Font size
WorksheetsÔn Tập Thi Học Kỳ 2 Môn Tin
Total questions: 85
Worksheet time: 3600secs
Trong cơ sở dữ liệu, việc xác định mối quan hệ giữa các bảng thông qua các khóa chính và khóa ngoại được gọi là:
liên kết.
đồng nhất.
phân loại.
tương tác.
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Tất cả phương án đều sai
Liên kết giữa các bảng được dựa trên:
Thuộc tính khóa và trùng nhau giữa các bảng.
Ý định của người quản trị hệ CSDL.
Các thuộc tính trùng tên nhau giữa các bảng.
Ý định ghép các bảng thành một bảng có nhiều thuộc tính hơn.
Thao tác nào sau đây không thuộc nhóm thao tác tạo lập CSDL quan hệ?
tạo cấu trúc bảng.
chọn khóa chính.
tạo liên kết giữa các bảng.
nhập dữ liệu ban đầu.
Trong quá trình tạo cấu trúc của một bảng, việc nào sau đây không nhất thiết phải thực hiện khi tạo một trường:
đặt tên trường.
chọn kiểu dữ liệu cho trường.
đặt các thuộc tính cho trường.
mô tả nội dung trường.
Chọn phương án sai Sau khi thực hiện một vài phép truy vấn, CSDL sẽ như thế nào?
CSDL vẫn giữ nguyên, không thay đổi.
Thông tin rút ra được sau khi truy vấn không còn được lưu trong CSDL.
CSDL chỉ còn chứa các thông tin tìm được sau khi truy vấn.
Các phương án đều sai.
Khẳng định nào đúng nhất khi nhận xét về các đặc trưng quan trọng nhất của một quan hệ?
Mỗi quan hệ có một tên phân biệt.
Quan hệ không có thuộc tính phức hợp hoặc đa trị.
Các thuộc tính và các bản ghi đều có tên phân biệt.
Không thể nói đặc trưng nào quan trọng nhất vì tất cả các đặc tính trên đều góp phần hình thành một quan hệ trong CSDL quan hệ.
Khi cần in dữ liệu từ một C
Khi cần in dữ liệu từ một CSDL theo mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng nào?
Bảng.
Biểu mẫu.
Mẫu hỏi.
Báo cáo
Muốn thay đổi Font chữ tiếng Việt trong báo cáo, cần:
Hiển thị báo cáo ở chế độ thiết kế.
Hiển thị báo cáo ở chế độ xem trước khi in.
Hiển thị báo cáo ở chế độ trang dữ liệu.
Hiển thị báo cáo ở chế độ biểu mẫu.
Trong Access, kiểu dữ liệu ngày/tháng được khai báo bởi từ khóa:
Day/Time
Date/Type
Day/Type
Date/Time
Khi xét một mô hình CSDL ta cần quan tâm đến các vấn đề gì?
Cấu trúc của CSDL.
Các thao tác, phép toán trên CSDL.
Các ràng buộc dữ liệu.
Tất cả các yếu tố trên
Mô hình dữ liệu là:
Mô hình về cấu trúc dữ liệu.
Mô hình về quan hệ ràng buộc giữa các dữ liệu.
Tập các khái niệm để mô tả cấu trúc dữ liệu, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL.
Mô hình toán học trong đó có định nghĩa các đối tượng, các phép toán trên các đối tượng.
Phát biểu nào về hệ quản trị CSDL quan hệ là đúng nhất?
Phần mềm dùng để xây dựng các CSDL quan hệ.
Phần mềm dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ.
Phần mềm Microsoft Access.
Phần mềm để giải các bài toán quản lí có chứa quan hệ giữa các dữ liệu.
Trong các phần mềm sau đây, phần mềm nào không phải là hệ quản trị CSDL quan hệ?
Microsoft Access
Oracle
Microsoft SQL server.
Microsoft Excel
Tiêu chí nào sau đây thường được dùng để chọn khóa chính?
(a)
Tiêu chí nào sau đây thường được dùng để chọn khóa chính?
làm cho các bản ghi phân biệt nhau.
khóa có ít thuộc tính nhất.
chỉ là khóa có một thuộc tính.
khóa bất kì.
