NEW
Font size
WorksheetsChăm Sóc Người Bệnh Nội Tiết
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Nồng độ hormon nào dưới đây tăng trong máu khi bị Basedow:
T3 và T4
TSH
Calcitonin
PTH
Basedow là bệnh hay gặp ở:
Nam giới.
Phụ nữ ở mọi lứa tuổi
Phụ nữ trẻ < 20 tuổi.
Phụ nữ từ 20 - 50 tuổi
Bệnh cường giáp hay gặp nhất là:
Basedow
Bướu cổ đơn thuần
Bướu nhân độc tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp
Bệnh Basedow là bệnh lý có liên quan đến
Giảm hoạt tuyến giáp, tự miễn, di truyền.
Giảm hoạt tuyến giáp, tự miễn, không di truyền
Tăng hoạt tuyến giáp, tự miễn, không di truyền.
Tăng hoạt tuyến giáp, tự miễn, di truyền.
Biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh Basedow:
Biến chứng tim mạch
Lồi mắt ác tính
Suy kiệt nặng
Cơn cường giáp cấp
Đặc điểm bướu cổ trong bệnh basedow:
Bướu lan tỏa
Mật độ không đồng nhất
Chỉ biểu hiện ở 1 thùy tuyến giáp
Có biểu hiện đau và chèn ép.
Biểu hiện rối loạn điều hòa thân nhiệt ở người bệnh Basedow là:
Thân nhiệt hạ
Sốt 38,5C - 39,0 C
Bàn tay khô, lạnh
Nóng bức, ra nhiều mồ hôi
Biểu hiện rối loạn tiêu hóa ở người bệnh Basedow là
Táo bón thường xuyên
Iả lỏng mà không đau quặn bụng
Tiêu chảy kèm theo đau quặn, mót dặn
Chướng bụng
Người bệnh Basedow có các biểu hiện tim mạch sau đây, NGOẠI TRỪ
Hồi hộp đánh trống ngực
Nhịp tim nhanh thường xuyên
Chỉ có nhịp tim nhanh khi gắng sức
Mạch ngoại vi nảy mạnh
Xét nghiệm hormon nào sau đây là nhạy nhất và quan trọng nhất để chẩn đoán cường giáp
FT3
FT4
TRAb
TSH
Biến chứng của bệnh Basedow có tỉ lệ tử vong cao:
Cơn nhiễm độc giáp
Biến chứng tim mạch
Lồi mắt ác tính
Suy kiệt nặng
Đặc điểm phù niêm trong bệnh Basedow:
Chỉ gặp ở bàn chân
Phù mềm, ấn lõm
Da dày, sần sùi
Màu trắng hoặc tím
Triệu chứng tim mạch thường gặp ở người bệnh basedow:
Nhịp tim nhanh >100 lần/phút.
Huyết áp tâm thu không tăng
Tiếng thổi tâm trương
Huyết áp tâm trương tăng
Dấu hiệu bàn tay của người bệnh Basedow:
Nóng, ẩm, vã mồ hôi
Đỏ như son
Run biên độ nhỏ, tần số chậm
bàn tay lạnh, tím, buốt
Triệu chứng chủ yếu trong bệnh Basedow là:
Bướu cổ, run tay, tiêu chảy
Bướu cổ, gầy sút, mắt lồi
Mạch nhanh, run tay, yếu cơ gốc chi
Bướu cổ, mạch nhanh, gầy
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên nhịp tim:
Tăng lưu lượng tim hơn là tăng nhịp tim
Tăng nhịp tim hơn là tăng lưu lượng tim
Giảm nhịp tim hơn là lưu lượng tim
Giảm lưu lượng tim hơn là nhịp tim
Kết quả xét nghiệm hormon đặc trưng ở người bệnh Basedow
Tăng đồng thời T3, T4, TSH
Giảm nồng độ TSH, tăng T3, T4
tăng T3, T4, nồng độ TSH bình thường
Chỉ thay đổi nồng độ TSH.
Tác dụng không mong muốn cần phải dừng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, NGOẠI TRỪ
Giảm bạch cầu hạt trung tính nặng
Dị ứng biểu hiện ở da :ngứa, mẩn đỏ
Vàng da ứ mật
Viêm gan nhiễm độc
Thyrozol (Methimazol) 10mg là:
Thuốc an thần làm bệnh nhân đỡ lo lắng, ngủ tốt hơn.
