Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Giải Phẫu Thần Kinh
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 8mins
Trong các mô tả sau đây về thần kinh lang thang, mô tả đúng là:
Nhân lưng (nhân sau) thần kinh X là nguyên ủy của các sợi vận động cho của khẩu cái và hầu.
Hạch trên và hạch dưới là chỗ phình ra trên đường đi của thần kinh X, chứa các thân nơ ron cảm giác.
Nhánh thanh quản của thần kinh X chi phối hấu hết cơ thanh quản.
Thần kinh X đi qua phần sau của lỗ TM cảnh.
Các mô tả sau về liên quan của thần kinh X đều đúng trừ:
Thần kinh X (T) ko bắt chéo động mạch dưới đòn (T).
Nhánh thanh quản quặt ngược P dài hơn vì đi qua trung thất trên.
Các thần kinh X đi sau cuống phổi.
Thần kinh X đi qua cổ dọc theo động mạch cảnh trong và động mạch cảnh chung.
Các mô tả sau về thần kinh phụ đều đúng trừ:
Thần kinh phụ là thần kinh dưới cùng trong 3 thần kinh đi ra khỏi rãnh sau trám hành.
Rễ sọ của thần kinh phụ đi qua lỗ lớn xương chẩm ra khỏi sọ để hợp nhất với rễ sống.
Các sợi trong rễ sọ thần kinh phụ có nguyên ủy từ nhân hoài nghi.
Thần kinh phụ đi qua tam giác cổ sau
U dây VIII hay làm chèn ép dây VII
Đúng
Sai
Phình động mạch não hay chèn ép vào dây III
Đúng
Sai
Các u ổ bụng di căn lên não qua đám rối tĩnh mạch nền
Đúng
Sai
Đám rối cổ không có thân giao cảm
Đúng
Sai
Chi phối phó giao cảm của cơ thể có 2 trung tâm
Đúng
Sai
Dây II không đi trong dây chằng dải trong và dây chằng dải ngoài của mắt
Đúng
Sai
Nhiễm trùng lan từ tĩnh mạch mặt ảnh hưởng đến các dây: III, IV, VI
Đúng
Sai
Cơ nâng mi trên bám trực tiếp vào nhãn cầu
Đúng
Sai
Cơ hình vòng thể mi do thần kinh giao cảm chi phối
Đúng
Sai
Cơ nâng mi trên bám trực tiếp vào nhãn cầu
Đúng
Sai
Cơ hình vòng thể mi do thần kinh giao cảm chi phối
Đúng
Sai
Cơ hình vòng thể mi do thần kinh phó giao cảm chi phối
Đúng
Sai
Các thần kinh cùng chui qua khỏi lỗ tĩnh mạch cảnh: IX, X, XI
Đúng
Sai
Thần kinh màng não có cả 3 nhánh của dây V
Đúng
Sai
Các dây có chung nhân vận động: IX, X, XI
Đúng
Sai
Các nhánh của tủy sống tách ra ở bờ dưới nào của đốt sống cổ
Đúng
Sai
Các nhánh của tủy sống tách ra ở bờ trên nào của đốt sống ngực
Đúng
Sai
Chọc kim lấy dịch não tủy ở đường giữa của khe đốt sống lưng IV-V là tốt nhất
Đúng
Sai
Giới hạn của phần sừng bên của tủy sống từ T2 đến L2
Đúng
Sai
Đường truyền cảm giác nông bản thể có ý thức, đường truyền cảm giác nông bắt chéo trước
Đúng
Sai
Đường vận động chi phối vận động không có ý thức gọi là ngoại tháp
Đúng
Sai
Trung tâm chi phối vận động không có ý thức là nhân đỏ, tiền đình, thể lưới.