Cách nào sau đây không thể dùng để nhập dữ liệu cho bảng:
nhập trực tiếp cho bảng từ bàn phím.
nhập qua báo.
nhập bằng câu lệnh SQL.
nhập từ bàn phím nhờ biểu mẫu.
Thao tác nào với báo cáo được thực hiện cuối cùng?
chọn bảng và mẫu hỏi.
sắp xếp và phân nhóm dữ liệu, thực hiện tổng hợp dữ liệu.
so sánh đối chiếu dữ liệu.
in dữ liệu.
Về khai báo độ rộng thay đổi cho một trường nào đó của bản ghi, ý kiến nào sau đây là hợp lí nhất?
Phụ thuộc vào ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu của hệ quản trị CSDL.
Không thể khai báo.
Tùy vào người thiết kế CSDL lựa chọn thông số phù hợp.
Do người dùng quyết định.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
in dữ liệu.
tính toán, thống kê, tổng hợp và hiển thị dữ liệu.
xóa các dữ liệu không cần đến nữa.
cập nhật dữ liệu.
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng . Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Có thể được dùng để lưu trữ một phần CSDL
Có nhiệm vụ kiểm tra quyền được truy cập vào CSDL
Không được phép cài đặt thêm bất kì một CSDL cá nhân nào
Tất cả đều sai
Có nhiệm vụ kiểm tra quyền được truy cập vào CSDL. Có quyền xin được cấp phát tài nguyên (*). Không được phép quản lí các giao diện khi thực hiện các chương trình ứng dụng khai thác CSDL. Không được phép cài đặt thêm bất kì một CSDL cá nhân nào. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Biên bản hệ thống được lưu trữ dưới dạng tệp thông thường, mọi người đều có thể truy cập, đọc và hiểu được
Biên bản hệ thống thường được lưu trữ dưới dạng nén, có mã hóa và phải có quyền sử dụng ở mức cao nhất mới có thể truy cập được (*)
Biên bản hệ thống được lưu trữ dưới dạng nén và mọi người dùng có thể đọc được nếu biết cách giải mã.
Tất cả đều đúng
Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL cá nhân?
Hệ CSDL chỉ cho phép 1 người dùng tại một thời điểm
Người dùng đóng vai trò là người quản trị CSDL
Hệ CSDL cá nhân được lưu trữ trên 1 máy
Tính an toàn của hệ CSDL cá nhân rất cao (*)
Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về hệ CSDL cá nhân?
Việc phát triển và sử dụng các hệ CSDL cá nhân là khá đơn giản và dễ dàng (*)
Hiện nay hệ CSDL cá nhân được dùng phổ biến nhất
Hệ CSDL cá nhân có tính an toàn và bảo mật cao nhất
Tất cả đều đúng
Câu nào đúng trong các câu dưới đây khi nói về hệ CSDL cá nhân?
Đối với hệ CSDL cá nhân thì thông thường người sử dụng vừa thiết kế, tạo lập, cập nhật và bảo trì CSDL (*)
Hiện nay hệ CSDL cá nhân được dùng phổ biến nhất
Hệ CSDL cá nhân có tính an toàn và bảo mật cao nhất
Tất cả đều đúng
Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL trung tâm?
Là hệ CSDL được cài đặt trên máy tính trung tâm cho phép nhiều người sử dụng cùng một lúc
Nhiều người dùng từ xa có thể truy cập vào CSDL này thông qua thiết bị đầu cuối và các phương tiện truyền thông
Máy tính trung tâm này chỉ là một m
Câu nào trong các câu dưới đây sai khi nói về hệ CSDL khách-chủ?
Trong kiến trúc khách-chủ, các thành phần (của hệ QTCSDL) tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên
Hai thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên phải cài đặt trên cùng một máy tính
Thành phần cấp tài nguyên thường được cài đặt tại một máy chủ trên mạng (cục bộ)
Thành phần yêu cầu tài nguyên có thể cài đặt tại nhiều máy khác (máy khách) trên mạng
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về ưu điểm của hệ CSDL khách-chủ?
Khả năng truy cập rộng rãi đến các CSDL
Nâng cao khả năng thực hiện
Phát triển và sử dụng các hệ CSDL khách-chủ khá đơn giản, dễ dàng
Chi phí cho phần cứng có thể giảm
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về ưu điểm của hệ CSDL khách-chủ?
