wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TTHC 2

Total questions: 41

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Pha động (dung môi) trong TLC có vai trò nào sau đây?

a)

Kéo mẫu đi lên bản sắc ký

b)

Hòa tan mẫu để mẫu di chuyển theo dung môi

c)

Tham gia phản ứng với mẫu tạo hợp chất màu

d)

Gây phản ứng hóa học với chất phân tích

2.

Các chất thường được sử dụng làm pha tĩnh trong TLC gồm:

a)

Nhôm oxit

b)

Silica gel

c)

Than hoạt tính

d)

Thủy tinh hữu cơ

3.

Giá trị Rf trong TLC được tính bằng công thức nào?

a)

Rf = khoảng cách dung môi đi được / khoảng cách chất phân tích đi được

b)

Rf = khoảng cách chất phân tích đi được / khoảng cách dung môi đi được

c)

Rf = thời gian phát hiện chất phân tích / thể tích dung môi

d)

Rf = nồng độ chất phân tích / thể tích mẫu

4.

Rf bằng 1 có nghĩa là gì?

a)

Chất đứng yên trên bản TLC

b)

Chất bay hơi trong quá trình chạy

c)

Chất đi cùng với dung môi đến hết giới hạn bản

d)

Chất phản ứng với pha tĩnh

5.

Một hỗn hợp gồm 2 hợp chất phân cực và không phân cực được chạy trên bản TLC có pha tĩnh là silica gel. Hợp chất nào đi xa hơn?

a)

Hợp chất phân cực

b)

Hợp chất không phân cực

c)

Cả hai đi bằng nhau

d)

Không thể xác định

6.

Tại sao không nên chấm mẫu ngay sát đáy bản TLC?

a)

Mẫu sẽ không thấm vào pha tĩnh

b)

Dễ bị rửa trôi khi ngâm dung môi

c)

Dễ bị oxy hóa trong bình sắc ký

d)

Gây ra hiện tượng Rf > 1

7.

Hậu quả khi dung môi quá phân cực so với mẫu là:

a)

Các vết chạy gần như bằng nhau → khó phân tách

b)

Mẫu di chuyển quá xa, sát biên dung môi

c)

Không có vết hiện ra

d)

Gây ra vết kéo dài và nhiễu hoặc dồn hết lên mép trên vạch kết thúc

8.

Các phương pháp hiện vết trên bản TLC:

a)

Dùng đèn UV để soi vết phát quang

b)

Phun thuốc thử hiện màu (ví dụ: vanillin, KMnO₄…)

c)

Ngửi bằng mũi xác định mùi chất

d)

Sấy bản mỏng

9.

Lỗi nào sau đây có thể khiến vết sắc ký bị kéo dài hoặc nhòe?

a)

Chấm mẫu quá nhiều

b)

Pha tĩnh bị nứt hoặc bong tróc

c)

Dung môi quá kém phân cực

d)

Bản TLC quá mới

e)

Mẫu chưa khô đã nhúng vào dung môi

10.

Ứng dụng phổ biến của TLC trong phân tích hữu cơ:

a)

Xác đinh phân đoạn sắc ký cột

b)

Phân tích độ tinh khiết

c)

Đo khối lượng mol

d)

Phân tích cấu trúc 3D

e)

Theo dõi phản ứng hữu cơ

11.

Sau khi đun hỗn hợp phản ứng gồm benzaldehyde, K2CO3, Ac2O ở khoảng 180 oC trong 2 giờ, thêm vào hỗn hợp phản ứng lượng dư dung dịch NaOH 10%, sau đó cần tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước hỗn hợp với mục đích chính:

a)

Loại chất phản ứng còn dư

b)

Tinh chế benaldehyde

c)

tinh chế cinamic acid

d)

trung hoà acetic acid

12.

Sau khi chưng cất lôi cuốn hỗn hợp phản ứng điều chế cinamic acid đã được kiềm hoá, người ta tiến hành bước sau: Chuyển phần dịch còn lại trong bình cầu vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, đun nóng đến sôi, nếu thấy xuất hiện các tinh thể bám vào thành cốc thì cần thêm một lượng nước thích hợp để hòa tan. Để cho hỗn hợp nguội trong 1-2 phút, rồi thêm khoảng 1 g than hoạt tính vào đó và đun sôi 10-15 phút rồi lọc nóng trên giấy lọc gấp. Nếu phần nước lọc nhiều quá thì có thể cô cạn bớt đến thể tích 30 ml.