Đúng
Sai
Trong các mô tả sau đây về xương sọ, mô tả dung là:
Bao gồm 8 xương của hộp sọ và 12 xương mặt
Hộp sọ bao gồm phần nền và phần vòm
Tất cả các xương sọ liên kết với nhau bằng dạng khớp sợi
Ổ mũi và ổ mắt là những khoang hoàn toàn do cá xương sọ mặt tạo nên
Các mô tả sau đây về xương trán đều đúng, trừ:
Bờ trên ổ mắt ngăn cách trai trán với phần ổ mắt của xương trán
Mào trán nằm trên mặt trong đường dọc giữa của trai trán
Phần ổ mắt xương trán tạo nên phần lớn trần ổ mắt
Phần ổ mắt xương trán tạo nên toàn
Trong các mô tả sau về xương trán, mô tả đúng là:
Hõm ròng rọc là chỗ bám cho một cơ mà thần kinh sọ IV chi phối
Xoang trán nằm trong phần ổ mắt của xương trán
Hố tuyến lệ nằm ở mặt trước trong của mặt dưới phần ổ mắt xương trán
Cung mày nằm giữa trai trán và phần ổ mắt xương trán
Các mô tả sau đây về xương thái dương đều đúng, trừ:
Nó gồm 3 phần: phần trai, phần đá và phần nhĩ
Nó chỉ tiếp khớp với 3 xương: xương chẩm, xương bướm và xương đỉnh
Phần trai xương thái dương nằm trên mặt dưới – bên của hộp sọ
Phần đá xương thái dương nằm ở nền sọ, giữa xương bướm và xương chẩm
Các mô tả sau đây về phần đá xương thái dương đều đúng, trừ:
Bờ trước ngoài lỗ tĩnh mạch cảnh do bờ sau xương đá tạo nên
Ấn thần kinh sinh (kính) ba nằm gần xương đỉnh
Ống động mạch cảnh đi từ mặt dưới xương đá đến đỉnh xương đá
Mỏm trâm xương thái dương nằm sau lỗ trâm chũm
Trong các mô tả dưới đây về xương thái dương, mô tả đúng là:
Bờ trên phần đá là ranh giới giữa các hố sọ giữa và sau
Lỗ ống tai trong nằm ở mặt trước phần đá
Mỏm trâm là một phần của mỏm trâm chũm
Mỏm chũm là mỏm nhô ra từ mặt dưới phần đá
Trong các mô tả sau đây về xương bướm, mô tả đúng là:
Cánh lớn xương bướm tạo nên toàn bộ sàn hố sọ giữa
Bờ sau cánh nhỏ xương bướm tận cùng ở phía trong tại mỏm yên trước
Xương bướm không tham gia tạo nên các thành của ổ mắt
Xương bướm không tiếp khớp với xương đỉnh và xương sàng
Các mô tả sau đây về xương bướm đều đúng, trừ
Các mô tả sau đây về xương bướm đều đúng, trừ
Hai đầu rãnh trước giao thoa thị giác thông với hai ống thị giác
Là xương sọ có nhiều lỗ (hay ống, khe) cho các thần kinh sọ đi qua
Hố tuyến yên nằm sau lưng yên
Thân xương bướm tiếp khớp ở sau với xương chẩm
Trong các mô tả sau đây về những liên quan của xương bướm, mô tả đúng là:
Về giải phẫu, có thể phẫu thuật cắt tuyến yên bằng đường mổ đi qua ổ mũi và thân xương bướm
Lỗ trên gai cánh lớn xương bướm là nơi đi qua của thần kinh hàm dưới
Hai tĩnh mạch mắt (trên và dưới) đi cùng động mạch mắt qua ống thị giác
Xoang bướm đỉnh không liên quan với xương bướm
Trong các mô tả dưới đây về xương chẩm, mô tả đúng là:
Lồi cầu chẩm ở phần bên trên xương chẩm tiếp khớp với đốt trục
Có hai rãnh xoang tĩnh mạch ngang nằm 2 bên ụ chẩm trong
Mào chẩm trong nằm phía trên ụ trong
Dốc nền nằm ở mặt dưới của phần nền xương chẩm
Các mô tả dưới đây về xương chẩm đều đúng, trừ:
Trên xương chẩm có lỗ cho thần kinh sọ XII đi qua
Xương chẩm cùng phần đá xương thái dương tạo nên một lỗ cho ba thần kinh sọ đi qua
Rễ sống của TH XI không đi qua lỗ chẩm
Rãnh xoang ngang liên tục với rãnh xoang xích ma
Các mô tả sau đây về thân xương hàm trên đều đúng, trừ:
Mặt ổ mắt tạo nên phần nhô sàn ổ mắt
Mắt trước (mặt mặt) có lỗ dưới ổ mắt
Xoang hàm trên nằm trong thân xương hàm trên
Mặt trước và mặt ổ mắt của thân xương thông với nhau qua ống dưới ổ mắt
Trong các mô tả sau đây về xương hàm trên, mô tả đúng là:
Mỏm khẩu cái xương hàm trên lớn hơn mảnh nằm ngang của xương khẩu cái
Lỗ xoang hàm trên nằm trên mặt dưới thái dương của thân xương hàm trên
Trong các mô tả sau đây về xương hàm trên, mô tả đúng là:
Mỏm khẩu cái xương hàm trên lớn hơn mảnh nằm ngang của xương khẩu cái
Lỗ xoang hàm trên nằm trên mặt dưới thái dương của thân xương hàm trên
Mỏm khẩu cái xương hàm trên tạo nên phần sau của khẩu cái cứng
Mặt mũi của thân xương hàm trên tạo nên toàn bộ thành ngoài ổ mũi
Các mô tả sau đây về xương hàm dưới đều đúng, trừ
Thân xương hàm dưới gồm một nền ở dưới và một phần huyệt răng ở trên
Hố dưới hàm (cho tuyến dưới hàm nằm) nằm trên đường hàm móng xương hàm dưới
Lồi cằm ở giữa mặt trước của nền xương hàm dưới
Đường hàm móng là nơi bám nguyên ủy của cơ hàm móng
Trong các mô tả sau về xương hàm dưới, mô tả đúng là:
Gai cằm dưới là nơi bám cho cơ cằm lưỡi
Lỗ cằm là nơi thần kinh huyệt răng dưới đi ra khỏi xương hàm
Góc hàm dưới là góc giữa 2 nửa phải và trái của thân xương hàm dưới
Mỏm vẹt của ngành hàm dưới là bám tận của cơ chân bướm ngoài
Các mô tả sau đây về khớp thái dương – hàm dưới đều đúng, trừ:
Đĩa khớp nằm xen giữa các mặt khớp của xương thái dương với chỏm của xương hàm dưới
Dây chằng bướm hàm nằm ở mặt ngoài của khớp
Gân cơ chân bướm ngoài bám vào cổ lồi cầu xương hàm dưới và đĩa khớp
Các dây chằng ngoài và trong là những phần dày lên của bao khớp
Các mô tả sau đây về các cử động cảu xương hàm dưới đều đúng, trừ:
Đa số cơ trong 4 nhóm cơ nhai có tác dụng hạ xương hàm dưới
Trong cử động hạ xương hàm dưới, chỏm xương hàm dưới và đĩa khớp được kéo ra trước để nằm dưới củ khớp xương thái dương
Chỏm xương hàm dưới và đĩa khớp được đưa ra trước nhờ cơ chân bướm ngoài
Có các cử động đưa xương hàm dưới ra trước hay ra sauCơ đầu cổ
Trong các mô tả sau đây về các cơ quanh miệng, mô tả đúng là:
Trong các mô tả sau đây về các cơ quanh miệng, mô tả đúng là:
Nhóm này có số cơ ít hơn nhóm quanh ổ mắt
Cơ gò má nhỏ có tác dụng hạ môi dưới
Cơ nâng góc miệng nằm sâu hơn cơ nâng môi trên
Cơ cười là cơ duy nhất gây nên động tác cười
Các mô tả sau đây về cơ nhai đều đúng, trừ
Cơ chân bướm ngoài bám tận vào cổ lồi cầu xương hàm dưới
Cơ chân bướm trong là một cơ nâng xương hàm dưới
Phần trước cơ thái dương có tác dụng kéo xương hàm dưới ra sau
Nguyên ủy cơ cắn bám vào cung gò má
Trong các mô tả sau đây về cơ nhai, mô tả đúng là:
Đầu dưới cơ chân bướm ngoài bám vào mặt trong của mảnh ngoài mỏm chân bướm
Cơ chân bướm ngoài phối hợp cùng cơ hàm móng và bụng trước cơ hai bụng trong động tác há miệng
Cơ cắn bám tận vào mặt trong của góc và ngành xương hàm dưới
Ngoài 4 cơ nhai, không có cơ nào khác vận động xương hàm dưới
Các mô tả sau đây về tam giác cổ trước đều đúng, trừ:
Nó được ngăn cách với tam giác cổ sau bằng cơ ức đòn chũm
Nó được giới hạn ở trên bởi đường kẻ dọc bờ dưới nền xương hàm dưới
Nó được cơ hai bụng và bụng trên cơ vai móng chia thành các tam giác nhỏ
Bụng sau cơ hai bụng là một cạnh của tam giác cơ
Các mô tả sau đây về tam giác cổ sau đều đúng, trừ:
Đây là nơi đi qua của tĩnh mạch cảnh ngoài
Thần kinh sọ XI không đi qua tam giác cổ sau
Cạnh trước của tam giác cổ sau là bờ sau cơ ức đòn chũm
Đoạn ngoài cơ bậc thang của động mạch dưới đòn đi trong tam giác cổ sau
Các mô tả sau đây về tam giác cổ trước đều đúng, trừ:
Cơ hàm móng tạo nên sàn của tam giác cảnh
Bụng sau cơ hai bụng là cạnh của hai tam giác: tam giá
Các mô tả sau đây về tam giác cổ trước đều đúng, trừ:
Cơ hàm móng tạo nên sàn của tam giác cảnh
Bụng sau cơ hai bụng là cạnh của hai tam giác: tam giác dưới hàm và tam giác cảnh
Động mạch cảnh ngoài đi qua tam giác cảnh
Cạnh sau của tam giác là bờ trước cơ ức đòn chũm
Trong các mô tả dưới đây về các cơ móng, mô tả đúng là:
Cơ ức giáp nằm sâu hơn cơ ức móng
Nguyên ủy của cơ ức móng không bám vào xương đòn
Tất cả 4 cơ dưới móng đều do quai cổ chi phối
Cơ vai móng có tác động giống hệt cơ ức móng