Phát triển và sử dụng các hệ CSDL khách-chủ khá đơn giản, dễ dàng
Chi phí cho truyền thông giảm
Nâng cao khả năng đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu
Bổ sung thêm máy khách là dễ dàng
Câu nào đúng trong các câu sau?
Hệ CSDL tập trung có tính an toàn không cao
Hệ CSDL tập trung không cần phải có cơ chế kiểm tra và giải quyết tình trạng xung đột
Hệ CSDL tập trung có hiệu quả về mặt kinh tế
Tất cả đều đúng
Câu nào đúng trong các câu sau?
Hệ CSDL tập trung có tính an toàn không cao
Hệ CSDL tập trung không cần phải có cơ chế kiểm tra và giải quyết tình trạng xung đột
Hệ CSDL tập trung giải quyết mọi việc trên máy tính trung tâm
Tất cả đều đúng
Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải của thành phần cấp tài nguyên trong hệ CSDL khách-chủ?
Trong các chức năng dưới đây, chức năng nào không phải của thành phần cấp tài nguyên trong hệ CSDL khách-chủ?
Thành phần quản trị CSDL trên máy chủ tiếp nhận và xử lí các yêu cầu về CSDL, sau đó gửi kết quả về lại cho máy khách
Các xử lí ở máy chủ bao gồm cả việc kiểm tra quyền truy cập dữ liệu, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, bảo trì hệ thống, thực hiện truy vấn và cập nhật.
Cung cấp các dịch vụ điều phối cập nhật đồng thời và khôi phục dữ liệu
Quản lí các giao diện khi thực hiện các chương trình ứng dụng CSDL
Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là chức năng của phần mềm quản trị CSDL trên máy khách của hệ CSDL khách-chủ?
Tiếp nhận yêu cầu của người dùng
Xử lí yêu cầu của người dùng rồi gửi thông báo đến máy chủ yêu cầu tài nguyên
Cung cấp các dịch vụ điều phối cập nhật đồng thời và khôi phục dữ liệu
Chờ nhận trả lời từ máy chủ và định dạng dữ liệu đưa ra cho người dùng
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về hệ CSDL phân tán?
Dữ liệu được định nghĩa và quản trị một cách tập trung tại một CSDL quy nhất đặt tại một vị trí
Cho phép người dùng truy cập không chỉ dữ liệu đặt tại chỗ mà cả những dữ liệu để ở xa
Người dùng truy cập vào CSDL phân tán thông qua chương trình ứng dụng
Hệ CSDL phân tán làm tăng hiệu quả truy cập dữ liệu
Trong hệ CSDL phân tán, việc xử lí các yêu cầu dữ liệu được thực hiện ở
tại trạm truy cập
tại trạm trung tâm
tại một trạm gần trạm truy cập
tại tất cả các trạm
Trong hệ CSDL phân tán, việc truy cập dữ liệu được thực hiện ở
tại trạm truy cập
tại tất cả các trạm ở các nơi khác nhau
trạm truy cập nhiều nhất
tại trạm đặt ở vị trí trung tâm
Trong các ưu điểm dưới đây, ưu điểm nào không phải của các hệ CSDL phân tán?
Dữ liệu được chia sẻ trên mạng nhưng vẫn cho phép quản trị dữ liệu địa phương
Dữ liệu có tính tin cậy cao
Dữ liệu có tính sẵn sàng
Ưu điểm nào không phải của các hệ CSDL phân tán?
Dữ liệu được chia sẻ trên mạng nhưng vẫn cho phép quản trị dữ liệu địa phương
Dữ liệu có tính tin cậy cao
Dữ liệu có tính sẵn sàng
Việc thiết kế CSDL đơn giản, chi phí thấp hơn (*)
Những hạn chế nào không phải của các hệ CSDL phân tán?
Hệ thống phức tạp hơn
Việc thiết kế CSDL phức tạp hơn, chi phí cao hơn
Đảm bảo an ninh khó hơn
Dữ liệu có tính tin cậy không cao (*)
Câu nào trong các câu dưới đây không phải là bảo mật thông tin trong hệ CSDL?
