Font size
WorksheetsQuản Trị Đa Văn Hóa
Total questions: 137
Worksheet time: 5hrs 9mins
Các yếu tố cấu thành văn hóa
Đặc điểm của văn hóa
Các khía cạnh văn hóa theo nghiên cứu của Hofstede. Khác biệt văn hóa theo các khía cạnh tại các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc, Anh, Đức, Mỹ, Nhật
Hiện tượng sốc văn hóa và sốc văn hóa ngược
Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị
Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến hoạt động quản trị
Văn hóa doanh nghiệp, các mô hình văn hóa doanh nghiệp? Các yếu tố ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp?
Mô hình văn hóa tháp Eiffel
Mô hình văn hóa tên lửa được định hướng
Mô hình văn hóa gia đình
Mô hình văn hóa lò ấp trứng
Các phong cách lãnh đạo, ưu nhược điểm và ví dụ
Phong cách lãnh đạo độc đoán
Phong cách lãnh đạo dân chủ
Phong cách lãnh đạo tự do
Phong cách lãnh đạo độc tài
Phong cách lãnh đạo gia trưởng
Quản trị đa văn hóa, vai trò của quản trị đa văn hóa. Các chiến lược quản trị đa văn hóa? Ưu điểm và nhược điểm của mỗi loại chiến lược?
Các khía cạnh văn hóa theo Trompenaars và theo dự án GLOBE. Khác biệt văn hóa của các quốc gia Ai Cập, Pháp, Brazil, TQ theo các khía cạnh đưa ra trong dự án này
Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo E.S
Cấu trúc văn hóa doanh nghiệp theo E.Schein. Văn hóa doanh nghiệp đặc trưng ở Mỹ, Nhật, TQ
Phong cách lãnh đạo đặc trưng ở Mỹ, Nhật Bản
Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến giao tiếp và đàm phán thương mại quốc tế. Khác biệt văn hóa của Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Việt Nam.
Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến nhà quản trị, đến hoạt động kinh doanh quốc tế và chiến lược kinh doanh
Ảnh hưởng của khác biệt VH D
Ảnh hưởng của khác biệt văn hóa đến chiến lược kinh doanh:
Ảnh hưởng của khác biệt VH DN đến hoạt động quản trị kinh doanh quốc tế.
Biện pháp khai thác những tác động tích cực hoặc giảm thiểu những xung đột cho khác biệt văn hóa.
Các vấn đề toàn cầu hóa và khác biệt phân hóa mối liên quan giữa khác biệt văn hóa và chi phí kinh doanh hoặc khác biệt văn hóa và khác biệt về bình đẳng giới.
Các yếu tố cấu thành văn hóa
Ngôn ngữ
Tôn giáo và tín ngưỡng
Văn hóa tôn giáo có mấy bộ phận?
1
2
3
4
Giá trị là gì?
Những niềm tin và chuẩn mực
Hành vi của con người
Phong tục tập quán
Tôn giáo
Thái độ là gì?
Sự suy nghĩ và cảm nhận
Giá trị văn hóa
Phong tục tập quán
Tôn giáo
Phong tục tập quán là gì?
Hành vi và thói quen ổn định
Giá trị văn hóa
Tôn giáo
Thái độ
Phong tục tập quán là gì?
Những hành vi, thói quen, nếp sinh hoạt ổn định
Những hành động ngẫu nhiên của con người
Các quy định pháp luật trong xã hội
Các phong trào văn hóa tạm thời
Thói quen là gì?
Những hành động được lặp đi lặp lại
Những hành vi ngẫu nhiên
Các quy tắc xã hội
Các phong tục tập quán
Thẩm mỹ là gì?
Sự hiểu biết và thưởng thức cái đẹp
Một loại hình nghệ thuật
Một phong trào văn hóa
Một quy tắc xã hội
Giáo dục là gì?
Đặc điểm của văn hóa
Văn hóa được con người hình thành nên và phát triển theo thời gian chứ không phải là những phản ứng mang tính bản năng sẵn có.
Văn hóa thể hiện cách nghĩ, cảm xúc, và hành động là kết quả sau rất nhiều năm tích lũy kinh nghiệm và được truyền từ đời này sang đời khác.
Con người tạo ra dụng cụ/ vật chất.