Các mô tả sau đây về các cơ dưới móng đều đúng, trừ
Các đầu bám của cơ ức móng ở hai bên giới hạn một tam giác mà đáy hướng xuống dưới
Đầu bám tận của cơ ức móng ở hai bên gặp nhau trên đường giữa xương móng
Đầu bám tận cảu cơ ức giáp gần đường giữa hơn so với đầu nguyên ủy của nó
Chỗ bám tận của cơ ức giáp trên sụn giáp cũng là chỗ nguyên ủy của cơ giáp móng
Các mô tả sau đây về các cơ trên móng đều đúng, trừ
Cơ hàm móng ở hai bên đan với nhau trên đường giữa
Bụng trước cơ hai bụng nằm dưới cơ hàm móng
Tất cả các cơ trên móng có tác dụng nâng xương móng và hạ xương hàm dưới
Cơ trâm móng và bụng sau cơ hai bụng do thần kinh mặt chi phối
Trong các mô tả sau đây về cơ ức đòn chũm, mô tả đúng là:
Nó nằm giữa vùng cổ trước bên và vùng cổ sau
Nó do đám rối cổ chi phối về vận động
Nó ngăn cách tam giác cổ trước với tam giác cổ sau
Nguyên ủy của nó bám vào mặt sau cán xương ức
Các mô tả sau đây về động mạch cảnh chung đều đúng, trừ:
Đoạn ngực của động mạch cảnh chung trái nằm sau tĩnh mạch cánh tay đầu trái
Ở cổ, động mạch cảnh chung nằm trong tĩnh mạch cảnh trong
Cơ ức giáp bắt chéo trước động mạch cảnh chung
Nó đi trước mỏm ngang các đốt sốn
Trong các mô tả sau đây về động mạch cảnh ngoài, mô tả đúng là:
Nó tận cùng ở sau chỏm lồi cầu xương hàm dưới
Ở gần nguyên ủy, nó nằm trước hơn và ngoài hơn động mạch cảnh trong
Nó được đi kèm bởi hai tĩnh mạch cảnh ngoài
Đoạn cuối của nó đi trong tuyến mang tai, ở sâu hơn thần kinh mặt
Các mô tả sau đây của nhánh của động mạch cảnh ngoài đều đúng, trừ
Nhánh chẩm của nó tiếp nối với nhánh cổ sâu của động mạch dưới đòn
Nhánh giáp trên của nó tiếp nối với động mạch giáp dưới của động mạch dưới đòn
Các nhánh cỉa nó ở 2 bên tiếp nối nhiều với nhau qua đường giữa
Động mạch mặt là nhánh duy nhất của động mạch cảnh ngoài có thể sờ thấy
Các mô tả sau đây về liên quan của động mạch cảnh ngoài đều đúng, trừ
Bụng sau cơ hai bụng bắt chéo mặt ngoài (mặt nông) của nó
Từ dưới lên, nó đi ở trong tuyến mang tai rồi sau đó đi ở mặt trong của tuyến
Trên bụng sau cơ hai bụng, nó được ngăn cách với động mạch cảnh trong bởi mỏm trâm và các cơ trâm
Trong tuyến mang tai, nó được ngăn cách với thần kinh mặt bởi thần kinh sau hàm dưới
Trong các mô tả dưới đây về động mạch cảnh trong, mô tả nào đúng:
Đoạn cổ của nó đi cùng tĩnh mạch sau hàm dưới
Đoạn đá của nó liên quan với thành sau hòm nhĩ
Nó ra khỏi đoạn xoang hang ở bờ trong của mỏm yên trước
Đoạn não của nó đi trên thần kinh II
Các mô tả sau đây về liên quan của động mạch cảnh trong đều đúng, trừ:
Ở gần (ngay dưới) nền sọ, tĩnh mạch cảnh trong đi sau động mạch cảnh trong
Ở đoạn xoang hang, động m
Các mô tả sau đây về liên quan của động mạch cảnh trong đều đúng, trừ:
Ở gần (ngay dưới) nền sọ, tĩnh mạch cảnh trong đi sau động mạch cảnh trong
Ở đoạn xoang hang, động mạch cảnh trong liên quan với các thần kinh sọ III, IV và V
Ở đoạn não, động mạch cảnh trong nằm trên thần kinh thị giác
Ở đoạn não, động mạch cảnh trong đi từ trước ra sau, tới chất thừng trước thì tận cùng
Các mô tả sau đây về sự cấp máu của các động mạch não đều đúng, trừ:
Động mạch não trước cấp mãu cho vùng vỏ não chi phối vận động và cảm giác vùng đầu – mặt và chi trên
Động mạch não giữa cấp máu cho mặt ngoài các thùy trán, đỉnh và thái dương của bán cầu
Các động mạch não trước và giữa cung cấp máu cho mặt dưới thùy trán
Động mạch não sau cấp máu cho thùy chẩm và mặt dưới thùy thái dương
Khi thắt động mạch cảnh chung một bên, máu vẫn tới được động mạch cảnh trong ở bên có động mạch cảnh chung bị thắt nhờ các tiếp nối sau, trừ
Các tiếp nối giữa các nhánh của động mạch cảnh ngoài ở 2 bên
