Font size
Worksheetsthi học kì
Total questions: 120
Worksheet time: 58mins
1. <NB> Điều được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen trong xã hội gọi là
A. quy tắc.
B. hành vi.
C. chuẩn mực
D. phong tục
<NB> Đối với cá nhân, đạo đức góp phần hoàn thiện
A. khả năng con người.
C. lao động con người
B. suy nghĩ con người.
D. nhân cách con người.
1. <NB> Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của xã hội?
A. Góp phần làm cho xã hội phát triển bền vững.
B. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
C. Làm cho xã hội hạnh phúc hơn
D. Làm cho đồng nghiệp thân thiện hơn với nhau
<NB> Hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội gọi là
A. Đạo đức.
B. Pháp luật.
C. Tín ngưỡng.
C. Tín ngưỡng.
<NB> Đạo đức giúp cá nhân có ý thức và năng lực
A. sống cống hiến.
B. sống thiện
C. sống tự do.
D. sống tự tin.
<NB> Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của gia đình?
A. Là cơ sở cho sự phát triển của mỗi người trong gia đình.
B. Làm cho mọi người gần gũi nhau.
C. Nền tảng đạo đức gia đình.
D. Làm cho gia đình có kinh tế khá hơn.
1. <NB> Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác sẽ
A. không bị ảnh hưởng.
B. không được thừa nhận.
C. không còn ý nghĩa.
D. trở nên nguy hiểm.
1. <NB> Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay là một nền đạo đức
A. tiến bộ.
B. tiên tiến
C. lạc hậu.
D. đi xuống
1. <NB> Vai trò nào dưới đây của đạo đức liên quan trực tiếp đến sự phát triển của cá nhân?
A. Góp phần hoàn thiện nhân cách con người.
B. Giúp con người hoàn thành nhiệm vụ được giao
C. Góp phần vào cuộc sống tốt đẹp của con người
D. Giúp mọi người vượt qua khó khăn.
1. <NB> Nền tảng của hạnh phúc gia đình là
A. tập quán.
B. pháp luật.
C. đạo đức
D. phong tục.
1. <NB> Biểu hiện nào dưới đây phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay?
A. Tôn trọng pháp luật.
B. Trung thành với lãnh đạo.
C. Giữ gìn bất cứ truyền thống nào.
D. Trung thành với mọi chế độ.
. <NB> Đạo đức là
A. hệ thống các chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội.
B. hệ thống quy tắc, chuẩn mực của xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp.
C. hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ con người điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng.
D. hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng của xã hội.
1. NB> Đạo đức, pháp luật và phong tục tập quán có điểm gì giống nhau?
A. Là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người.
B. Là một công cụ để điều chỉnh hành vi của con người.
. Là một nguyên tắc bắt mọi người phải thực hiện.
D. Là một quy định điều chỉnh hành vi của con người.
1. <NB> Đạo đức luôn mang tính
.
A. bắt buộc
B. cưỡng ép.
C. nghiêm minh.
D. tự giác
1. <NB> Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với
A. nhu cầu của cộng đồng và xã hội.
B. lợi ích của cộng đồng và xã hội.
C. các quan niệm, quan điểm xã hội.
D. nhu cầuvà lợi ích của giai cấp.
. <NB> Nội dung nào dưới đây không phù hợp với quy tắc, chuẩn mực đạo đức về gia đình?
A. Vợ chồng không chung thủy.( ngoại tềnh ey)
B. Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền.()
C. Anh, chị em yêu thương tôn trọng nhau.(kp đ.a này dou đừng chọn nhé )
D. Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.( nước này chắc sạch lắm
nhỉ ^)
. <NB> Hành động nào dưới đây đúng khi nói về người có đạo đức?
A. Chen lấn khi xếp hàng(... k còn z để lói)
B. Bạn A giúp cụ già qua đường.( tốt ae nhỉ )
C. Không giúp đỡ bạn lúc gặp khó khăn.( loại này coi như bỏ )
D. Không quan tâm khi thấy người khác bị nạn( ác vcl)
Nội dung nào dưới đây phù hợp với quy tắc, chuẩn mực đạo đức về gia đình?
A. Con cái ngược đãi, xúc phạm cha mẹ
B. Cha mẹ phân biệt đối xử giữa các con.
. Vợ chồng không tôn trọng lẫn nhau.