Thuốc chẹn giao cảm làm giảm hồi hộp đánh trống ngực, mạch nhanh
Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
Iod vô cơ làm giảm tổng hợp và giảm sự phóng thích hormon tuyến giáp vào máu
Thuốc Inderal (Propranolol) 40mg là:
Thuốc an thần làm bệnh nhân đỡ lo lắng, ngủ tốt hơn.
Thuốc chẹn giao cảm làm giảm hồi hộp đánh trống ngực, mạch nhanh
Thuốc ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp
Iod vô cơ làm giảm tổng hợp và giảm sự phóng thích hormon tuyến giáp vào máu
Các biện pháp điều trị nội khoa không dùng thuốc cho người bệnh Basedow, NGOẠI TRỪ:
Nghỉ ngơi, hạn chế lao động gắng sức
Tránh căng thẳng
Không thức khuya.
Tăng cường dinh dưỡng và các thức ăn có nhiều iod.
Hướng dẫn cho người bệnh về điều trị thuốc Thyrozol (Methimazol) 10mg:
Ngừng ngay uống thuốc nếu có cảm giác nôn và buồn nôn.
Cần xét nghiệm hormon tuyến giáp mỗi 4-6 tuần để điều chỉnh liều
Sau điều trị nội khoa, bệnh Basedow có khả năng tái phát thấp
Tăng cường dinh dưỡng và các thức ăn có nhiều iod khi uống thuốc
Người bệnh nữ, 60 tuổi có thể trạng béo phì, người bệnh này có nguy cơ mắc bệnh:
Đái tháo đường typ 1
Đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường MODY 1
Đái tháo đường MODY 2
Đặc điểm của đái tháo đường typ 1:
Từ 60 tuổi trở lên
Triệu chứng lâm sàng rầm rộ
Thể trạng béo (béo kiểu nam)
Sử dụng thuốc hạ đường huyết để điều trị
Đặc điểm đái tháo đường typ 2:
Gặp ở những người trẻ tuổi
Có tiền sử đái tháo đường thai kỳ ở nữ
Điều trị bằng thuốc hạ đường huyết không có kết quả
Biến chứng cấp tính hay gặp: hôn mê nhiễm toan ceton
Xác định đái tháo đường khi xét nghiệm Glucose máu lúc đói ít nhất 2 lần có kết quả:
≥ 6.4mmol/l
≥ 7 mmol/l
≥7,8 mmol/l
≥ 11,1 mmol/l
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA (2019)
Glucose huyết tương bất kỳ ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết ≥ 10.1 mmol/L.
Glucose huyết tương lúc đói ≥ 6.5 mmol/L
Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose ≥ 10.1 mmol/L.
HbA1c ≥ 6.5%
Cơ chế tác dụng của thuốc Sulfonylureas
giảm sản xuất glucose ở gan
tăng nhạy cảm với insulin ở tế bào cơ, mỡ và gan
làm chậm hấp thu carbohydrat từ ruột
tăng tiết insulin ở tế bào beta tụy
Nhóm thuốc điều trị đái tháo đường theo cơ chế làm giảm sản xuất glucose ở gan là
Sulfonylureas
Glinide
Biguanide
Insulin
Xét nghiệm HbA1c của người bệnh đái tháo đường giúp đánh giá sự kiểm soát đường huyết trong khoảng thời gian:
1 - 2 tháng
2 - 3 tháng
3 - 4 tháng
4 - 5 tháng
Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường:
Cơn đau thắt ngực
Bệnh võng mạc tăng sinh
Tăng huyết áp
Viêm đa dây thần kinh
Biến chứng cấp tính hay gặp ở người bệnh đái tháo đường Typ 1:
Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
Biến chứng thận
Biến chứng mạch vành
Hôn mê nhiễm toan ceton
Dấu hiệu sớm, thường gặp khi người bệnh đái tháo đường có biến chứng viêm đa dây thần kinh ngoại biên bàn chân:
Tổn thương không đối xứng
Đau thường không thể tự khỏi
Tê bì, dị cảm
Đau ẩm ỉ, đau nhiều vào ban ngày
Cận lâm sàng nào sau đây phát hiện sớm biến chứng thận do bệnh đái tháo đường:
Creatinin niệu
Mức lọc cầu thận
Urê niệu
Albumin niệu
Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường là
Bệnh lý mạch vành
Bệnh mạch máu ngoại biên
Tăng huyết áp
Bệnh lý cầu thận
Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường:
Đái tháo đường típ 2 do tế bào β tuyến tụy bị phá hủy dẫn đến thiếu insulin hoàn toàn.
Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường típ 1
Suy các tế bào β tuyến tụy thấy ở hầu hết các đối tượng bị đái tháo đường típ 2
Béo bụng và không hoạt động thể lực tham gia một cách có ý nghĩa vào tình trạng suy giảm chức năng tế bào β tuyến tụy.
Chọn câu đúng trong các câu về bệnh đái tháo đường sau đây
Đái tháo đường típ 1 là đái tháo đường do thiếu hụt di truyền chức năng tế bào β.
Đái tháo đường típ 2 là đái tháo đường thứ phát sau các bệnh nội tiết như cường giáp,u tủy thượng thận…
Dùng dài ngày thuốc Glucocorticoid gây đái tháo đường.
Đái tháo đường típ 1 có hiện tượng thiếu hụt và kháng Insulin
Điều kiện làm xét nghiệm đường huyết lúc đói, người bệnh phải nhịn ăn:
4 - 6 giờ
6 - 8 giờ
8 - 10 giờ
10 - 12 giờ
Hướng dẫn người bệnh biết tác dụng của Mixtard 30 (700ui +300ui)/10ml:
Là loại Insulin tác dụng nhanh, ngắn để làm giảm đường huyết sau ăn
Là loại Insulin tác dụng chậm, kéo dài
Là loại Insulin trung gian
Là loại Insulin trộn lẫn giữa 2 loại insulin tác dụng nhanh và insulin tác dụng trung gian để làm giảm đường huyết sau ăn và tác dụng giảm đường huyết kéo dài.
Hướng dẫn người bệnh tác dụng không mong muốn của Metfomin là
Tăng cân
Hạ đường huyết
Rối loạn tiêu hóa
Phù
Đường dùng của insulin
Tiêm dưới da
Tiêm trong da
Tiêm bắp
Uống
Luân chuyển vị trí các vùng tiêm khi tiêm insulin để ngăn ngừa biến chứng
Hạ đường huyết
Loạn dưỡng mỡ do insulin
Kháng insulin
Dị ứng tại chỗ tiêm đỏ và đau
Khi tiêm Insulin người điều dưỡng cần lưu ý:
Thay đổi vị trí giữa các lần tiêm
Chỉ tiêm dường dưới da
Không tiêm liên tục 1 vị trí quá 5 lần
Chỉ tiêm vùng quanh rốn
Người điều dưỡng cần hướng dẫn chăm sóc bàn chân cho người bệnh đái tháo đường:
Tự kiểm tra chân hàng ngày
Đi được tất cả các loại giầy dép
Thường xuyên cắt móng chân, lấy khóe
Sử dụng nước lạnh để rửa chân
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc Metfomin 100mg x2 viên uống 1v/1l x 2 l/ ngày như sau
Uống trước bữa ăn sáng và tối
Uống ngay sau bữa ăn sáng và tối
Uống cách bữa ăn sáng và tối ít nhất 3h.
Uống bất kỳ thời gian nào trong buổi sáng và buổi tối
Hướng dẫn người bệnh cách ngăn ngừa biến chứng hạ đường huyết khi tiêm insulin, NGOẠI TRỪ
Test đường máu mao mạch trước khi tiêm
Ăn đúng bữa
Không vận động quá mức vùng mới tiêm
Ăn ngay kẹo bánh khi có dấu hiệu hạ đường huyết
Đặc điểm chính của bệnh gout là:
tăng acid uric (AU) máu
giảm acid uric (AU) máu
tăng acid lactich máu
Giảm acid lactich máu
Các thực phẩm nào sau đây nếu ăn uống nhiều làm tăng nguy cơ bị gout, NGOẠI TRỪ.
Rượu
Hải sản
Nấm
Thịt
Nồng độ axit uric tăng trong máu gặp trong bệnh khớp
Thấp khớp cấp
Thoái hóa khớp
Bệnh Gout
Viêm khớp dạng thấp
Bệnh Gout thường gặp ở
Nam giới, trung niên
Nam giới, cao tuổi
Nữ giới, trung niên
Nữ giới, cao tuổi
Gout nguyên phát chiếm tỷ lệ
> 85%
> 95%
> 75%
> 65%
Tiêu chuẩn đủ để chẩn đoán Gout là:
Có hạt tophi
Đáp ứng tốt với Colchicin
Tìm thấy tinh thể acid uric trong dịch khớp
Tiền sử hoặc hiện tại có 1 đợt sưng đau khớp bàn ngón chân cái với tính chất: khởi phát đột ngột, sưng đau dữ dội
Cơn gout cấp khởi phát thường do ăn uống quá nhiều:
bia, rượu, vitamin
bia, rượu, mỡ
bia, rượu, đạm.
bia, rượu, tinh bột
Đặc điểm của hạt tophi trong gút mạn:
đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, mềm, tròn, số lượng và kích thước thay đổi.
