Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lí 12
Total questions: 128
Worksheet time: 2hrs 2mins
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
tác dụng lực hút lên các vật.
tác dụng lực điện lên điện tích.
tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
cùng phương, ngược chiều.
cùng phương, cùng chiều.
có phương vuông góc với nhau.
có phương lệch nhau.
Suất điện động cảm ứng được tạo ra bởi một máy phát điện xoay chiều có giá trị phụ thuộc thời gian theo biểu thức: 110 cos 120 2 et π = π + (V). Tần số góc của dòng điện xoay chiều do máy phát ra là
120 rad/s.
60 rad/s.
100 rad/s.
50 rad/s.
Suất điện động 푒 = 220 √2 cos (100휋푡) V có giá trị cực đại là
200 V
100√2 V
220√2 V
200√2 V
Điện áp giữa hai đầu của một điện trở R là 0 cos( )u Utω=. Cường độ dòng điện chạy qua nó có biểu thức là
0 cos() U it R ω=.
0 cos() 2 U it R π ω=+.
0 cos() 2 U it R π ω=−.
0 cos() U it R ωπ=+.
Cường độ dòng điện i = 2cos100πt(A) có pha tại thời điểm t là
50πt.
100πt.
0.
70πt.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức () i= 2cos 100πt Mắc một ampe kế nối tiếp với đoạn mạch. Số chỉ của ampe kế là
2 A.
1 A.
2 A.
22 A.
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức () i= 2cos 100πt A. Mắc một ampe kế nối tiếp với đoạn mạch. Số chỉ của ampe kế là
2
1
2
22
Trong thí nghiệm tán xạ alpha, bản chất hạt alpha là hạt nhân
4 2 He
3 1 H
14 7 N
7 3 Li
Thí nghiệm tìm ra hạt nhận nguyên tử của Rutherford đã chứng minh dự đoán nào sau đây về nguyên tử là sai ?
Trong nguyển tử ngoài các hạt electron mang điện âm còn có các hạt mang điện tích dương.
Hạt nhân mang điện tích dương có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân mang điện tích dương trung hoà các điện tích âm của các hạt electron
Trong nguyên tử các điện tích dương được phân bố đều trong toàn bộ nguyên tử.
Độ hụt khối của một hạt nhân A Z X là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
được xác định bằng biểu thức () pnX mZmA Z mm .
càng lớn khi số khối của hạt nhân càng lớn.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Hạt nhân có cấu tạo gồm các hạt
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và nucleon.
nucleon và electron.
Hạt nhân có kí hiệu A Z X với Z là
số eletron của hạt nhân.
số nucleon của hạt nhân.
số neutron của hạt nhân.
số proton của hạt nhân.
Một hạt nhân có kí hiệu A Z X với A được gọi là
số khối.
số electron.
số proton.
số neutron
Số neutron trong hạt nhân A Z X là
A.
AZ+.
Z.
AZ−.
Nguyên tử X có 35 proton, 35 electron, 45 neutron. Số khối của nguyên tử X là
80.
105.
70.
35
Hạt nhân 64 30 Zn có cấu tạo gồm
30 proton và 64 neutron.
64 proton và 30 neutron.
30 proton và 34 neutron.
34 proton và 30 neutron.
Số notron trong hạt nhân 27 13 Al là
13
14
27
40
Số notron trong hạt nhân 27 13 Al là
13
14
27
40
Năng lượng liên kết của hạt nhân là gì?
Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các proton và neutron
Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và neutron
Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các electron và proton
Năng lượng cần để tách hạt nhân thành các photon
Hạt nhân càng bền vững khi có
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
số proton càng lớn.
số nucleon càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Trong các hạt nhân 4756 2326 He, Li, Fe và 235 92 U hạt nhân bền vững nhất là
235 92 U.
4 2 He.
7 Li.
56 26 Fe.
Gọi pnx m , m , m lần lượt là khối lượng của proton, neutron và hạt nhân A Z X. Năng lượng liên kết của một hạt nhân A Z X được xác định bởi công thức
() 2 pnx E Z mA Z mm c = + −−.
() pnx E Z mA Z mm = + −−.
() 2 pnx E Z mA Z mm c = + −+.
() 2 pnx E Z mA Z mm c = − −+.