.D. Con cái có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc chu đáo cha mẹ.
<NB> Gia đình Việt Nam hiện nay chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào dưới đây?
A. Đạo đức, pháp luật.
C. Truyền thống, quy mô gia đình.
B. Đạo đức, tình cảm
D. Truyền thống, văn hóa
TH> Các chuẩn mực “Công, dung, ngôn, hạnh” ngày nay có nhiều điểm khác xưa, điều này thể hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức cũng luôn luôn
A. biến đổi cho phù hợp xã hội.
C. thường xuyên biến đổi.
B. biến đổi theo trào lưu xã hội.
D. biến đổi theo nhu cầu của mỗi người
<TH> Nhà trường vận động học sinh góp tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
A. Học sinh không làm ra tiền nên không đóng góp.
B. Đóng góp để mang lại thành tích cho nhà trường.
C. Tùy vào điều kiện của mỗi học sinh để đóng góp.
D. Tùy vào sở thích của mỗi học sinh mà đóng góp ít hay nhiều
<TH> Các nền đạo đức xã hội khác nhau luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích
A. nhân dân lao động.
C. tầng lớp tri thức.
B. giai cấp thống trị.
D. tầng lớp doanh nhân.
<TH> Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc và
A. phát huy tinh hoa văn hóa của nhân loại.
phát huy tinh thần quốc tế.
C. giữ gìn được bản sắc riêng.
D. giữ gìn được phong cách riêng.
<TH>Xã hội chỉ phát triển bền vững khi các quy tắc, chuẩn mực đạo đức trong xã hội đó luôn được
A. tôn trọng củng cố và phát triển.
C. phát triển mạnh mẽ.
B. tạo điều kiện để phát triển thuận lợi.
D. thúc đẩy nhanh chóng để phát triển.
<TH> Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức luôn biến đổi theo
A. sự vận động của xã hội. B. sự phát triển của xã hội.
C. đời sống của con người. D. sự vận động và phát triển của xã hội.
C. đời sống của con ngườ
A. sự vận động của xã hội.
B. sự phát triển của xã hội.
D. sự vận động và phát triển của xã hội.
<TH> Tự điều chỉnh hành vi đạo đức của cá nhân không phải là việc tuỳ ý mà luôn phải tuân theo một hệ thống
A. các quy tắc, chuẩn mực xác định.
B. các nề nếp, thói quen xác định.
C. các quy ước, thoả thuận đã có.
D. các quy định mang tính bắt buộc của nhà nước.
TH> Sự điều chỉnh hành vi của con người theo pháp luật mang tính
A. nghiêm minh.
B. tự do.
C. tự giác.
D. bắt buộc.
Các nền đạo đức xã hội trước đây ở nước ta luôn bị chi phối bởi quan điểm nào?
A. Quan điểm và lợi ích bởi tầng lớp trí thức.
B. Quan điểm đại đa số quần chúng.
C. Quan điểm và lợi ích của nhân dân lao động.
D. Quan điểm và lợi ích bởi giai cấp thống trị.
<TH> Mục đích cao nhất của sự phát triển xã hội mà chúng ta đang phấn đấu đạt tới là
A. con người được tự do làm theo ý mình
B. con người được phát triển tự do.
C. con người được sống trong một xã hội công bằng và tự do.
D. con người được sống trong một xã hội dân chủ, công bằng, tự do phát triển toàn diện.
<TH> Nhận định nào sau đây không phù hợp với nền đạo đức của nước ta hiện nay là?
A. Nền đạo đức có tính kế thừa giá trị truyền thống của dân tộc.
B. Nền đạo đức phù hợp với những chuẩn mực của xã hội.
C. Nền đạo đức phát huy những tinh hoa văn hoá nhân loại.
D. Nền đạo đức tiến bộ, phù hợp với sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.
TH> Cần phải giữ gìn đạo đức vì
A. đạo đức quyết định giá trị làm người.
B. đạo đức tạo nên nền tảng của nhân cách.
C. đạo đức giúp con người tránh được thảm cảnh tù tội.
D. đạo đức giúp con người sống hoà nhập và trưởng thành
<TH>Nội dung nào dưới đây không nói về vai trò của đạo đức đối với cá nhân?