Ngăn chặn các truy cập không được phép
Hạn chế tối đa các sai sót của người dùng
Đảm bảo thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Khống chế số người sử dụng CSDL (*)
Để hệ quản trị CSDL nhận dạng được người dùng nhằm cung cấp đúng các quyền mà họ có thể làm, hiện nay dùng phổ biến nhất là
mật khẩu
chữ kí điện tử (*)
dấu vân tay
nhận dạng giọng nói
Đối với nhóm người có quyền truy cập ở mức cao thì cơ chế nhận dạng tối ưu nhất là cơ chế nào?
Lập bảng phân quyền truy cập
Nhận dạng người dùng
Mã hóa thông tin (*)
Kết hợp cả 3 cách trên
Cơ chế tối ưu nhất là cơ chế nào?
Lập bảng phân quyền truy cập
Nhận dạng người dùng
Mã hóa thông tin (*)
Kết hợp cả 3 cách trên
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Hệ quản trị CSDL không cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu (*)
Nên định kì thay đổi mật khẩu
Thay đổi mật khẩu để tăng cường khả năng bào vệ mật khẩu
Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người dùng cách thay đổi mật khẩu
Câu nào sai trong các câu dưới đây?
Các thông tin quan trọng và nhạy cảm nên lưu trữ dưới dạng mã hóa
Mã hóa thông tin để giảm khả năng rò rì thông tin
Nén dữ liệu cũng góp phần tăng cường tính bảo mật của dữ liệu
Các thông tin được an toàn tuyệt đối sau khi đã được mã hóa (*)
Câu nào sai trong các câu dưới đây khi nói về chức năng lưu biên bảnhệ thống?
Cho biết số lần truy cập vào hệ thống, vào từng thành phần của hệ thống, vào từng yêu cầu tra cứu, …
Cho thông tin về một số lần cập nhật cuối cùng
Lưu lại nội dung cập nhật, người thực hiện, thời điểm cập nhật
Lưu lại các thông tin cá nhân của người cập nhật (*)
Để nâng cao hiệu quả của việc bảo mật, ta cần phải:
Thường xuyên sao chép dữ liệu
Thường xuyên thay đổi các tham số của hệ thống bảo vệ (*)
Thường xuyên nâng cấp phần cứng
Thường xuyên nâng cấp phần mềm
Chọn phương án ghép đúng nhất. Việc chọn lựa mô hình kiến trúc cho hệ CSDL dựa vào:
quy mô dữ liệu cần quản lí
đặc thù hoạt động của tổ chức có CSDL
điều kiện nhân lực, vật chất và kinh phí để triển khai
cả A. B. và C. (*)
Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:
Hệ CSDL khách-chủ thuộc mô hình câú trúc CSDL phân tán (*)
Hệ CSDL cá nhân là hệ CSDL có một người dùng
Hệ CSDL trung tâm khác hệ CSDL khách-chủ
Kiến trúc CSDL có hai loại chính: tập trung và phân tán
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL có toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên một máy duy nhất
Người dùng từ xa có thể truy cập vào hệ CSDL tập trung thông qua các thiết bị đầu cuối
Hệ CSDL tập trung là hệ CSDL có toàn bộ dữ liệu lưu trữ trên một máy duy nhất
Người dùng từ xa có thể truy cập vào hệ CSDL tập trung thông qua các thiết bị đầu cuối và phương tiện truyền thông dữ liệu
Đúng
Sai
Hệ CSDL tập trung có hai kiểu kiến trúc là: hệ CSDL cá nhân và hệ CSDL trung tâm.
Hệ CSDL khách-chủ chỉ cần cài đặt hệ QTCSDL trên máy chủ
Trong các bài toán quản lí sau, bài toán nào không nên xây dựng hệ CSDL cá nhân?
Quản lí điểm kiểm tra trong năm học của một trường trung học phổ thông
Quản lí điểm một môn học (hoặc vài môn) của một giáo viên
Quản lí các sách, truyện trong tủ sách gia đình
Quản lí kinh doanh trong một cửa hàng nhỏ, bán lẻ của một chủ hiệu
Bàn về hệ CSDL cá nhân, khẳng định nào sau đây là đúng?