Gọi pn m , m , m lần lượt là khối lượng của proton, neutron và hạt nhân A Z X. Hệ thức đúng là
Z. () pn mA Z mm+ −<.
() . pn Z mA Z mm+ −>.
() . pn Z mA Z mm+ −=.
. pn Z mA mm+=.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nucleon của hạt nhân X lớn hơn số nucleon của hạt nhân Y thì
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 23 11 Na lần lượt là 1,0073 u, 1,0087 u và 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt n
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 23 11 Na lần lượt là 1,0073 u, 1,0087 u và 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân 23 I Na là
0,9468 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biếu nào sau đây là sai?
Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Phản ứng phân rã uranium có dạng 238206 9282 UPb xy − →+ α + β. Số x và y trong phương trình trên là
x = 6, y = 6.
x = 6, y = 8.
x = 8, y = 6.
x = 8, y = 8.
Cho phản ứng hạt nhân: 231420 111210 NaHHeNe+ → +. Lấy khối lượng các hạt nhân 232041 111021 ;;;NaNe He H lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 2 1931, 5/uMeV c=. Trong phản ứng này, năng lượng
thu vào là 3,4524 MeV.
thu vào là 2,4219 MeV.
tỏa ra là 2,4219 MeV.
tỏa ra là 3,4524 MeV.
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng 0, 015 amu. Phản ứng hạt nhân này
thu năng lượng 14 MeV.
tỏa năng lượng 14 MeV.
thu năng lượng 6, 4 MeV.
tỏa năng lượng 6, 4 MeV.
Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân là: 0 92 9257 1235236143 8 350 71 n + U U+ Br + yLa( n)→ →. Với y là số neutron. Giá trị của y là
4.
6.
8.
1 0.
Cho phản ứng hạt nhân 1235941 092380 nUSr X 2 n.+ → + + Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
54 proton và 140 nơtron.
86 proton và 54 nơtron.
Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
54 proton và 140 nơtron.
86 proton và 54 nơtron.
86 proton và 140 nơtron.
54 proton và 86 nơtron.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
H H He+→
H Li2 He+→
He + O + HN→
H H He+→
Tính năng lượng được giải phóng khi tổng hợp hai hạt nhân đơtêri thành một hạt α trong phản ứng nhiệt hạch? Cho biết khối lượng của các hạt: D m2, 01402 u; m4, 0015 u α == , () 2 1uc931 MeV=
26,4 (MeV).
27,4 (MeV).
24,7 (MeV).
27,8 (MeV)
Khi bắn phá hạt nhân 14 7 N bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là
12 6 C.
16 8 O.
17 8 O.
14 6 C.
Biết khối lượng của và lần lượt là 11,9970 u và 4,0015 u; lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng nhỏ nhất của phôtôn ứng với bức xạ γ để phản ứng xảy ra có giá trị gần nhất là
6 MeV
9 MeV
7 MeV
8 MeV
Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ?
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia γ.
Tia β.
Tia α.
Tia X.
Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể như thế nào?
Thông qua các thiết bị phóng xạ.
Thông qua dịch chuyển của các phân tử.
Thông qua sản xuấ
Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể như thế nào?
Thông qua các thiết bị phóng xạ.
Thông qua dịch chuyển của các phân tử.
Thông qua sản xuất dịch mật của gan.
Thông qua dược chất phóng xạ.
Đâu không phải ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân?
Có thể hoạt động trong thời gian dài mà không cần bổ sung nhiên liệu.
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng hạt nhân thường được chuyển hóa thành điện năng.
Chi phí xử lí chất thải thấp.
Không trực tiếp phát khí thải ô nhiễm môi trường.
Tia có khả năng đâm xuyên mạnh nhất là
tia α.
tia β.
tia γ.
tia β.
Phản ứng hạt nhân là gì?
Là quá trình biến đổi hạt nhân này thành hạt nhân khác.
Là quá trình biến đổi của các nguyên tố hóa học.
Là sự phân hủy hạt nhân trong nguyên tử.
Là sự biến đổi của proton và neutron trong nguyên tử.
Tia phóng xạ không có tính chất nào dưới đây?
Ion hóa.
Làm đen kính ảnh.
Nhìn thấy được.
Phá hủy tế bào.
Một hạt tương đối tính có động năng bằng hai lần năng lượng nghỉ. Tốc độ của hạt đó là:
1,86.10^8 m/s.