Lý do chính để lọc nóng hỗn hợp sau khi đun với than hoạt tính là:

a)

Để muối cinamate bị hấp phụ trên than hoạt tốt hơn

b)

Để cinamic acid ít bị hấp phụ trên than hoạt

c)

Để muối cinamate ít bị hấp phụ trên than hoạt hơn

d)

Để tạp chất ít bị hấp phụ trên than hoạt

e)

Để tạp chất bị hấp phụ trên than hoạt tốt hơn

13.

Trong bài điều chế cina mic acid, sau bước lọc nóng với than hoạt tính, người ta: Để nguội dung dịch về nhiệt độ phòng rồi acid hoá bằng acid HC1 đặc cho đến phản ứng acid (pH ~3) theo giấy chi thị vạn năng (cần khoảng 10 mL acid HC1 đặc). Làm lạnh hỗn hợp phản ứng trong nồi nước lạnh.

Có thể acid hoá lúc nóng khoảng 50-60 oC rồi để nguội dần được không, kết quả kèm theo là gì?

a)

Không được, sản phẩm sẽ bị phân huỷ.

b)

Được, tinh thể sẽ kết tinh to hơn.

c)

Được, tinh thể sẽ kết tinh nhỏ hơn.

d)

Không được, phản ứng gây nổ.

14.

Trong bài điều chế cina mic acid, sau bước lọc nóng với than hoạt tính, người ta: Để nguội dung dịch về nhiệt độ phòng rồi acid hoá bằng acid HC1 đặc cho đến phản ứng acid (pH ~3) theo giấy chi thị vạn năng (cần khoảng 10 mL acid HC1 đặc). Làm lạnh hỗn hợp phản ứng trong nồi nước lạnh.

Vai trò chính HCl là:

a)

Phản ứng với kiềm

b)

Phản ứng với muối acetate

c)

Phản ứng với muối cinamate

d)

Phản ứng với acetic alhydride

15.

Sau khi chưng cất lôi cuốn hỗn hợp phản ứng điều chế cinamic acid đã được kiềm hoá, người ta tiến hành bước sau: Chuyển phần dịch còn lại trong bình cầu vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml, đun nóng đến sôi, nếu thấy xuất hiện các tinh thể bám vào thành cốc thì cần thêm một lượng nước thích hợp để hòa tan. Để cho hỗn hợp nguội trong 1-2 phút, rồi thêm khoảng 1 g than hoạt tính vào đó và đun sôi 10-15 phút rồi lọc nóng trên giấy lọc gấp. Nếu phần nước lọc nhiều quá thì có thể cô cạn bớt đến thể tích 30 ml.

Có thể không dùng giấy lọc không gấp nhiều nếp để lọc được không?

a)

Được nhưng tốc độ lọc sẽ chậm

b)

Không được vì tốc độ lọc sẽ chậm

c)

Được vì tốc độ lọc sẽ nhanh hơn

d)

Không được vì tốc độ lọc sẽ nhanh hơn

16.

Lý do chính người ta dùng benzaldehyde vừa cất lại trong phản ứng điều chế cinamic acid vì:

a)

benzaldehyde dễ bị oxi hoá

b)

benzaldehyde dễ bị khử hoá

c)

benzaldehyde cũ khó phản ứng hơn

d)

benzaldehyde vừa cất lại cho hiệu suất kém hơn

17.

Trong phản ứng khử hoá nitrobenzene thành aniline, mục đích của việc chưng cất lôi cuốn hơi nước hỗn hợp phản ứng sau khi kiềm hoá là để:

a)

tách aniline khỏi hỗn hợp

b)

tách nitrobenzene khỏi hỗn hợp

c)

tách cả aniline và nitrobenzene khỏi hỗn hợp

d)

tách tạp chất khỏi hỗn hợp trong bình phản ứng

18.

Trong phản ứng khử hoá nitrobenzene thành aniline, mục đích chính của việc kiềm hoá hỗn hợp sau phản ứng là để:

a)

trung hoà HCl

b)

phân huỷ nitrobenzene

c)

kết tủa muối sắt

d)

chuyển muối ammonium về dạng amine tự do

19.