Nhu cầu từ gián tiếp đến ngôn ngữ.
Mỗi thế hệ bổ sung thêm những cái mới vào di sản văn hóa mà ông cha ta để lại.
Mỗi thế hệ bổ sung thêm những cái mới vào di sản văn hóa mà ông cha ta để lại.
Văn hóa không phải được di truyền một cách tự nhiên từ đời này sang đời sau mà thông qua quá trình tiếp thu, học hỏi và trải nghiệm.
Phải được cộng đồng chấp nhận. Văn hóa không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải dựa vào sự tạo dựng, tác động qua lại và củng cố của mọi thành viên trong xã hội.
Văn hóa tạo nên nếp suy nghĩ và cảm nhận chung của từng dân tộc mà những người dân tộc khác không dễ gì có thể hiểu được.
Con người ở các nền văn hóa khác nhau có cách suy nghĩ, đánh giá khác nhau về cũng một sự việc hiện tượng.
Văn hóa thể hiện quan điểm chủ quan của từng dân tộc nhưng cả quá trình hình thành mang tính lịch sử, xã hội được chia sẻ và truyền từ thế hệ này sang thế hệ.
Các khía cạnh văn hóa theo nghiên cứu của Hofstede. Khác biệt văn hóa theo các khía cạnh tại các quốc gia Việt Nam, Trung Quốc, Anh, Đức, Mỹ, Nhật
Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ mà ở đó quyền lực trong xã hội được phân phối một cách bất bình đẳng và những thành viên có ít quyền hành hơn trong xã hội đó chấp nhận và coi đây là điều hiển nhiên. Quốc gia nào có khoảng cách quyền lực cao sẽ chấp nhận và cho rằng sự bất bình đẳng giữa người với người là điều bình thường?
Quốc gia có khoảng cách quyền lực cao
Quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp
Quốc gia nào có điểm số thấp về khoảng cách quyền lực sẽ không nhấn mạnh vào sự khác biệt giữa người và người về vị trí xã hội, về quyền lực, hay về của cải?
Quốc gia có khoảng cách quyền lực cao
Quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp
Những dấu hiệu nào của đặc quyền và địa vị cần được xóa bỏ trong một quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp?
Cha mẹ đối xử với con cái một cách bình đẳng
Bố mẹ thường dạy con cái phải biết nghe lời
Phương pháp giáo dục nào lấy người học làm trung tâm trong một quốc gia có khoảng cách quyền lực thấp?
Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm
Phương pháp giáo dục lấy người dạy làm trung tâm
Trong một quốc gia có khoảng cách quyền lực cao, người chủ lý tưởng là ai?
Người có tính dân chủ
Người có tính độc tài
Phải dành sự kính trọng và thậm chí là kính nể đối với người lớn tuổi hơn
Phương pháp giáo dục lấy người dạy làm trung tâm
Hệ thống cấp bậc đồng nghĩa với tồn tại sự bất bình đẳng
Người chủ lý tưởng là người độc đoán nhưng tốt bụng
Cấp dưới thường được yêu cầu phải làm gì
Thường xảy ra tham nhũng, các vụ bê bối thường được che đậy
Sự phân phối thu nhập trong xã hội thường rất bất bình đẳng
Tôn giáo thường gắn liền với thứ bậc tôn ti trong giới tu hành
Chủ nghĩa cá nhân (Individualist): Chiều văn hóa này liên quan đến mức độ mà một xã hội chấp nhận chủ nghĩa cá nhân, hay yêu cầu mọi người phải sống theo chủ nghĩa tập thể
Với các quốc gia theo chủ nghĩa cá nhân: Một quốc gia có điểm số cao về chủ nghĩa cá nhân có nghĩa là mỗi các nhân cùng với các quyền tự do của cá nhân đó được tôn trọng.
Trong xã hội đề cao chủ nghĩa cá nhân, mối liên hệ giữa các cá nhân thường lỏng lẻo
Ngược lại, tại các quốc gia có điểm số thấp về chủ nghĩa cá nhân (tức là theo chủ nghĩa tập thể), con người từ khi sinh ra đã buộc phải hòa nhập vào một cộng đồng lớn hơn, thường là tập hợp của các gia đình.
Trong những cộng đồng như vậy, mỗi thành viên thường phải theo đuổi những thứ thuộc về trách nhiệm với cộng đồng.
