NEW
Font size
Worksheetsđề 1 lkt
Total questions: 62
Worksheet time: 16hrs 30mins
Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh là việc thực hiện quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi một cách:
Thường xuyên và liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư
Thường xuyên một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Chuyên nghiệp một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh, ngoại trừ:
Doanh nghiệp tư nhân
Hộ kinh doanh có thu nhập thấp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh dịch vụ tư vấn kế toán
Vốn tối thiểu mà pháp luật quy định được gọi là
Vốn điều lệ
Vốn cổ dịnh
Vốn pháp định
Vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp chỉ có
Một trụ sở chính
Một chỉ nhánh
Một người đại diện theo pháp luật
Một văn phòng đại diện
Luật Doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành là:
Luật Doanh nghiệp năm 1999
Luật Doanh nghiệp năm 2005
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Luật Doanh nghiệp năm 2020
Trong nền kinh tế thị trường, Luật Kinh tế có vai trò là công cụ để Nhà nước kiểm soát toàn bộ hoạt động của các chủ thể kinh doanh và bắt buộc mọi chủ thể kinh doanh phải thực hiện hoạt động kinh doanh theo chỉ tiêu Nhà nước giao. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh, nên chị M là chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Loại chủ thể kinh doanh nào được nhận định là có số lượng lớn nhưng quy mô nhỏ và đơn giản:
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Phương pháp điều chỉnh cơ bản của Luật Kinh tế là:
Phương pháp quyền uy phương pháp phục tùng
Phương pháp bình đẳng và phương pháp tự nguyện
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp bình đẳng và phương pháp thỏa thuận
Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh. nên chị M là chủ thể kinh doanh. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nhóm quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế:
Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về kinh tế với các chủ thể kinh doanh
Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Phương án A, B, C đều đúng
Đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế không bao gồm nhóm quan hệ xã hội nào sau đây
Các quan hệ xã hội và hành vi vì mục đích cạnh tranh trên thị trường
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình hình thành, tổ chức, quản lý của các chu thẻ kinh doanh
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự
Trong nền kinh tế thị trường, Luật Kinh tế có vai trò cụ thể hóa đường lối của đảng; tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh, điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, tạo môi trường để các chủ thể được hoàn toàn tự di kinh doanh mọi ngành nghề, lĩnh vực. Nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương án nào sau đây là sai khi nói về ông X và ông Y trong trường hợp ông X và ông Y cùng nhau góp vốn thành lập một doanh nghiệp:
Ông X và ông Y là chủ thể kinh doanh
Ông X và ông Y là Giám đốc của doanh nghiệp
Ông X là chủ thể kinh doanh, ông Y là nhà đầu tư
Các phương án A, B, C đều đúng
Loại chủ thể kinh doanh nào được xem là chủ thể chủ yếu và điển hình của quan hệ pháp luật kinh tế:
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Loại chủ thể kinh doanh nào được xem là chủ thể có hoạt động mang tính xã hội, tập thể:
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Nội dung của Luật Kinh tế không bao gồm các chế định pháp lý về:
Tổ chức, quản lý, thủ tục giải quyết phá sản đối với các chủ thể kinh doanh
Hoạt động của các quỹ từ thiện
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Các phương án A, B, C đều sai
Theo số liệu thống kê hiện nay, loại chủ thể kinh doanh nào có số lượng nhiều nhất:
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế bao gồm:
Thương nhân, doanh nhân, cá nhân kinh doanh
Cơ quan nhà nước có chức năng quản lý kinh tế
Chủ thể kinh doanh, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể kinh doanh:
Công ty TNHH
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân
Nguồn của pháp luật kinh tế bao gồm:
Văn bản hành chính; tập quán; án lệ; các điều ước quốc tế
Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành: tập quán; án lệ: các điều ước quốc tế
Văn bản quy phạm pháp luật; tập quán thương mại; án lệ; các điều ước quốc tế
Văn bản quy phạm pháp luật, tập quán thương mại: bản án có hiệu lực pháp luật, các điều ước quốc tế
Khái niệm Luật Kinh tế:
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh liên quan đến kinh tế
Là việc thực hiện liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn của quả trình đầu tư, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương án A, B, C đều sai
Phương án nào sau đây là đúng:
Chủ thể kinh doanh là chủ thẻ duy nhất cua quan hệ pháp luật kinh tế
Pháp luật kinh tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Cán bộ, công chức, viên chức không được thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào
Người nước ngoài vẫn có thể đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
Chủ thể kinh doanh là:
Những cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật được thực hiện - các hoạt động kinh doanh
Tài sản đưa vào kinh doanh
Việc thực hiện liên tục một số hoặc hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sân xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Là cá nhân theo quy định của pháp luật
Cơ quan thuế đặt may đồng phục cho nhân viên ngành thuế tại một doanh nghiệp may mặc do mình quản lý thuế. Vậy phương pháp được sử dụng để điều chỉnh quan hệ này là phương pháp mệnh lệnh. Nhận định này đúng hay sai
Đúng
Sai
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, vốn điều lệ là:
Tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bản hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần
Tổng giá trị tài sản công ty tạo lập được trong suốt quá trình kinh doanh
Mức vón tối thiểu doanh nghiệp phải có theo quy định để được kinh doanh ngành nghề nào đó, còn được gọi là điều kiện về vốn
Tổng giá trị tài sản của công ty, bao gồm: tài sản do các thành viên công ty góp vào công ty; tài sản công ty tạo lập được trong suốt quá trình kinh doanh; tài sản công ty có được thông qua các kênh huy động vốn
Loại hình doanh nghiệp nào có quyền phát hành các loại cổ phiếu
Công ty TNHH
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Phương án A, B, C đều đúng
Nguyên tắc trong đặt tên doanh nghiệp là:
Không được vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục
Không trùng với tên doanh nghiệp khác trong phạm vi tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Phải được đặt bằng Tiếng Việt
Phương án A, B, C đều đúng
Ngành, nghề nào sau đây không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:
Kinh doanh pháo nổ
Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
Kinh doanh casino
Kinh doanh mại dâm
Loại hình doanh nghiệp nào không có quyền phát hành chứng khoản các loại để huy động vốn:
Công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty tư nhân
Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên
Công ty cổ phần, công ty TNHH
Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay được quy định tại văn bản luật nào?