Có thể làm khô dịch chiết aniline bằng:

a)

P2O5

b)

KOH

c)

H2SO4

d)

Na2SO4 khan

20.

Aniline có thể được tách ra khỏi nitrobenzene bằng phương pháp:

a)

chiết acid/base

b)

chưng cất đơn

c)

chưng cất phân đoạn

d)

kết tinh lại

e)

Chưng cất lôi cuốn hơi nước

21.

Tiêu chí lý tưởng nhất để lựa chọn dung môi kết tinh là gì?

a)

Hợp chất cần tinh chế tan nhiều ở nhiệt độ thấp, tan ít ở nhiệt độ cao; tạp chất tan tốt ở mọi nhiệt độ.

b)

Hợp chất cần tinh chế tan nhiều ở nhiệt độ cao, tan ít ở nhiệt độ thấp; tạp chất tan nhiều ở nhiệt độ cao, tan ít ở nhiệt độ thấp.

c)

Hợp chất cần tinh chế tan nhiều ở nhiệt độ cao, tan ít ở nhiệt độ thấp; tạp chất tan tốt ở mọi nhiệt độ.

d)

Hợp chất cần tinh chế có thể phản ứng với dung môi để tạo phức tinh khiết hơn; tạp chất tan nhiều ở nhiệt độ cao, tan ít ở nhiệt độ thấp.

22.

Tại sao không nên làm nguội quá nhanh dung dịch trong quá trình kết tinh?

a)

Vì sẽ khiến dung dịch bay hơi quá mức

b)

Vì sẽ làm dung dịch bị trộn lẫn

c)

Vì sẽ kết tinh đồng thời tạp chất → làm giảm độ tinh khiết

d)

Vì sẽ không có tinh thể nào hình thành

23.

Dung môi nào sau đây không phù hợp dùng riêng lẻ để kết tinh lại một hợp chất hữu cơ phân cực?

a)

Etanol

b)

Nước

c)

Hexane

d)

Acetone

24.

Trong một quá trình kết tinh lại, nếu sản phẩm không màu, hoặc màu trắng mà dung dịch nóng tinh có màu (không phải màu trắng), bước xử lý phù hợp trước khi lọc kết tinh là:

a)

Thêm NaOH để trung hòa

b)

Thêm than hoạt tính vào dung dịch nóng

c)

Dùng đèn UV loại bỏ màu

d)

Sục khí nitrogen để đẩy tạp

25.

Điều gì xảy ra nếu dùng quá nhiều dung môi trong quá trình kết tinh lại?

a)

Tăng hiệu suất thu hồi

b)

Sản phẩm kết tinh nhanh hơn

c)

Dung môi bay hơi dễ hơn

d)

Làm giảm hiệu suất thu hồi vì chất tan nhiều hơn

26.

Tại sao cần lọc dung dịch khi còn nóng trong kết tinh lại?

a)

Để dịch lọc nguội nhanh hơn

b)

Để loại bỏ các tạp chất không tan hoặc than hoạt tính trong khi chất cần tinh chế vẫn tan

c)

Để loại bỏ các tạp chất tan hoặc than hoạt tính trong khi chất cần tinh chế vẫn tan

d)

Để làm bay hơi dung môi nhanh hơn

27.

Chọn phát biểu đúng về quá trình tạo mầm kết tinh:

a)

Có thể khởi động bằng cách lắc nhẹ hoặc cạo thành bình

b)

Luôn xảy ra tự động nếu để nguội

c)

Cần nhiệt độ rất thấp (gần 0°C)

d)

Cần có ánh sáng để kích thích kết tinh

28.

Tạp chất dễ bay hơi được loại bỏ tốt nhất bằng kỹ thuật nào sau đây?

a)

Lọc nóng

b)

Thêm dung môi phân cực

c)

Rửa bằng nước đá

d)

Làm bay hơi một lượng dung môi trước khi kết tinh

29.

Tình huống nào sau đây khiến quá trình kết tinh lại thất bại?

a)

Chất tan hoàn toàn khi đun nóng và tái kết tinh khi nguội

b)

Có quá nhiều tạp chất dễ bay hơi

c)

Không chọn đúng dung môi, chất tan tốt ở cả nóng lẫn nguội

d)

Dùng dung môi có điểm sôi thấp

30.