A. Sống chỉ biết bản thân mình.
B. Tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc.
B. Tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc.
D. Có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích.
<NB> Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của
A. cộng đồng.
B. gia đình
C. anh em
D. lãnh đạo.
<#>Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về nghĩa vụ?
A. Kinh doanh đóng thuế.
C. Bảo vệ trẻ em.
B. Tôn trọng pháp luật.
D. Tôn trọng người già.
<NB> Khi nhu cầu và lợi ích về cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu và lợi ích của xã hội, cá nhân phải biết
A. hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung.
B. đảm bảo quyền của mình hơn quyền chung.
C. đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
C. đặt nhu cầu của cá nhân lên trên.
<NB> Năng lực tự đánh giá và điều chình hành vi đạo đức của mình trong mối quan
A. Lương tâm.
B. Danh dự
C. Nhân phẩm.
D. Nghĩa vụ.
<NB> Khi cá nhân có những hành vi sai lầm, vi phạm các quy tắc chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy
B. vui vẻ.
A. cắn rứt lương tâm.
C. thoải mái.
D. lo lắng.
<NB> Để trở thành người có lương tâm, mỗi người cần phải làm gì dưới đây?
A. Bồi dưỡng tình cảm trong sáng lành mạnh.
B. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
C. Chăm chỉ làm việc nhà giúp cha mẹ
D. Lễ phép với cha m
<NB> Để trở thành người có lương tâm, học sinh cần thực hiện điều nào dưới đây?
A. Có tình cảm đạo đức trong sáng
C. Chăm chỉ lao động.
B. Hạn chế giao lưu với bạn xấu.
D. Chăm chỉ học tập.
<NB> Sự coi trọng đánh giá cao của dư luận xã hội đối với mọi người phải dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó gọi là?
A. Tự trọng.
B. Danh dự.
C. Hạnh phúc
D. Nghĩa vụ.
<NB> Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó có
A. tự trọng.
B. tự ái.
C. danh dự.
D. nhân phẩm
<NB> Người luôn đề cao cái tôi nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường là người
A. tự ái.
B. tự trọng.
C. tự tin.
C. tự ti
<NB> Khi con người tạo ra cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó có
A. danh dự.
B. nhân phẩm.
C. ý thức.
D. tình cảm.
<NB> Khi thực hiện những hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội thì cá nhân cảm thấy
A. hài lòng
B. khó chịu
C. bất mãn
D. gượng ép.
. <NB> Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó được coi là người
A. có lòng tự trọng.
B. có lòng tự tin.
C. đáng tự hào.
D. đáng ngưỡng mộ.
<NB> Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về
C. Vật chất và lợi ích
A. Vật chất và tinh thần
B. Tình cảm và thói quen.
D. Tình cảm và đạo đức.
<NB> Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu lợi ích của
A. cộng đồng
B. gia đình
C. anh em
D. lãnh đạo
17. <NB>Nhu cầu và lợi ích cá nhân chỉ được khi
A. là nhu cầu gắn với thực tế
B. khẳng định là đúng đắn.
C. không trái với pháp luật và chuẩn mực xã hội
D. có sự kết hợp với cá nhân khác, với xã hội.
20. <NB> Nghĩa vụ là sự phản ánh mối quan hệ nào giữa cá nhân với cá nhân và giữa cá nhân với xã hội?
A. Quan hệ kinh tế
. Quan hệ chính trị.
C. Quan hệ đạo đức
D. Quan hệ văn hóa
1. <TH>Câu nói: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” thể hiện phạm trù nào của đạo đức học?
A. Nghĩa vụ
B. Lương tâm.
C. Danh dự.
D. Hạnh phúc.
<TH>Câu nói: “Danh dự quý hơn tiền bạc, mất danh dự là mất tất cả” thể hiện phạm trù nào của đạo đức học?
A. Nghĩa vụ
B. Lương tâm
C. Danh dự.
. Hạnh phúc.
<TH>Ý nghĩa tích cực của lương tâm đối với từng cá nhân trong cuộc sống cộng đồng?
A. Hài lòng với mình hơn
B. Cá nhân tự tin vào bản thân.
C. Thoải mái và tự do
D. Lo sợ phạm sai lầm.
<TH>Khi nào thì các yêu cầu chung của tập thể, xã hội trở thành nghĩa vụ của mỗi cá nhân?