Hệ CSDL cá nhân chỉ có đúng một người sử dụng hoặc nhiều người lần lượt sử dụng
Trong hệ CSDL cá nhân, người quản trị đồng thời là người viết chương trình sử dụng
Một hệ CSDL cá nhân có thể cài đặt trên nhiều máy
Hệ CSDL có tính an toàn cao vì chỉ có một người vừa là quản trị vừa là người dùng
Khẳng định nào sau đây là sai khi bàn về hệ CSDL trung tâm?
Hệ CSDL trung tâm được cài đặt tại máy trung tâm là máy có vị trí ở trung tâm so với các máy khác
Máy trung tâm có thể coi là một máy hoặc một dàn máy
Máy trung tâm có cấu hình mạnh để phục vụ yêu cầu của nhiều người dùng truy cập
Người dùng từ xa truy cập CSDL thông qua các thiết bị đầu cuối và các phương tiện truyền thông
Khẳng định nào sau đây là sai khi bàn về hệ CSDL trung tâm?
Hệ CSDL có thể được cài đặt tại máy trung tâm và một số máy khác
Một hệ thống quản lí có qui mô lớn, nhiều người dùng thì thường xây dựng hệ CSDL tập trung, chẳng hạn như hệ thống đăng kí bán vé máy bay
Mọi thành phần của hệ CSDL đều đặt tại máy trung tâm
Không có các thiết bị đầu cuối và các phương tiện truyền thông thì không thể sử dụng hệ CSDL trung tâm
Hãy chọn phương án ghép sai. Trong hệ CSDL khách-chủ:
có hai thành phần tương tác khác nhau là thành phần cung cấp tài nguyên và thành phần yêu cầu tài nguyên
thành phần cung cấp tài nguyên thường được cài đặt tại máy chủ trên mạng (cục bộ)
thành phần yêu cầu tài nguyên có thể được cài đặt tại các máy khách trên mạng
phần mềm quản trị CSDL trên máy khách tiếp nhận yêu cầu của người dùng nhưng không xử lí yêu cầu mà chuyển yêu cầu này về máy chủ xử lí (*)
Hãy cho biết ý kiến nào sai. Sau đây là một số ý kiến so sánh hệ CSDL khách-chủ và hệ CSDL trung tâm:
Hai hệ này giống nhau (*)
Hai hệ này khác nhau ở chỗ: hệ CSDL trung tâm được cài đặt tại máy trung tâm, còn hệ CSDL khách-chủ được cài đặt trên mọi máy với thành phần thích hợp cho máy chủ và máy khách
Trong hệ CSDL trung tâm mọi xử lí thực hiện tại máy trung tâm
Trong hệ CSDL khách-chủ, thành phần quản trị CSDL cài đặt trên máy khách nhận yêu cầu, xử lí yêu cầu rồi thông báo đến máy chủ chờ nhận trả lời từ máy chủ và định dạng dữ liệu đưa ra cho người dùng
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Hệ CSDL khách-chủ khác hệ CSDL trung tâm ở chỗ các thành phần quản trị CSDL của hệ khách-chủ được cài đặt trên cả máy khách
Hệ CSDL khách-chủ và hệ trung tâm cùng thuộc mô hình CSDL tập trung, CSDL chỉ cài đặt trên máy chủ hoặc máy trung tâm
Thành phần quản trị trên máy chủ của hệ CSDL khách-chủ tiếp nhận và xử lí các yêu cầu về cơ sở dữ liệu, sau đó gửi kết quả về lại cho máy khách
Thành phần quản trị trên máy khách của hệ CSDL khách-chủ tiếp nhận và xử lí các yêu cầu về cơ sở dữ liệu, sau đó định dạng dữ liệu đưa ra cho người dùng (*)
Hãy chọn phương án ghép sai. Kiến trúc hệ CSDL khách-chủ có khả năng truy cập rộng rãi đến các CS
Hãy chọn phương án ghép sai. Kiến trúc hệ CSDL khách-chủ có khả năng truy cập rộng rãi đến các CSDL vì:
các truy cập có thể từ nhiều máy khách khác nhau
nhiều người dùng có thể cùng truy cập CSDL
cùng một CSDL cài đặt trên các máy khách
thành phần quản trị trên máy chủ có thể nhận các yêu cầu về CSDL, xử lí và gửi kết quả cho các máy khách
Hãy cho biết nhận xét nào là sai. Sau đây là một số nhận xét so sánh giữa hệ CSDL tập trung và hệ CSDL phân tán:
Dữ liệu của hệ CSDL phân tán đặt tại nhiều máy khách nhau ở những vị trí xa nhau
Dữ liệu của hệ CSDL tập trung đặt tại một vị trí
Hệ quản trị CSDL phân tán thích hợp cho bản chất phân tán của nhiều người dùng
Hệ CSDL tập trung đảm bảo an ninh khó hơn hệ CSDL phân tán
Tiêu chí nào dưới đây cho phép nhận biết được một hệ CSDL là tập trung hay phân tán?