2,15.10^8 m/s.
2,56.10^8 m/s.
2,83.10^8 m/s.
Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là
N0/16.
N0/9.
N0/4.
N0/6.
Chất phóng xạ chứa đồng vị 11 24 Na được sử đụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00ml dược chất chứa 11 24 Na với nồng độ 1,0
Chất phóng xạ chứa đồng vị 11Na được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00ml dược chất chứa 11Na với nồng độ 1,002⋅10−3 mol/푙. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
3,87⋅10^19 Bq
3,87.10^13 Bq
1,61.10^12 Bq
1,61⋅10^19 Bq
Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?
Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.
Tia α là dòng các hạt nhân heli (4He).
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
một hạt nhân không bền tự phân rã.
khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%.
một nửa hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác.
Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng 0 m chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng mẫu chất phóng xạ 0 m ban đầu là
5,60 g
35,84 g
17,92 g
8,96 g
Tại thời điểm khảo sát, một mẫu gỗ có chứa 16^9, 0.10 hạt nhân carbon 14^6C. Biết hạt nhân 14^6C chịu sự phân rã phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Sau một năm (365 ngày) kể từ thời điểm khảo sát, độ phóng xạ của mẫu gỗ trên đã giảm một lượng bằng
42 Bq
59 Bq
5^3, 45 10 Bq
9^1, 32 10 Bq
Một lượng chất phóng xạ sau 42 năm thì còn lại 1/8 khối lượng ban đầu của nó. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
5,25 năm
21 năm
14 năm
126 năm
Bản chất lực tương tác giữa các neuclon trong hạt nhân là
(a)
Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
5,25 năm.
21 năm.
14 năm.
126 năm.
Bản chất lực tương tác giữa các neuclon trong hạt nhân là
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực từ.
lực tương tác mạnh.
Để đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, người ta dùng đại lượng nào?
Độ phóng xạ.
Mật độ phóng xạ.
Cường độ phóng xạ.
Hằng độ phóng xạ.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng tia phóng xạ và nguyên tắc an toàn phóng xạ?
Nếu thâm nhập vào cơ thể chúng ta, chất phóng xạ α sẽ gây nguy hại nhiều hơn so với chất phóng xạ γ.
Khi phát hiện ô nhiễm phóng xạ, ta cần thông báo ngay với người phụ trách an toàn phóng xạ hoặc chính quyền địa phương.
Các tia phóng xạ có thể gây tác động mạnh tới tế báo của con người cũng như sinh vật.
Bộ Y tế Việt Nam khuyến cáo những người làm việc với các nguồn phóng xạ nên khám sức khỏe định kì 2 năm một lần.
Tia phóng xạ không có tính chất nào dưới đây?
Ion hóa.
Làm đen kính ảnh.
Nhìn thấy được.
Phá hủy tế bào.
Vật liệu chứa chất thải hạt nhân cần có đặc điểm gì?
Cần có độ bền rất cao.
Cần chịu được nhiệt độ cao.
Có tính đàn hồi.
Có thể thấm nước.
Hình ảnh sau đây đảm bảo nguyên tắc nào khi làm việc với nguồn phóng xạ?
Thời gian phơi nhiễm.
Khoảng cách đến nguồn phóng xạ.
Che chắn phóng xạ.
Thuốc chống nhiễm phóng xạ.
Nguồn gây ô nhiễm phóng xạ từ đâu?
Chất thải từ các công trường khai thác chất phóng xạ.
Chất thải từ các nhà máy điện nguyên tử, hạt nhân hoặc các chất phóng xạ bị rò rỉ từ các nhà máy này.
Hậu quả các vụ thử vũ khí
ạ từ đâu?
Chất thải từ các công trường khai thác chất phóng xạ.
Chất thải từ các nhà máy điện nguyên tử, hạt nhân hoặc các chất phóng xạ bị rò rỉ từ các nhà máy này.
Hậu quả các vụ thử vũ khí hạt nhân và vũ khí nguyên tử.
Cả A, B và C.
Khối lượng nguyên tử có giá trị bằng
1,66054.10-27 kg.
1,67493.10-27 kg.
1,67262.10-27 kg.
1,6.10-19 kg.
Trong kí hiệu hạt nhân, đại lượng Z cho biết số lượng của loại hạt nào trong hạt nhân?