Các tiếp nối giữa động mạch cảnh ngoài và động mạch dưới đòn ở bên có động mạch cảnh chung bị thắt
Máu từ động mạch cảnh ngoài (ở bên có động mạch cảnh chung bị thắt) chảy ngược về chỗ chẽ đôi của động mạch cảnh chung
Sự tiếp nối giữa các nhánh của động mạch cảnh ngoài ở bên có động mạch cảnh chung bị thắt
Các mô tả sau đây về động mạch dưới đòn phải đều đúng, trừ:
Nó bị bắt chéo trước bởi thần kinh sọ X phải và thần kinh hoành phải
Nó nằm trước sườn trước vòm màng phổi phải
Nó nằm sau cơ bậc thang trước và tĩnh mạch dưới đòn
Nó đi giữa các cơ bậc thang giữa và sau
Các mô tả sau đây về đoạn ngực động mạch dưới đòn trái đều đúng, trừ:
Nó đi lên, dọc bên ngoài bờ trái khí quản hơn là bên ngoài bờ trái thực quản
Nó nằm sau
Các mô tả sau đây về đoạn ngực động mạch dưới đòn trái đều đúng, trừ:
Nó đi lên, dọc bên ngoài bờ trái khí quản hơn là bên ngoài bờ trái thực quản
Nó nằm sau và ở bên trái đoạn ngực động mạch cảnh chung trái
Nó nằm trước ống ngực
Nó liên quan ở ngoài với màng phổi
Các mô tả sau đây về phân nhánh và tiếp nối của động mạch dưới đòn đều đúng, trừ:
Nhánh của động mạch ngực trong tiếp nối với nhánh của các động mạch: chủ ngực, chậu ngoài và nách
Nhánh của động mạch giáp cổ tiếp nối với nhánh của động mạch cảnh ngoài và động mạch mạch nách
Các tiếp nối giữa động mạch dưới đòn và động mạch cảnh ngoài được phát huy khi thắt động mạch cảnh chung
Các nhánh của động mạch dưới đòn không tham gia vào vòng động mạch não
Trong các mô tả sau đây về động mạch dưới đòn phải, mô tả đúng là:
Nó bị bắt chéo trước bởi ống ngực
Từ ngoài vào trong, các thần kinh bắt chéo trước động mạch lần lượt là: thần kinh lang thang, thần kinh hoành
Tĩnh mạch dưới đòn phải nằm trước và dưới động mạch, ngăn cách với động mạch bởi cơ bậc thang trước
Nó ngăn cách với mặt trên xương sườn 1 bởi tĩnh mạch dưới đòn
Các vùng cấp máu sau đây của động mạch cảnh ngoài đều đúng, trừ
Toàn bộ da mặt và da đầu
Khẩu cái cứng và mềm, lưỡi và sàn miệng
Phần sau ổ mũi
Các xương và răng của hai hàm, các cơ nhai
Các mô tả sau đây về đám rối cổ đều đúng, trừ
Đi từ sâu ra, các nhánh nông của nó đều lộ diện ở bờ sau cơ ức đòn chũm
Rễ dưới của quai cỏ do các nhánh từ các thần kinh CI và CII tạo nên
Các thần kinh tai lớn và ngang cổ đều do các nhánh từ các thần kinh CII và CIII tạo nên
Các thần kinh trên đòn đi xuống qua tam giác cổ sau
Những mô tả sau đây về các nhánh nông của đám rối cổ đều đúng, trừ
Thần kinh chẩm nhỏ cảm giác cho toàn bộ da vùng chẩm
Thần kinh tai lớn chi phối cho da vùng tuyến mang tai
Thần kinh ngang cổ cảm giác vùng da cổ từ thân xương hàm dưới tới xương ức
Các thần kinh tai lớn và ngang cổ đều di chuyển trên mặt nông của cơ ức đòn chũm
Trong các mô tả sau đây về thần kinh hoành, mô tả đúng là:
Nó được tạo nên ở bờ trong cơ bậc thang trước
Nó chỉ gồm các sợi vận động
Nó có 3 nhánh tách ra từ nhánh trước các thần kinh sống cổ II, III, và IV hợp lại
Ở cổ, nó đi xuống trước cơ bậc thang trước rồi bắt chéo trước động mạch dưới đòn
Các mô tả sau đây về các tĩnh mạch nông của đầu cổ đều đúng, trừ
Máu từ phần bên da đầu và phần sâu của mặt chi đổ về tĩnh mạch cảnh ngoài
Tĩnh mạch mặt bắt đầu từ tĩnh mạch góc ở góc mắt trong
Máu tĩnh mạch từ các phần bên và sau da đầu đổ vào các tĩnh mạch chẩm và tai sau
Tĩnh mạch mặt đổ về tĩnh mạch cảnh trong
Trong các mô tả sau về tĩnh mạch cảnh ngoài, mô tả đúng là:
Nó được tạo nên do sự hợp lại của tĩnh mạch chẩm với nhánh sau của tĩnh mạch sau hàm dưới
Nó đi xuống ở cổ theo đường nối góc hàm dưới với đầu ức của xương đòn
Nó bắt chéo mặt nông cơ ức đòn chũm
Nó tiếp nhận các tĩnh mạch đốt sống và giáp dưới đổ vào
Các mô tả nào sau đây về tĩnh mạch sau hàm dưới đều đúng, trừ:
