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê Kông hay những tác động khác như nhiệt độ tăng, nước biển dâng, lũ lụt, khô hạn, xâm nhập mặn và xói lở đất,...đã làm cho vùng này đứng trước nhiều nguy cơ và thách thức. Dưới tác động đó, Đồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng trăm nghìn ha đất khô hạn, sản lượng lương thực và năng suất cây trồng có nguy cơ giảm sút lớn, đe dọa tới an ninh lương thực của quốc gia.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.

b)

Diện tích rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhanh do tình trạng nhiễm mặn.

c)

Nước biển dâng cao là một trong những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn sâu.

d)

Giải pháp quan trọng để ứng phó nguy cơ hạn mặn, thiếu nước ở Đồng bằng sông Cửu Long là phát triển hệ thống thủy lợi, thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp.

68.

Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

b)

xâm nhập mặn vào sâu đất liền.

c)

nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

d)

mùa mưa kéo dài hơn trước.

69.

Ngành khai thác thuỷ hải sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có

a)

nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.

b)

ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.

c)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

nhiều vùng trũng ngập nước.

70.

Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?

a)

Trồng các loại cây công nghiệp.

b)

xây dựng nhà máy thuỷ điện.

c)

Khai thác dầu khí quy mô lớn.

d)

Phát triển sản xuất lương thực.

71.

Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?

a)

Miền Trung.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Bộ.

d)

Phía Nam.

72.

Đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng nhiều vụ lúa trong năm do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

b)

Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.

c)

Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.

d)

Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.

73.

Vùng biển Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

74.

Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của một số tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2022. Kiên Giang có diện tích và sản lượng lương thực có hạt cao nhất trong các tỉnh trên.

a)

Kiên Giang có diện tích và sản lượng lương thực có hạt cao nhất trong các tỉnh trên.

b)

Năng suất lương thực có hạt của Long An thấp hơn Đồng Tháp, cao hơn An Giang.

c)

Đồng Tháp có diện tích lương thực có hạt thấp nhưng năng suất cao nhất.

d)

Do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên các tỉnh đều đạt được sản lượng lương thực cao.

75.

Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là

a)

đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.

b)

phát triển nuôi trồng thủy sản và ngành du lịch.

c)

tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.

d)

cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.

76.

Dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?

a)

Các cửa sông, vịnh biển.

b)

Các bờ biển mài mòn.

c)

Các đảo ven bờ.

d)

Các bãi triều thấp, phẳng.

77.

Đồng bằng sông Cửu Long có

a)

Lượng mưa lớn trong suốt cả năm.

b)

Nhiều vũng, vịnh biển nước sâu.

c)

Khoáng sản đa dạng và phong phú.

d)

Nhiều loại đất phù sa khác nhau.

78.

Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Cửu Long vì

a)

thiếu nước ngọt cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp.

b)

thiếu nước ngọt cho đời sống sinh hoạt và cho sản xuất.

c)

đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, cần nước ngọt để cải tạo.

d)

nước ngọt rất cần thiết cho phát triển nuôi trồng thủy sản.

79.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của tài nguyên du lịch nhân văn ở Đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Các vườn cây ăn quả xanh bốn mùa, các đảo, quần đảo gần bờ.

b)

Hệ thống các chùa Khơ-me và nhiều di tích văn hoá tín ngưỡng.

c)

Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt; nhiều cù lao, cồn giữa sông.

d)

Hệ sinh thái đất ngập nước và rừng tràm, sân chim và vườn cò.

80.

Những tỉnh/thành phố nào của nước ta có 2 huyện đảo?

a)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

b)

Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên Giang.

c)

Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.

d)

Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang.

81.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Quảng Nam.

b)

Đà Nẵng.

c)

Khánh Hoà.

d)

Quảng Ngãi.