Mọi người thường chỉ quan tâm đến bản thân và gia đình họ
Trong nhận thức đề cao cái “tôi”
Có quyền được riêng tư
Được quyền thể hiện suy nghĩ cá nhân
Đóng góp ý kiến cá nhân: mỗi người có quyền hiểu biết riêng
Sự vượt quá giới hạn các quy tắc chuẩn mực thường dẫn đến cảm giác tội lỗi
Trong ngôn ngữ sử dụng thì “tôi” là không thể thiếu được
Mục đích của việc giáo dục là biết được cách thức để học hỏi
Hoàn thành nhiệm vụ được đề cao hơn so với mối quan hệ
Trong ngôn ngữ sử dụng thì “tôi” là không thể thiếu được
Mục đích của việc giáo dục là biết được cách thức để học hỏi
Hoàn thành nhiệm vụ được đề cao hơn so với mối quan hệ
Con người được sinh ra và được che chở trong gia đình, họ hàng hoặc một nhóm nào đó, đổi lại là sự trung thành
Trong nhận thức đề cao “chúng ta”
Nhấn mạnh vào sự liên hệ / phụ thuộc
Thể hiện ý kiến phải duy trì được sự hòa hợp
Các ý kiến và phiếu bầu được quyết định trước trong nhóm
Sự vượt quá giới hạn các quy tắc thường không gây ra cảm giác gì khác biệt
Trong ngôn ngữ sử dụng thì cái “tôi” thường tránh sử dụng đến
Mục đích của việc giáo dục là hướng dẫn cụ thể con người làm từng việc thế nào
Mối quan hệ được đề cao hơn so với nhiệm vụ
Né tránh bất trắc (Uncertainty Avoidance): Khía cạnh né tránh bất trắc đề cập đến mức độ mà ở đó các thành viên của một tổ chức thấy không thoải mái với những điều không chắc chắn và mơ hồ
Quốc gia né tránh bất trắc cao
Quốc gia né tránh bất trắc thấp
Với quốc gia né tránh bất trắc cao: Một quốc gia có điểm số cao về né tránh bất trắc sẽ không sẵn sàng chấp nhận những điều mới lạ, những thay đổi mà họ chưa từng trải nghiệm.
Với quốc gia né tránh bất trắc thấp: Một quốc gia có điểm số thấp về né tránh bất trắc sẽ không quan tâm lắm đến rủi ro và những điểm không lường trước được.
Sự bất trắc được coi là điều vốn có trong cuộc sống và mỗi ngày điều này có thể xảy đến
Thanh thản, ít áp lực, tự chủ, ít lo âu
Thường đạt điểm số cao về sức khỏe và hạnh phúc cá nhân
Khoan dung với những người hoặc ý tưởng khác lạ, sai lạc: những điều mới lạ hay khác biệt thường tạo ra sự tò mò
Thoải mái với những sự mập mờ hay lộn xộn
Giáo viên có thể nói “tôi không biết” với những câu hỏi mà người học đặt ra
Việc thay đổi việc làm không phải
Nam tính (Masculinity): Chiều văn hóa này nói lên mức độ xã hội chấp nhận hay không chấp nhận quyền lực truyền thống của người đàn ông trong xã hội.
Nam tính thể hiện sự chấp nhận quyền lực truyền thống.
Nam tính thể hiện sự không chấp nhận quyền lực truyền thống.
Nam tính không liên quan đến quyền lực truyền thống.
Nữ tính (Femininity): Tính nữ thể hiện một xã hội có xu hướng ưa thích sự hợp tác, đề cao tính khiêm nhường.
Nữ tính thể hiện sự hợp tác và khiêm nhường.
Nữ tính thể hiện sự cạnh tranh và quyết đoán.
Nữ tính không liên quan đến sự hợp tác.
Sự khác biệt về cảm xúc và vai trò xã hội giữa các giới tính là tương đối nhỏ.