Proton.
Neutron.
Electron.
Số khối.
Số neutron có trong hạt nhân iodine 퐼53 131 là
53.
78.
131.
184.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là gì?
Là phản ứng hạt nhân trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
Là phản ứng hạt trong đó hạt nhân phân hạch ra các phân tử nhỏ hơn.
Là phản ứng hạt trong đó hạt nhân phân rã ra các phân tử nhỏ hơn.
Phản ứng trong đó một hạt nhân nặng hợp nhất với một hạt nhân nhẹ để tạo ra hạt nhân mới.
Lực hạt nhân là gì?
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nucleon.
Lực tương tác giữa proton và electron.
Hạt nhân của nguyên tử 56 26 X. Hãy chọn phát biểu đúng, sai trong các phát biểu sau?
Hạt nhân nguyên tử X có 26 proton.
Số proton và số neutron trong hạt nhân X bằng nhau.
Số khối của hạt nhân X là 56.
Bán kính hạt nhân X xấp xỉ 3,55.10-15 m.
Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số neutron khác nhau.
Câu 2. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?
a) Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
b) Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
c) Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nên tính chất hoá học khác nhau.
d) Các hạt nhân đồng vị có điện tích giống nhau.
Câu 3: Cho độ lớn điện tích nguyên tố là 19 e 1, 6.10C và nguyên tử Radium có hạt nhân là 226 88 Ra.
a) Nguyên tử 226 88 Ra có chứa 138 neutron.
b) Điện tích của hạt nhân 226 88 Ra bằng 1,408.10 -17 C
c) Hạt nhân 226 88 Ra có bán kính 7,42.10 -15 m.
d) Hạt nhân 226 88 Ra có 88 proton và 226 nucleon.
Câu 4. Một phản ứng tổng hợp hạt nhân có phương trình: 1 2 D+ 1 2 D→ 1 3 T+X Cho biết tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,00432 u. Các ý a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?
a) Hạt nhân X có điện tích +1 e.
b) Năng lượng toả ra của một phản ứng là 4,02MeV.
c) Năng lượng toả ra khi 1,00 g 1 2 D được tồng hợp hoàn toàn là 2,0.10 11 J.
d) Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,33.10 5 J/kg. Năng lượng toả ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g 1 2 D có thể làm nóng chảy hoàn toàn 2,91.10 6 kg nước đá ở 0 ∘ C.
Câu 5: Bảng sau cho biết độ hụt khối của một số hạt nhân.
a) Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì năng lượng liên kết riêng hạt nhân càng lớn.
b) Năng lượng liên kết của hạt nhân 2 H là 1,12MeV.
c) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 208 Pb là 8, 4MeV.
d) Trong 4 hạt nhân ở bảng trên, hạt nhân 56 Fe có năng lượng liên kết riêng lớn nhất.
Câu 6. Chọn phương án đúng hoặc sai. Đối với công nghệ hạt nhân thì.
Chọn phương án đúng hoặc sai. Đối với công nghệ hạt nhân thì.
Công nghệ năng lượng hạt nhân hay năng lượng nguyên tử là một loại công nghệ được thiết kế để tách năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.
Phương pháp duy nhất được sử dụng trong lò phản ứng hạt nhân hiện nay là phân hạch hạt nhân, mặc dù các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ.
Tất cả các lò phản ứng với nhiều kích thước và mục đích sử dụng khác nhau đều dùng nước được đun nóng để tạo ra hơi nước và sau đó được chuyển thành cơ năng để phát điện hoặc tạo lực đẩy.
Sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm khí thải nhà kính, mang lại nguồn cung cấp điện ổn định, đảm bảo năng lượng bền vững, đem lại lợi ích kinh tế lâu dài.
Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Hai hạt nhân này có độ hụt khối bằng nhau.
Năng lượng liên kết của 24495Am lớn hơn năng lượng liên kết của 31T.
Năng lượng liên kết riêng của 24495Am nhỏ hơn năng lượng liên kết riêng của 31T.
Mức độ bền vững của hai hạt nhân 31T và 24495Am là bằng nhau.
Đồng vị phóng xạ 훽− xenon 54133Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Chu kì bán rã của xenon 54133Xe là 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon 54133Xe khi được sàn xuất tại nhà máy có độ phóng xạ 4,25.10^9 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó 3,00 ngày. Các ý (a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?