Nó được tạo nên do sự hợp lại của tĩnh mạch thái dương nông và tĩnh mạch hàm trên
Nó thường nằm giữa thần kinh mặt và động mạch cảnh ngoài ở trong tuyến mang tai
Nhánh sau của nó kết hợp với tĩnh mạch tai sau tạo nên tĩnh mạch cảnh ngoài
Trong các mô tả sau đây về tĩnh mạch cảnh trong, mô tả đúng là
Hành dưới tĩnh mạch cảnh trong nằm ở tam giác vai đòn
Tĩnh mạch giáp dưới đổ vào tĩnh mạch cảnh trong
Hành trên tĩnh mạch cảnh trong nằm trong hố tĩnh mạch cảnh ở mặt dưới nền sọ
Các hạch bạch huyết cổ sâu chủ yếu nằm dọc trên mặt sâu tĩnh mạch cảnh trong
Các mô tả sau đây về tĩnh mạch cảnh trong đều đúng là, trừ:
Nó liên tiếp với xoang sigma
Nó đi xuống trong bao cảnh, dọc mặt trong các động mạch cảnh trong và chung
Nó thu máu từ sọ – não và một phần máu từ da đầu, mặt và cổ
Nó cùng với tĩnh mạch dưới đòn hợp nên thân tĩnh mạch cánh tay đầu
Các mô tả sau đây về xoang tĩnh mạch dọc trên đều đúng, trừ
Nó khía thành một rãnh ở đường dọc giữa trai xương trán, trai xương chẩm và các bờ trên của hai xương đỉnh
Nó đi dọc bờ lồi của liềm đại não
Nó thường liên tiếp với xoang ngang bên trái hơn là xoang ngang bên phải
Nó tiếp nhận các tĩnh mạch não trên đổ vào
Trong các mô tả sau đây về các xoang tĩnh mạch màng cứng của nhóm sau trên, mô tả đúng là:
Xoang chẩm đi từ bờ trước lỗ lớn xương chẩm tới hội lưu các xoang
Xoang dọc dưới chạy dọc 3/4 sau bờ tự do của liềm đại não
Xoang ngang đi trong một rãnh cùng tên
Xoang sigma đi qua phần trước của lỗ tĩnh mạch cảnh
Các mô tả sau đây về xoang tĩnh mạch màng cứng của nhóm sau trên đều đúng, trừ
Xoang dọc trên thông với các hồ tĩnh mạch
Xoang sigma liên quan với các xoang chũm và hang
Các mô tả sau đây về xoang tĩnh mạch màng cứng của nhóm sau trên đều đúng, trừ
Xoang dọc trên thông với các hồ tĩnh mạch
Xoang sigma liên quan với các xoang chũm và hang chũm
Nhóm xoang sau trên không tiếp nối với đám rối tĩnh mạch đốt sống trong
Nhóm xoang sau trên liên tiếp xoang trước dưới qua các xoang đá trên
Trong các mô tả sau đây về xoang tĩnh mạch hang, mô tả đúng là:
Thần kinh hàm dưới của thần kinh sinh ba đi ở thành ngoài xoang hang
Thần kinh sọ VI đi trong xoang hang, phía trong động mạch cảnh trong
Xoang hang hai bên nối thông với nhau qua các xoang gian hang
Xoang hang không tiếp nối với đám rối tĩnh mạch chân bướm
Các mô tả sau đây về các xoang tĩnh mạch màng cứng của nhóm trước dưới đều đúng, trừ:
Xoang đá dưới ở hai bên tiếp nối với nhau qua đám rối nền
Đám rối nền tiếp nối với đám rối tĩnh mạch đốt sống trong
Các tĩnh mạch mắt không tiếp nối với các tĩnh mạch ở ngoài sọ
Xoang đá trên nối tiếp với các nhóm xoang sau trên và trước dưới với nhau
Các mô tả sau đây về cấu tạo của răng đều đúng, trừ:
Tủy thân răng được chứa trong ổ tủy thân răng
Tủy chân răng được chứa trong ống chân răng
Các lớp bao quanh ổ tủy răng gồn: ở thân răng là ngà răng và men răng, ở chân răng là ngà răng và xi măng răng
Ở chân răng, lớp ngà răng nằm ở bề mặt
Trong các mô tả sau đây về bộ răng sữa, mô tả đúng là:
Mọc trong khoảng thời gian từ 18 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi
Được thay thế bằng răng vĩnh viễn trong khoảng thời gian từ 6 tuổi đến 12 tuổi
5 răng ở mỗi nửa cung răng là: răng cửa giữa, răng cửa bên, răng nanh, răng tiền cối (hai mấu) thứ nhất, răng tiền cối (hai mấu) thứ hai
Mỗi răng sữa được thay thế bằng một răng vĩnh viễn cùng loại
Các trình bày sau đây về gọi tên răng đều đúng, trừ:
Mỗi răng hàm trên có một mặt khẩu cái
Mỗi răng hàm dưới có một mặt lưỡi
Mặt hướng về điểm giữa cung răng của mỗi răng được gọi là mặt trong
Mặt cắn là mặt tiếp xúc với răng của cung răng phía đối diện