Luật Doanh nghiệp 2014
Luật Doanh nghiệp 2020
Luật Đầu tư 2014
Luật Đầu tư 2020
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, chủ thể nào sau đây có quyền thành lập doanh nghiệp
Cán bộ, công chức, viên chức
Người chưa thành niên
Tổ chức không có tư cách pháp nhân
Phương án A, B, C đều sai
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự:
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp thuế và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp it ho
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp thuế và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, người thành
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phương án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản góp vốn:
Tài sản góp vốn bắt buộc phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ có thể được dùng để góp vốn vào doanh nghiệp
Không được sử dụng công nghệ, bí quyết kỹ thuật để góp vốn vào doanh nghiệp
Các chủ thể không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp
Trong CTCP, cổ đông nào sau đây có quyền biểu quyết
Cổ đông ưu đãi hoàn lại
Mọi cổ đông trong công
Cổ đóng phổ thông
Cổ đông ưu đãi cổ tức
Nếu CTCP chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó sẽ là:
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (TGĐ)
Trưởng ban kiểm soát
Cổ đông có số lượng cổ phần nhiều nhất
Giám đốc (TGĐ)
Công ty cổ phần bắt buộc phải có:
Cổ phần phổ biến
Cổ phần thông dụng
Cổ phần phổ thông
Cổ phần đa số
Cổ đông sở hữu loại cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền:
Dự họp Đại hội đồng cổ đông
Để cử người vào Hội đồng quan trị
Được chia cổ tức của công ty
Đề cử người vào Ban kiểm soát
Chủ thể nào sau đây có quyền thành lập CTCP tại Việt Nam:
Tổ chức, cá nhân Việt Nam trừ các trường hợp bị pháp luật cấm
Tổ chức, cá nhân Việt Nam được pháp luật cho phép
Tổ chức, cá nhân, trừ các trường hợp bị pháp luật cấm
Tổ chức, cá nhân
Giám đốc công ty cổ phần
Phải là cổ đông của công ty
Phải là cổ đông sáng lập của công ty
Phải là người lao động của công ty
Không nhất thiết là cổ đông của công ty
Công ty cổ phần bị giải thể theo quyết định của
Tất cả các cổ đông
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Công ty cổ phần phải có tối thiểu
2 cổ đông
3 cổ đông
4 cổ đông
Không giới hạn
Công ty cổ phần có chế độ trách nhiệm:
Hữu hạn
Vô hạn
Hỗn hợp
Bằng toàn bộ tài sản hiện có
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày
Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Được cấp Giất chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm được gọi là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phẩn ưu đãi hoàn lại
Cổ phần có só phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông được gọi là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu được gọi là:
Có phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Người được sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết trong công ty cổ phần là
Cổ đông sáng lập
Tổ chức được Chính phủ ủy quyền
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Loại cổ phần không được phép chuyển nhượng là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Tại thời điểm thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua, cổ đông công ty cổ phần được cấp:
Cổ phiếu
Trái phiếu
Giấy chứng nhận phần vốn góp
Cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần bao gồm:
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Đại hội thành viên. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần là
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị là:
Cơ quan có quyết định cao nhất của công ty
Cơ quản quản lý công ty
Cơ quan kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty
Cơ quan điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Chủ tịch Hội đồng quản trị do:
Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Hội đồng quản trị bầu ra
Ban kiểm soát bầu ra
Tổng giám đốc bổ nhiệm
Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty cổ phần do:
Đại hội đồng cổ đông bỏ nhiệm hoặc thuê
Hội đồng quân trị bổ nhiệm hoặc thuê
Ban kiểm soát bổ nhiệm hoặc thuê
Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê
Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty cổ phần là:
Người quản lý công ty
Người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Người có quyền quyết định cao nhất của công ty
Người giảm sát công ty
Chu thế nào sau đây có quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giảm đốc
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát công ty cổ phần do:
Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Giảm đốc/ Tổng giám đốc thuê
Chủ tịch Hội đồng quản trị thuê
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm:
Vốn điều lệ công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Được phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn
Có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Phương án A, B, C đều đúng
Công ty cổ phần Sinh Thái được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào tháng 3/2019, có 3 cổ đông sáng lập là Sinh, Thái, Cường, mỗi người sở hữu 10% cổ phần phổ thông của công ty. Ngoài ra, công ty còn có các cổ đông góp vốn khác là Thu, Thanh, Diệu, Mỹ và công ty TNHH Phùng Thanh. Tháng 7/2020, Sinh có dự định thành lập công ty riêng nên muốn chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của minh cho chủ thể khác. Vậy, Sinh được tự do chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của mình trong trường hợp nào sau đây:
Chuyển nhượng cho những chu thể không phải là cổ đông sáng lập của công ty theo quy định tại K3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 Luật
Chuyển nhượng cho những chủ thể là cổ đông sáng lập công ty theo quy định tại K3 Điều 120 Doanh nghiệp 2020
Chuyển nhượng cho thành viên Hội đồng quản trị công ty
Chuyển nhượng cho thành viên trong Ban Giám đốc
Vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất:
10% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
30% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
50% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