Sự khác biệt về cảm xúc và vai trò xã hội giữa các giới tính là tương đối nhỏ
Đúng
Sai
Cả nam giới và nữ giới đều nhã nhặn, nhẹ nhàng và chu đáo
Đúng
Sai
Có sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống
Đúng
Sai
Cảm thông với sự yếu đuối
Đúng
Sai
Các ông bố và các bà mẹ đều giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế và cảm xúc
Đúng
Sai
Cả nam và nữ đều có thể khóc và không gây hấn, đánh nhau
Đúng
Sai
Các bà mẹ được quyết định nên có mấy con
Đúng
Sai
Nhiều phụ nữ tham gia các cuộc bầu cử chính trị
Đúng
Sai
Tôn giáo tập trung vào con người và đề cao tính nhân văn
Đúng
Sai
Có thái độ thực dụng về hoạt động tình dục, họ coi tình dục là phương thức gắn kết
Đúng
Sai
Sự khác biệt về cảm xúc và vai trò xã hội giữa các giới tính là rất lớn
Đúng
Sai
Nam giới nên quyết đoán và giàu tham vọng, trong khi nữ giới thì không nên
Đúng
Sai
Thường đề cao công việc hơn gia đình
Đúng
Sai
Ngưỡng mộ, khâm phục đối với sức mạnh
Đúng
Sai
Người cha thường dạy con cái thực tế, người mẹ thường dạy con cái về tình cảm
Đúng
Sai
Con gái được khóc còn con trai thì không, con trai thì phải chiến đấu còn con gái thì không
Đúng
Sai
Người cha quyết định số lượng con trong gia đình
Đúng
Sai
Phụ nữ ít được tham gia các cuộc bầu cử chính trị
Đúng
Sai
Tôn giáo đề cao vai trò của chúa và các vị thần
Đúng
Sai
Có thái độ đức hạnh đối với hoạt động tình dục, họ coi tình dục là phương thức thể hiện
Đúng
Sai
Chiều văn hóa này nói lên mức độ sẵn sàng chấp nhận những thay đổi, những điều mới mẻ của một cộng đồng.
Đúng
Sai
Trong xã hội hướng tương lai, người ta sẽ quý trọng sự bền bỉ, sự kiên nhẫn và bền chí, thích tiết kiệm, sắp xếp các mối quan hệ theo thân phận hay đẳng cấp xã hội, có khái niệm về thể diện và xấu hổ
Đúng
Sai
Trong xã hội hướng hiện tại và quá khứ thường thích hưởng thụ, trưng diện
Đúng
Sai
Bền chí, thích tiết kiệm, sắp xếp các mối quan hệ theo thân phận hay đẳng cấp xã hội, có khái niệm về thể diện và xấu hổ.
Trong xã hội hướng hiện tại và quá khứ thường thích hưởng thụ, trưng diện cho bằng bạn bằng bè hơn là dành dụm.
Người dân trong các xã hội hướng hiện tại nhấn mạnh vào kết quả tức thời thay vì trông đợi vào sự kiên nhẫn.
Hầu hết các sự kiện quan trọng trong đời đều diễn ra trong quá khứ hoặc hiện tại.
Người giỏi luôn thể hiện được sự kiên quyết và ổn định.
Có những nguyên tắc, hướng dẫn chung về cái gì tốt hoặc xấu.
Giá trị truyền thống là bất khả xâm phạm.
Cuộc sống gia đình được dẫn dắt bằng các mệnh lệnh.
Có xu hướng tự hào về quốc gia mình.
Tiêu dùng và chi tiêu xã hội được khuyến khích.
Người học/sinh viên cho rằng thành công hay thất bại là do may mắn.
Kinh tế chậm hoặc kém phát triển ở các quốc gia nghèo.
Hầu hết các sự kiện quan trọng trong đời đều diễn ra trong tương lai.
Người giỏi giang là người có thể thích nghi với mọi tình huống.
Cái gì tốt hay xấu đều tùy thuộc vào hoàn cảnh.
Các giá trị truyền thống có thể được điều chỉnh để thích nghi với điều kiện thực tế.
Cuộc sống gia đình được dẫn dắt bằng cách chia sẻ nhiệm vụ.
Tiết kiệm và kiên nhẫn là những mục tiêu quan trọng.
Tiết kiệm quy mô lớn để sẵn sàng cho đầu tư.
Người học/sinh viên cho rằng thành công là do nỗ lực và thất bại là do thiếu nỗ lực.
Tăng trưởng kinh tế nhanh ở các quốc gia đạt được mức độ thịnh vượng cao.