Các mô tả sau đây về bộ răng sữa đều đúng, trừ:
Có 20 răng sữa
Thứ tự mọc ở mỗi nửa cung răng, thường là: răng cửa trung tâm, răng cửa bên, răng nanh, răng cối thứ nhất, răng cối thứ hai
Mọc trong thời gian từ 6 tháng tuổi tới hai tuổi rưỡi
Bộ răng sữa có thể nhai và nghiền thức ăn
Các mô tả sau đây về bộ răng vĩnh viễn đều đúng, trừ
Bộ răng vĩnh viễn có 8 răng trên mỗi nửa cung răng
Các răng cối của bọ răng vĩnh viễn đều có 4 mấu trên mặt cắn
Kích thước các răng cối giảm dần từ răng thứ nhất rồi răng thứ ba
Trình tự mọc các răng cối: Răng thứ nhất, răng thứ hai, răng thứ ba
Trong các mô tả sau đây về thứ tự mọc răng của bộ răng vĩnh viễn, mô tả đúng là:
Răng cối thứ nhất thường mọc trước tất cả các răng của bộ răng vĩnh viễn
Răng cối thứ hai thường mọc sau răng cối thứ nhất nhưng trước các răng còn lại
Răng nanh mọc trước các răng cửa
Răng tiền cối thứ hai mọc trước răng tiền cối thứ nhất
Các mô tả sau đây về hình thể của lưỡi đều đúng, trừ
Phần ba sau của mặt lưng lưỡi hướng vào khẩu hầu
Niêm mạc mặt dưới lưỡi có nhiều nhú lưỡi
Nếp niêm mạc nối mặt dưới lưỡi với nền miệng được gọi là hãm lưỡi
Các nhú dạng lá nằm trên bờ lưỡi, ngay trước cung khẩu cái lưỡi
Trong các mô tả sau đây về lưỡi, mô tả đúng là
(a)
Trong các mô tả sau đây về lưỡi, mô tả đúng là
Ở mặt lưng lưỡi, các nhú lưỡi nằm sau rãnh tận
Thần kinh lưỡi hầu cảm giác cho 1/3 sau lưỡi
Hạnh nhân lưỡi nằm trong niêm mạc phần miệng của mặt lưng lưỡi
Thần kinh hạ thiệt chỉ vận động cho các cơ nội tại của lưỡi
Các mô tả sau đây về tuyến nước bọt mang tai đều đúng, trừ:
Mặt trước trong của nó tiếp xúc với ngành xương hàm dưới
Mặt sau trong của nó tiếp xúc trực tiếp với động mạch cảnh trong
Mặt nông tuyến mang tai là mặt có da phủ
Bờ trong nằm giáp với thành bên của hầu
Trong các mô tả sau đây về tuyến nước bọt mang tai, mô tả đúng là
Đáy tuyến mang tai hướng xuống dưới
Động mạch cảnh ngoài không đi vào trong tuyến mang tai
Thần kinh mặt đi vào tuyến từ mặt sau trong
Tuyến mang tai là tuyến lớn thứ hai sau tuyến dưới hàm
Các mô tả sau đây về các thành phần đi qua tuyến mang tai đều đúng, trừ
Động mạch cảnh ngoài chia thành hai nhánh tận khi đang đi trong tuyến mang tai
Tĩnh mạch sau hàm dưới nằm giữa thần kinh mặt và động mạch cảnh ngoài
Thần kinh mặt chia thành các nhánh tận sau khi ra khỏi tuyến mang tai
Thần kinh mặt đi gần mặt nông của tuyến (mặt có da phủ) hơn so với động mạch cảnh ngoài
Trong các mô tả sau đây về phần nông của tuyến dưới hàm, mô tả đúng là:
Mặt (trên) ngoài của nó liên quan với cơ hàm móng
Mặt (trên) trong của nó tựa lên hố dưới hàm của xương hàm dưới
Mặt dưới của nó bị động mạch mặt bắt chéo
Nó nằm trong tam giác dưới hàm dưới
Các mô tả sau đây về tuyến dưới hàm đều đúng, trừ
Các mô tả sau đây về tuyến dưới hàm đều đúng, trừ
Mặt trong của phần nông tuyến dưới hàm liên quan với thần kinh sọ XII và nhánh lưỡi thần kinh hàm dưới
Phần sâu tuyến dưới hàm nằm sau tuyến dưới lưỡi
Động mạch mặt liên quan với mặt ngoài phần nông tuyến dưới hàm
Phần sâu tuyến dưới hàm lớn hơn phần nông
Các mô tả sau đây về tiền đình miệng đều đúng, trừ:
Nó được ngăn cách với ổ miệng chính bởi 2 cung răng
Niêm mạc môi trên được nối với lợi hàm trên bởi hãm môi trên
Khi hai hàm răng cắt khít với nhau, không còn khe thông giữa tiền đình và ổ miệng chính
Niêm mạc môi dưới được nối với lợi hàm dưới bởi hãm môi dưới
Các mô tả sau đây về ổ miệng chính đều đúng, trừ
Nó thông với hầu qua eo họng
Nó được giới hạn ở trước và hai bên bởi các cung huyệt răng, các răng và lợi
Sàn của nó được tạo nên bởi: Toàn bộ mặt lưng lưỡi và phần niềm mạc lật từ lưỡi lên mặt trong xương hàm dưới
Trần cuả nó do khẩu cái cứng và khẩu cái mềm tạo nên