Không đau, rắn, tròn, số lượng và kích thước không thay đổi.
Bệnh nhân (Nam) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:
> 7,5 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,0 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,4 mg/l (> 420 μmol/L)
> 7,3 mg/l (> 420 μmol/L)
Bệnh nhân (Nữ) được định nghĩa tăng acid uric máu khi khi nồng độ AU:
> 6,5 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,4 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,0 mg/l (>360 μmol/L).
> 6,3 mg/l (>360 μmol/L)
Vị trí tổn thương khớp đầu tiên của bệnh gout cấp điển hình thường gặp nhất là
Ngón tay số 2
Ngón chân số 2
Ngón tay cái
Ngón chân cái
Tác dụng phụ hay gặp nhất của thuốc Colchicin
Táo bón, đau bụng
Ỉa chảy, nôn, đau bụng
Viêm kẽ thận cấp
Loét dạ day, tá tràng
Tác dụng của thuốc Allopurinol (Zyloric) trong điều trị Gout
Giảm đau
Chống viêm
Ức chế tổng hợp AU
Tăng thải AU
Thuốc có tác dụng giảm acid uric máu:
Colchicin
Allopurinol
Thuốc chống viêm không steroid
Corticoid
Những người sau đây có nguy cơ mắc bệnh Gout, NGOẠI TRỪ
Một phụ nữ 40 tuổi, béo phì, thường xuyên sử dụng thuốc aspirin
Nam giới có bệnh di truyền gây thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym PRPP
Nữ giới, 50 tuổi, đang điều trị suy thận mạn
Nam giới có bệnh di truyền gây thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym HGPRT
Chọn câu đúng về Gút thứ phát
Gout thứ phát chiếm tỷ lệ > 50% các trường hợp gút
Suy thận mạn gây Gout nguyên phát
Dùng thuốc lợi tiểu có thể gây Gout thứ phát
Ăn thức ăn có chứa nhiều nhân purin và uống quá nhiều rượu gây Gout thứ phát
Đặc điểm đau của cơn Gout cấp là:
Đau chủ yếu về ban đêm, ban ngày không giảm, chỉ giảm khi dùng Colchicine
Đau khớp có tính chất đối xứng
Đau ghê gớm, bỏng rát, kèm theo sưng đỏ khớp tổn thương
Thường khởi phát khi vận động
Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là tính chất của một cơn Gout cấp điển hình
Thường đột ngột khởi phát vào nửa đêm.
Đau ghê gớm, bỏng rát, đau làm mất ngủ
Đau chủ yếu về ban đêm, ban ngày không giảm, chỉ giảm khi dùng Colchicine
Có thể sốt nhẹ đi kèm
Bệnh nhân nam , 50 tuổi, BMI 27, chẩn đoán Gout mạn tính, đơn thuốc Colchicin 1mg x 1 v tối. Điều dưỡng giải thích cách dùng và tác dụng của thuốc cho người bệnh:
Uống xa bữa ăn
Khi quên uống thuốc, đợi đến liều tiếp theo uống gấp đôi.
Dừng ngay thuốc nếu có triệu chứng tiêu chảy
Tác dụng chống viêm giảm đau
Chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp trong điều trị gout:
Uống nhiều nước mỗi ngày, đặc biệt là nước khoáng kiềm
Nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, không đi lại
Chế độ ăn giảm calo
Có thể ăn các phủ tạng động vật
Bệnh nhân nam , 50 tuổi, BMI 22, thường xuyên uống rượu bia và ăn hải sản. Sau khi uống bia về bệnh nhân thấy đau sưng ngón chân cái và vào viện. Hiện ngón chân cái người bệnh đỏ, đau, đi lại khó khăn. Mệt mỏi, ăn kém, ngủ 5-6h/ngày. Mạch 70l/phút, Nhịp thở 20l/phút. Ha 130/80mmHg, nhiệt độ 380C Xét nghiệm máu AU: 420μmol/l. Xquang: Khớp bàn ngón chân cái bình thường, có hình ảnh sưng phần mềm. Các cơ quan khác chưa phát hiện bất thường. Chẩn đoán cơn gout cấp. Vấn đề chăm sóc ưu tiên của người bệnh?
Mệt mỏi
Đau khớp
Ăn kém
Mất ngủ