Dữ liệu (liên quan về logic dùng chung) là tập trung hay phân tán
Cách truyền dữ liệu giữa nơi yêu cầu và nơi cung cấp
Vị trí các máy của những người dùng
Tất cả đều đúng
Tiêu chí nào dưới đây cho phép nhận biết được một hệ CSDL là tập trung hay phân tán?
Cách truyền dữ liệu giữa nơi yêu cầu và nơi cung cấp
Cách cài đặt hệ quản trị CSDL
Vị trí các máy của những người dùng
Tất cả đều đúng
Tìm phương án ghép đúng nhất. Trong hệ CSDL phân tán, chương trình ứng dụng:
chỉ yêu cầu dữ liệu tại máy cài đặt chương trình
chỉ yêu cầu dữ liệu tại các máy không cài đặt chương trình
có thể yêu cầu dữ liệu tại máy cài đặt chương trình và tại các máy khác
có thể không có trên một vài trạm
Hãy xác định phát biểu sai. Về ưu điểm của hệ CSDL phân tán, có các phát biểu sau:
cấu trúc dữ liệu phân tán (dữ liệu được chia ra ở các máy trạm) phù hợp với sự phân tán của nhiều người dùng
cho phép mở rộng một cách linh hoạt, thêm nút mới không làm ảnh hưởng tới các nút đã c
Đâu là ưu điểm của hệ CSDL phân tán?
Dễ đảm bảo tính nhất quán dữ liệu hơn so với hệc CSDL tập trung
Đảm bảo an ninh tốt hơn hệ CSDL tập trung
Hệ thống không phức tạp
Dữ liệu có tính sẵn sàng cao, nếu một trạm bị hỏng thì hệ thống có thể yêu cầu dữ liệu từ những trạm khác
Hãy chọn phương án ghép sai. Hệ CSDL phân tán có những hiệu năng cao vì:
Dữ liệu được lưu trữ gần nhất với nơi thường yêu cầu nó
Các trạm có thể thực hiện song song nên tốc độ truy cập dữ liệu nhanh hơn
Mỗi trạm không nắm giữ toàn bộ dữ liệu nên giảm bớt được tranh chấp tài nguyên
Hệ QTCSDL của mỗi máy tự giải quyết các yêu cầu của người dùng
Chọn phương án ghép đúng. Hệ CSDL phân tán làm ẩn đi sự phân tán dữ liệu đối với người dùng thể hiện ở chỗ :
Người dùng không nhận thấy sự phân tán dữ liệu
Người dùng cảm thấy dùng dữ liệu từ máy khác như dùng dữ liệu tại chỗ
Ẩn đi những giao diện có giao dịch với các máy khác
Hãy chọn ý kiến đúng nhất. Giải thích bảo mật trong CSDL hạn chế tối đa các sai sót của người dùng, có các ý kiến sau:
Vì trong bảo mật có xây dựng các an ninh thông tin đảm bảo tương thích cao nhất các quy chế và thủ tục hành chính, các quy tắc và thủ tục nghiệp vụ cùng với các quy chế khai thác và sử dụng thông tin cũng như các phương tiện
Vì bảo mật đảm bảo người dùng chỉ có thể truy cập tới các giao dịch và dữ liệu dành cho họ
Vì bảo mật thường yêu cầu người dùng truy cập CSDL phải qua chương trình ứng dụng (mà những chương trình này thường đảm bảo hạn chế sai sót khi truy cập dữ liệu). Trong một số hệ quản trị CSDL, bảo mật xây dựng
Chọn phương án ghép đúng nhất. Bảo mật CSDL:
chỉ quan tâm bảo mật dữ liệu
chỉ quan tâm bảomật chương trình xử lí dữ liệu
quan tâm bảo mật cả dữ liệu và chương trình xử lí dữ liệu (*)
chỉ là các giải pháp kĩ thuật phần mềm.