Các mô tả sau đây về chỗ đổ của các ống tuyến nước bọt vào ổ miệng đều đúng, trừ:
Ống tuyến dưới hàm đổ vào sàn ổ miệng chính, tại cục dưới lưỡi
Các ống tuyến dưới lưỡi nhỏ đổ vào sàn ổ miệng chính tại đỉnh của nếp dưới lưỡi
Ống tuyến mang tai đổ vào tiền đình miệng
Ống tuyến dưới lưỡi lớn là chỗ đổ vào của các ống tuyến dưới lưỡi nhỏ
Các mô tả sau đây về loa tai đều đúng, trừ
Gờ cong ở chu vi mặt ngoài là gờ luân
Đầu trên gờ đối luân chia thành 2 trụ bao quanh hố tam giác
Khuyết gian bình tai là khuyết giữa bình tai và đối bình tai
Xoăn loa tai nằm giữa gờ luân và gờ đối luân
Trong các mô tả sau đây về loa tai, mô tả đúng là:
Trong các mô tả sau đây về loa tai, mô tả đúng là:
Sụn của loa tai không liên tiếp với sụn ống tai ngoài
Bình tai nằm sau và dưới đối bình tai
Dái tai được cấu tạo bằng mô xơ mỡ
Gờ đối luân dài hơn gờ luân
Trong các mô tả sau đây về ống tai ngoài, mô tả đúng là:
Nó được đi từ hố thuyền đến máng nhĩ
Nó được cấy tạo bằng sụn ở nửa ngoài và bằng xương ở nửa trong
Nó dài 4.5 cm
Sàn ống tai ngoài dài hơn trần của nó
Các mô tả sau đây về ống tai ngoài đều đúng trừ:
Phần xương ống tai ngoài liên quan sau với hang chũm
Tuyến mang tai và mỏm lồi cầu xương hàm dưới nằm trước phần sụn của ống tai ngoài
Từ ngoài vào, nó đi theo đường cong hình chữ S
Phần xương ống tai ngoài ngắn hơn phần sụn
Trong các mô tả sau đây về hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Nó là một khoang dẹt theo chiều trước sau
Chuỗi xương nhỏ trong hòm nhĩ nằm hoàn toàn trong phần hòm nhĩ thực sự
Nó nằm sau vòi tai và trước hang chũm
Đường kính chiều thẳng đứng của nó lớn hơn đường kính chiều trước sau
Trong các mô tả sau đây về trần và sàn hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Tại sàn hòm nhĩ, gần thành trong, có một lỗ nhỏ cho nhánh thừng nhĩ thần kinh mặt đi vào hòm nhĩ
Trần hòm nhĩ chiếm một vùng ở mặt trước phần đá thái dương
Sàn hòm nhĩ cách hành trên tĩnh mạch cảnh trong bằng một vách xương mỏng
Trần hòm nhĩ là mảnh xương mỏng ngăn cách hòm nhĩ với khoang sọ
Trong các mô tả sau đây về thành trong hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Ụ nhô tương ứng với phần nhô vào hòm nhĩ của đỉnh ốc tai
Cửa sổ tiền đình nằm ở sau và dưới ụ nhô
Cửa sổ ốc tai nằm trước ụ nhô
Lối ống thần kinh mặt nằm ở trên cửa sổ tiền đình, tương ứng với đoạn 2 ống thần kinh
Các mô tả sau đây về thành trong hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Đây là thành liên quan với tai trong
Trên bề mặt ụ nhô có đám rối nhĩ
Cửa sổ ốc tai (tròn) là nơi nên xương bàn đạp lắp vào
Cửa sổ ốc tai được đậy bằng màng nhĩ phụ
Trong các mô tả sau đây về thành sau hòm nhĩ, mô tả đúng là:
Đường vào hang chũm nằm ở phần dưới thành sau, thông hòm nhĩ thực sự với hang chũm
Khoang rỗng trong lồi tháp trên thành này có cơ búa
Đoạn chảy thẳng đứng xuống dưới của ống thần kinh mặt nằm sau lồi tháp
Trên thành trong của đường cào hang chũm có lồi của ống bán khuyên trước
Các mô tả sau đây về hang chũm đều đúng, trừ:
Thành trước: thông với hòm nhĩ qua đường vào hang
Thành ngoài là thành phẫu thuật vào hang chũm
Phía sau: liên quan với xoang ngang
Đoạn 3 của ống thần kinh mặt đi trong thành xương ngăn cách hòm nhĩ và hang chũm
Trong các mô tả sau đây về thành trước của hòm nhĩ đều đúng, trừ:
Thành này liên quan với động mạch cảnh trong
Thành này có lỗ cho thừng nhĩ đi vào hòm nhĩ
Thành này có lỗ nhĩ của vòi tai, thông với hòm nhĩ
Thành này có các lỗ nhỏ cho các nhánh cảnh nhĩ của động mạch cảnh trong đi vào hòm nhĩ
Các mô tả sau đây về vòi tai đều đúng, trừ:
Phần xương chiếm 1/3 chiều dài vòi tai và bằng nửa chiều dài phần sụn
Có một eo giữa phần xương và phần sụn c