A. Khi cá nhân ý thức được yêu cầu đó và biến nó thành trách nhiệm của bản thân.
B. Khi cá nhân nhận thức được yêu cầu chung đó.
C. Khi cá nhân biến nó thành trách nhiệm phải thực hiện trong cuộc sống.
D. Khi cá nhận tự nguyện thực hiện các yêu cầu chung đó.
<TH>Nhu cầu và lợi ích cá nhân chỉ có được khi
A. là nhu cầu gắn với thực tế.
B. khẳng định là đúng đắn.
C. không trái với pháp luật và chuẩn mực xã hội.
D. có sự kết hợp với cá nhân khác, với xã hội.
<TH>Những người nghiện ma tuý thường đánh mất điều gì?
A. Hạnh phúc. B. Nghĩa vụ.
C. Nhân phẩm và danh dự
hạnh phúc
nghĩa vụ
nhân phẩm và danh dự
lòng tự trọng
<TH> Câu nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của con cái đối với cha mẹ?
A. Liệu mà thờ kính mẹ già. B. Gieo gió gặt bão.
C. Ăn cháo đá bát. D. Ở hiền gặp lành.
A. Liệu mà thờ kính mẹ già.
B. Gieo gió gặt bão.
D. Ở hiền gặp lành.
C. Ăn cháo đá bát.
>Hành vi nào dưới đây thể hiện người có lương tâm?
A. Không bán hàng giả
B. Không bán hàng rẻ.
C. Tạo ra nhiều công việc cho mn
D. Học tập để nâng cao trình độ.
<TH>Câu nào dưới đây nói về việc giữ gìn danh dự của con người?
C. Sông có khúc, người có lúc.
A. Chết vinh còn hơn sống nhục
D. Cóc chết ba năm quay đầu về núi.
B. Phép vua thua lệ làng
<TH>Quan điểm nào dưới đây không đúng khi nói về hạnh phúc?
A. Hạnh phúc cá nhân hài hòa với hạnh phúc xã hội
B. Chỉ có đầy đủ vật chất mới hạnh phúc thật sự.
C. Mang lại niềm vui cho người khác là hạnh phúc.i
D. Được thỏa mãn các nhu cầu vật chất là hạnh phúc
<TH>Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hóa chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào sau đây?
A. Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động.
B. Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi.
C. Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D. Việc làm này giúp người dân mua được thực phẩm rẻ hơn.
<NB> Sự rung cảm, quyến luyến sâu sắc giữ hai người khác giới, ở họ có sự hòa quyện nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi gắn bó với nhau được gọi là
A. Tình yêu.
B. Tình bạn.
C. Tình đồng đội
D. Tình đồng hương.
<NB> Tình yêu không chỉ điều chỉnh hành vi của con người mà còn làm bộc lộ phẩm chất
A. Đạo đức cá nhân
B. Đạo đức xã hội.
C. Cá tính con người.
D. Nhân cách con người.
<NB> Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người có
A. quan niệm đúng đắn về tình yêu.
B. Quan niệm thức thời về tình yêu.
C. Quan điểm rõ ràng về tình yêu
D. Cách phòng ngừa trong tình yêu.
<NB> Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của mỗi cá nhân nhưng không hoàn toàn là việc
A. riêng của cá nhân.
tự nguyện của cá nhân
C. bắt buộc của cá nhân
D. phải làm của cá nhân.
<NB> Tình yêu bắt nguồn và bị chi phối bởi những quan niệm, kinh nghiệm sống của
những người yêu nhau
gia đình
xa hội
cộng đồng
<NB>Một trong những nội dung cơ bản của chế độ hôn nhân hiện nay ở nước ta là hôn nhân
A. một vợ, một chồng và bình đẳngA. một vợ, một chồng và bình đẳng
B. ép buộc và dựa trên lợi ích kinh tế.
D. có sự trục lợi về kinh tế.
<NB>Quan hệ vợ chồng được hình thành trên cơ sở tình yêu và được
C. gia đình đồng ý.
B. gia đình bảo đảm.
D. chính quyền địa phương công nhận.
A. pháp luật bảo vệ.
<NB> Toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khói trong sinh hoạt được gọi là
cộng đồng
tập thể
dân cư
làng xóm
<NB> Tập thể nào dưới đây không phải là cộng đồng?