Khi tiến hành tinh chế bằng phương pháp kết tinh lại hỗn hợp gồm hai chất A và B, điều kiện nào sau đây giúp phân lập A ra khỏi B hiệu quả nhất?

a)

A và B có tính phân cực tương đương

b)

A tan ít ở nhiệt độ thường, B tan nhiều ở cả nóng và nguội

c)

A và B đều tạo tinh thể cùng lúc

d)

A bay hơi nhanh hơn B

31.

Vai trò chính của acetic anhydride trong phản ứng tổng hợp acetanilide là:

a)

Chất oxy hóa

b)

Tác nhân acyl hóa

c)

Tác nhân khử

d)

Tác nhân tạo liên kết amide

32.

Phản ứng giữa aniline và anhydride acetic tạo thành:

a)

Acetanilide

b)

Amid thơm

c)

Este

d)

Sản phẩm phụ là acid acetic

33.

Chọn những yếu tố giúp tăng độ tinh khiết của acetanilide sau phản ứng:

a)

Kết tinh lại từ dung môi thích hợp

b)

Dùng than hoạt tính loại màu

c)

Chưng cất hỗn hợp phản ứng

d)

Dùng dung môi không phân cực để rửa sản phẩm

34.

Ưu điểm của việc dùng anhydride acetic thay vì acid acetic và SOCl₂ để tổng hợp amid là:

a)

Phản ứng đơn giản hơn

b)

Sinh ra sản phẩm phụ ít độc hại hơn

c)

Hiệu suất thấp hơn nhưng tinh khiết hơn

d)

Không cần thao tác với hóa chất nguy hiểm như SOCl₂

35.

Tính chất đặc trưng của acetanilide sau khi tinh khiết là:

a)

Dạng rắn kết tinh, màu trắng

b)

Có nhiệt độ nóng chảy đặc trưng khoảng 114–116°C

c)

Tan mạnh trong nước lạnh

d)

Có thể nhận biết bằng phổ IR tại khoảng 1650 cm⁻¹ (liên kết C=O)

36.

Aniline là một amin bậc I thơm, do đó nó có đặc điểm phản ứng sau:

a)

Có khả năng acyl hóa với anhydride acetic

b)

Có thể bị oxi hóa dễ dàng bởi không khí

c)

Ít tan trong nước do tính base yếu

d)

Bị proton hóa dễ dàng trong môi trường acid

37.

Các phương pháp kiểm tra độ tinh khiết của acetanilide gồm:

a)

Đo nhiệt độ nóng chảy

b)

Phân tích phổ hồng ngoại (IR)

c)

Sắc ký lớp mỏng (TLC)

d)

Chuẩn độ acid – base

38.

Vai trò của potassium carbonate (K₂CO₃) trong phản ứng điều chế cinnamic acid là gì?

a)

Làm chất khử để loại bỏ proton từ benzaldehyde

b)

Là base yếu giúp tạo carbanion từ acetic anhydride

c)

Trung hòa acid acetic sinh ra

d)

Làm xúc tác cho phản ứng ngưng tụ kiểu Perkin

39.

Vai trò của acetic anhydride trong phản ứng gồm:

a)

Acyl hóa nhóm aldehyde thành ester

b)

Là chất phản ứng với benzaldehyde để tạo liên kết C=C

c)

Là tác nhân acyl hóa tạo thành trung gian acetyl hóa enolate

d)

Là dung môi phản ứng

40.

Cơ chế hình thành acid cinnamic từ benzaldehyde, acetic anhydride và K₂CO₃ chủ yếu bao gồm:

a)

Hình thành ion enolate từ acetic anhydride

b)

Tấn công của enolate vào carbonyl benzaldehyde

c)

Tạo sản phẩm aldol β-hydroxy không ổn định → loại nước

d)

Tạo este hóa trung gian trước khi thủy phân

41.

Sản phẩm chính và phụ có thể thu được sau phản ứng điều chế cinnamic acid gồm:

a)

Acid trans-cinnamic

b)

trans-Cinnamate ester

c)

Aldol dimer phụ từ benzaldehyde

d)

Acid benzoic