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu dưới sau:
Bảo mật hạn chế được thông tin không bị mất hoặc bị thay đổi ngoài ý muốn
Có thể thực hiện bảo mật bằng giải pháp phần cứng
Hiệu quả của bảo mật chỉ phụ thuộc vào hệ QTCSDL và chương trình ứng dụng (*)
Hiệu quả bảo mật phụ thuộc rất nhiều vào các chủ trương, chính sách của chủ sở hữu thông tin và ý thức của người dùng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
Bảng phân quyền truy cập cũng là dữ liệu của CSDL
Dựa trên bảng phân quyền để trao quyền truy cập khác nhau để khai thác dữ liệu cho các đối tượng người dùng khác nhau
Mọi người đều có thể truy cập, bổ sung và thay đổi bảng phân quyền (*)
Bảng phân quyền không giới thiệu công khai cho mọi người biết
Một cửa hàng thương mại điện tử (bán hàng trên mạng). Người mua hàng truy cập dữ liệu ở mức nào trong các mức sau:
Đọc (xem) mọi dữ liệu
Đọc một phần dữ liệu được phép (*)
Xóa, sửa dữ liệu
Bổ sung dữ liệu
Hệ QTCSDL không thực hiện biện pháp nào dưới đây đối với mật khẩu truy cập hệ thống:
Người dùng có thể thay đổi mật khẩu
Bảo mật có độ dài tùy ý (*)
Mật khẩu phải có độ dài ít nhất là n kí tự (thường n 6)
Mỗi người dùng có một mật khẩu riêng
Chọn phương án ghép sai. Người có quyền truy cập cao thì cơ chế nhận dạng phức tạp hơn vì:
Chọn phương án ghép sai. Người có quyền truy cập cao thì cơ chế nhận dạng phức tạp hơn vì:
Người có quyền truy cập cao có khả năng truy cập tới CSDL với diện rộng hơn, nếu mật khẩu bị lộ thì gây tác hại nhiều hơn
Người có quyền truy cập cao giao tiếp nhiều lần với các người dùng dưới quyền nên dễ bị lộ mật khẩu (*)
Những kẻ tấn công CSDL thường tìm các mật khẩu của những người có quyền truy cập cao để can thiệp sâu hơn vào CSDL
Cơ chế nhận dạng của người có quyền truy cập cao thường là tổ hợp nhiều dạng khác nhau (mật khẩu, chữ kí điện tử, nhận dạng giọng nói, vân tay, …) nên phức tạp hơn
Hãy chọn phương án ghép sai. Mã hóa thông tin nhằm mục đích:
giảm khả năng rò rỉ thông tin trên đường truyền
giảm dung lượng lưu trữ thông tin
tăng cường tính bảo mật khi lưu trữ
để đọc thông tin được nhanh và thuận tiện hơn (*)
Hãy xác định phương án ghép sai. Lưu biên bản hệ thống là một trong các biện pháp bảo mật và an toàn hệ thống vì :
hỗ trợ khôi phục hệ thống khi có sự cố kĩ thuật
cung cấp thông tin đánh giá mức độ quan tâm của người dùng đối với hệ thống nói chung và với từng thành phần của hệ thông nói riêng
dựa trên biên bản hệ thống, người quản trị phát hiện những truy cập không bình thường, từ đó có biện pháp phòng ngừa thích hợp
ghi được thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động không bình thường (*)
Tham số bảo vệ của hệ thống là:
Mật khẩu của người dùng
Các phương pháp mã hóa thông tin
Bảng phân quyền
Các nhận dạng giọng nói, vân tay, chữ kí điện tử, …
Người quản trị hệ thống:
biết tất cả các tham số này (*)
không biết bất cứ tham số nào
chỉ biết một vài tham số
tất cả các phương án trên