Sản phẩm phân rã của xenon 54133Xe là cesium 55133Cs.
Hằng số phóng xạ của xenon 54133Xe là 0,132 s−1
Các ý (a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?
Sản phẩm phân rã của xenon 54 133 Xe là cesium 55 133 Cs.
Hằng số phóng xạ của xenon 54 133 Xe là 0,132 s−1.
Số nguyên tử 54 133 Xe có trong mẫu mới sản xuất là 2,78.10^15 nguyên tử.
Khi bệnh nhân sử dụng, độ phóng xạ của mẫu khí là 1,86.10^9 Bq.
Hạt nhân 235 92 U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 141 56 Ba và 93 36 Kr kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,1897 u.
Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Năng lượng toả ra sau phản ứng là 200 MeV.
Năng lượng toả ra khi 25,0 g 235 92 U phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là 1,81.10^12 J.
Hạt nhân 235 92 U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 138 53 I và A Z X kèm theo giải phóng 3 hạt neutron mới. Cho biết khối lượng nguyên tử của 235 138 92 53 U, I và A Z X lần lượt là 235, 04394 u, 137,92281 u và 94, 91281 u; khối lượng của hạt neutron là 1, 00866 u. Các ý a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?
Phản ứng này chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cỡ hàng trăm triệu độ.
Hạt nhân A Z X có 39 proton và 95 neutron.
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 177, 9 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi 235 92 1, 00 g U phân hạch hết theo phản ứng trên là 10^7,29.10 J.
Cho phản ứng hạt nhân: 231A20 111Z10 NaHXNe+ → +. Lấy khối lượng các hạt nhân 23 11 Na; 20 10 Ne; A Z X; 1 1 H lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c^2.
Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng.
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là 2,2419 MeV.
Hạt nhân A Z X trong phản ứng là hạt nhân 4 2 He.
Hạt nhân 1 1 H
Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng.
Đúng
Sai
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là 2,2419 MeV.
Đúng
Sai
Hạt nhân A Z X trong phản ứng là hạt nhân 4 2 He.
Đúng
Sai
Hạt nhân 1 1 H là hạt nhân nhẹ.
Đúng
Sai
Phản ứng trên được gọi là phản ứng phân hạch.
Đúng
Sai
Để phản ứng trên xảy ra, cần nhiệt độ rất lớn.
Đúng
Sai
Mỗi phản ứng toả ra một năng lượng 23,1MeV.
Đúng
Sai
Các ngôi sao tồn tại vĩnh viễn.
Đúng
Sai
Sản phẩm phân rã của cobalt 60 27 Co là nickel N 26 61 i.
Đúng
Sai
Hằng số phóng xạ của cobalt 60 27 Co là 0,13 năm -1.
Đúng
Sai
Nguồn phóng xạ của máy cần được thay thế sau mỗi năm.
Đúng
Sai
Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân 60 27 Co còn lại trong nguồn bằng 50% số hạt nhân 60 27 Co ban đầu.
Đúng
Sai
Hạt nhân A có 9 proton và 10 neutron.
Hạt nhân B có tất cả 20 nucleon, trong đó có 11 nucleon trung hòa.
Hạt nhân C có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hòa.
B và C có cùng số khối.
Đúng
Sai
B và C có bán kính xấp xỉ bằng nhau.
Đúng
Sai
A và C có cùng điện tích.
Đúng
Sai
A và B là hai hạt nhân đồng vị.
Đúng
Sai
Hằng số phóng xạ của 232 90 Th là 111 4, 95 10 s −− ∙.
Thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu chất này giảm còn 15 Bq là 10 4, 2 10 ∙ năm.
Hằng số phóng xạ của 232 90 Th là 111 4, 95 10 s −− .
Thời gian cần thiết để độ phóng xạ của mẫu chất này giảm còn 15 Bq là 10 4, 2 10 năm.
Khi độ phóng xạ giảm còn 15 Bq thì phần nhiều khối lượng trong mẫu không còn là 232 90 Th nữa.
Khi sử dụng một mẫu 232 90 Th trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xem độ phóng xạ của nó là không đổi.
Chọn phương án đúng hoặc sai. Đối với công nghệ hạt nhân thì.
Công nghệ năng lượng hạt nhân hay năng lượng nguyên tử là một loại công nghệ được thiết kế để tách năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát.
Phương pháp duy nhất được sử dụng trong lò phản ứng hạt nhân hiện nay là phân hạch hạt nhân, mặc dù các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ.
Tất cả các lò phản ứng với nhiều kích thước và mục đích sử dụng khác nhau đều dùng nước được đun nóng để tạo ra hơi nước và sau đó được chuyển thành cơ năng để phát điện hoặc tạo lực đẩy.
Sử dụng năng lượng hạt nhân giúp giảm khí thải nhà kính, mang lại nguồn cung cấp điện ổn định, đảm bảo năng lượng bền vững, đem lại lợi ích kinh tế lâu dài.
Trong các vụ thử hạt nhân, người ta thấy các đồng vị phóng xạ 131 53 I (có chu kì bán rã là 8,02 ngày đêm) lan ra trong khí quyển (đồng vị này có thể gây ra ung thư tuyến giáp trạng). Mưa sẽ làm các đồng cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó có trong sữa bò. Giả sử sau một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của 131 53 I trong sữa bò tại một trang trại là 2900 Bq/L. Biết mức trần an toàn phóng xạ là 185 Bq/L.
Số hạt neutron của đồng vị phóng xạ 131 53 I là 78.
Đồng vị 131 53 I phóng xạ beta trừ theo phương trình: 1311301 53541 I Xe e − → +.
Đồng vị 131 53 I còn phát tia phóng xạ gamma nên có thể được 'nhìn thấy' bởi các kĩ thuật hình ảnh y học hạt.
Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
Đúng
Sai
Hạt nhân nào có độ hụt khối lớn hơn thì có năng lượng liên kết lớn hơn.
Đúng
Sai
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Đúng
Sai
Trong các hạt nhân có cùng năng lượng liên kết, hạt nhân nào có số khối càng lớn thì càng kém bền vững.
Đúng
Sai
Mỗi hạt nhân 30 15 P có chưa bao nhiêu neutron?
Bán kính của một hạt nhân được đo bằng phương pháp tán xạ electron là 3,6 fm. Xác định số khối của hạt nhân đó?
Tính độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân 55 25 Mn, 56 26 Fe, 59 27 Co.
Năng lượng liên kết của 238 92 U là bao nhiêu?
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mg He là bao nhiêu MJ?
Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.10 7 W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%.
Nhà máy điện hạt nhân có công suất phát điện 182.10^7 W, dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt U235 phân hạch toả ra năng lượng 200 MeV. Trong 365 ngày hoạt động nhà máy tiêu thụ một khối lượng U235 nguyên chất là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Biết phân hạch một hạt nhân 235^92 U trong lò phản ứng sẽ toả ra năng lượng 200 MeV a) Tính năng lượng toả ra khi phân hạch 235^92 1 kg U. (kết quả tính ra 10^13 J làm tròn đến hàng phần mười) b) Tính lượng than cần phải đốt để có một nhiệt lượng tương đương (đơn vị 10^6 kg làm tròn tới hàng phần mười). Cho năng suất toả nhiệt của than bằng 7^2, 93 10^6 J/kg.
Trong khí quyển có đồng vị 14C là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5568 năm. Mọi thực vật sống trên Trái Đất hấp thụ cacbon đều chứa một lượng 14C cân bằng. Trong một mẫu gỗ cổ có 14C với độ phóng xạ 112 phân rã/phút. Cho biết độ phóng xạ 14C của một mẫu gỗ còn sống cùng khối lượng với mẫu gỗ cổ là 216 phân rã/phút. Tuổi của mẫu gỗ này bằng bao nhiêu năm?
Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì khối lượng của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với khối lượng của lượng chất phóng xạ ban đầu?
Để xác định tuổi của một tượng gỗ, người ta đem so sánh độ phóng xạ của nó với độ phóng xạ của một khúc gỗ cùng loại, cùng khối lượng vừa mới chặt. Kết quả giám định cho thấy độ phóng xạ của tượng gỗ chỉ còn bằng 20% độ phóng xạ của khúc gỗ mới. Biết chu kì bán rã của cacbon 14 là 5600 năm. Tuổi của cổ vật trên là bao nhiêu năm?( kết quả lấy tới hàng đơn vị)