A. Nhân dân trong khu dân cư. B. Người Việt Nam ở nước ngoài.
C. Tổ học tập. D. Trường học.
. Nhân dân trong khu dân cư
Người Việt Nam ở nước ngoài
. Tổ học tập
trường học.
Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội
A. của con người
B. của đất nước.
C. của cán bộ, công chức
D. của tập thể người lao động.
Mỗi người là một thành viên, một tế bào
A. của cộng đồng.
B. của Nhà nước.
C. của thời đại
D. của nền kinh tế đất nước.
<NB> Cá nhân có trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân thủ những quy định, những nguyên tắc
của cuộc sống
của đất nước
của cộng đồng
của thời đại
> Mỗi công dân cần có việc làm, hành vi nào dưới đây khi sống trong cộng đồng?
A. Sống không cần quan tâm đến cộng đồng.
B. Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
C. Sống vô tư trong cộng đồng.
D. Sống giữ mình trong cộng đồn
7. <NB> Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người
theo lẽ phải
theo nguyên tắc
theo tình cảm
khác
<NB> Nhân nghĩa thể hiện ở suy nghĩ, tình cảm và hành động cao đẹp của
A. quan hệ giữa các tầng lớp nhân dân.
B. quan hệ giữa người với người.
C. quan hệ giữa các giai cấp khác nhau.
D. quan hệ giữa các địa phương.
> Nhân nghĩa là truyền thống đạo đức cao đẹp của dân tộc ta, được hun đúc qua các thế hệ từ ngàn xưa cho đến ngày nay và ngày càng được
ủng hộ
bảo vệ
tuyên truyền sâu rộng
duy trì và phát triên
Sống gần gũi với mọi người và có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng là biểu hiện của
A. sống có trách nhiệm.
C. sống hợp tác.
D. sống tích cực.
B. sống hòa nhập.
<NB> Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của hợp tác trong học sinh?
A. Bàn bạc với nhau về việc gây chia rẽ trong lớp học
B. Cùng nhau thảo luận bài tập nhóm.
C. Hai người hát chung một bài.
D. Hai người mắng một người
>Biểu hiện nào dưới đây không phải là nhân nghĩa ?
A. Lòng thương người.
B. Giúp đỡ người khác lúc hoạn nạn, khó khăn.
C. Chỉ giúp đỡ người nào đã giúp đỡ mình.
D. Nhường nhịn người khác
<TH> Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện của nhân nghĩa?
A. Yêu thương mọi người như nhau.
B. Không có chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải.
C. Yêu ghét rõ rang.
D. Luôn nhường nhịn trong cuộc sốn
A. Yêu thương mọi người như nhau.
B. Không có chấp với người có lỗi lầm, biết hối cải.
C. Yêu ghét rõ rang.D. Luôn nhường nhịn trong cuộc sốn
D. Luôn nhường nhịn trong cuộc sốn
Quan tâm, chia sẻ với những người xung quanh, trước hết là những người trong gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, làng xóm láng giềng là biểu hiện của
A. tình cảm.
B. nhân nghĩa.
C. chu đáo
D. hợp tác
<TH> Tích cực tham gia các hoạt động “ Uống nước nhớ nguồn” và “ Đền ơn đáp nghĩa” là biểu hiện nào dưới đây về trách nhiệm của công dân với cộng đồng?
. Lòng thương người.
Nhân nghĩa
C. Biết ơn.
D. Nhân đạo
Sống vui vẻ, cởi mở, chan hòa với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh là
A. sống thân thiện
C. sống vô tư.
B. sống hòa nhập.
D. sống hợp tác.
Những chuẩn mực đạo dức nào dưới đây là cần thiết của mỗi công dân đối với cộng đồng?
A. Yêu nước, yêu tập thể. B. Nhân nghĩa, hòa nhập, hợp táA.
C. Rộng lượng, chân thành. D. Chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn.
A. Yêu nước, yêu tập thể.
. Rộng lượng, chân thành.
D. Chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn. D. Chăm chỉ, nhiệt tình, nhanh nhẹn.
B. Nhân nghĩa, hòa nhập, hợp táA.
Chung sức làm việc giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung được gọi là
A. hợp tác. B. đoàn kết. C. giúp đỡ. D. đồng lòn
hợp tác
đoàn kết
giúp đỡ
đồng lòng
<TH> Biết hợp tác trong công việc chung là yêu cầu đối với mỗi công dân trong
A. xã hội hiện đại.
C. xã hội tương la
D. xã hội công nghiệp.
B. xã hội cũ.
Tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc là biểu hiện của
B. tình cảm dân tộc.
A. lòng yêu nước
C. truyền thống đạo đức
D. sự hi sinh.
. <NB> Phòng chống tệ nạn xã hội là trách nhiệm của
A. tất cả các ban ngành
B. toàn dân.
D. học sinh.
C. đoàn viên, thanh niên
. <NB> Yêu nước là một truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất
A. của Quân đội nhân dân Việt Nam.
B. của người lao động.
C. của mọi người sống trên đất nước Việt Nam
D. của dân tộc Việt Nam.
<NB> Người xa quê hương, đất nước nhưng luôn nhớ về quê hương, hướng về Tổ quốc là người có
A. tình cảm dân tộc.
B. tình cảm quê hương, đất nước.
C. lòng yêu nước.
D. tấm lòng tốt đẹp
Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm bình dị và gần gũi nhất đối với con người như
A. yêu gia đình, yêu người thân.
B. yêu quý người nào ủng hộ mình.
C. yêu thích hoạt động ngoại khóa
D. yêu thích ca nhạc.
Truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam là ?
A. Gần gũi, thân thiện
B. Hòa nhập.
C. Sự hợp tác.
D. Yêu nước
Lòng yêu nước là ?
. Là tình yêu quê hương, đất nước và sẵn sàng hiến dâng tất cả cho Tổ quốc
. Là tình yêu đất nước và sẵn sàng đem hết tính mạng, sức khỏe của mình phục vụ đất nước.
Là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng nhập ngũ bảo vệ Tổ quốc.
Là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc.
Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng là thực hiện trách nhiệm nào dưới đây của học sinh?
A. Bảo vệ quê hương.
B. Xây dựng Tổ quốc.
C. Giữ gìn quê hương.
D. Làm giàu cho quê hương.
Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình
C. xây dựng trường lớp sạch đẹp
A. phục vụ lợi ích của Tổ quốc
B. chăm lo cho cuộc sống của gia đình.
B. chăm lo cho cuộc sống của gia đình.
<NB> Biểu hiện nào sau đây không nói về lòng yêu nước?
A. Yêu quý thần tượng ca sĩ nước ngoài
B. Yêu quý gia đình, bạn bè, thầy cô.
C. Yêu thành quả lao động do mình tạo ra
D. Yêu quê hương nơi mình sinh ra.
Thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường là trách nhiệm của
A. mọi công dân.
B. người từ 18 tuổi trở lê
C. cán bộ, công chức nhà nước.
D. các doanh nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tình trạng đói nghèo, lạc hậu ở một số quốc gia?
A. Khoa học kĩ thuật lạc hậu. B. Khí hậu khắc nghiệt.
C. Dân số đông. D. Phong tục cổ hủ.
A. Khoa học kĩ thuật lạc hậu
B. Khí hậu khắc nghiệt.
C. Dân số đông.
Phong tục cổ hủ.
Để hạn chế bùng nổ dân số, chúng ta cần
A. Nghiêm chỉnh thực hiện Chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình
B. Tích cực lao động sản xuất và tiết kiệm.
C. Thực hiện tốt Chính sách phát triển kinh tế, văn hóa của đất nước.
D. Thực hiện tốt luật Bảo vệ môi trường 2014.
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến
A. con người và sinh vật. B. trật tự, an toàn xã hội.
C. .công bằng xã hội D. ổn định xã hội.
A. con người và sinh vật
B. trật tự, an toàn xã hội.
C. .công bằng xã hội
D. ổn định xã hội.
Câu 5. Quan điểm nào dưới đây là đúng về bảo vệ môi trường ?
A. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi công dân trên thế giới.
B. Chỉ có những nước nghèo mới bị ảnh hưởng bởi các hậu quả của ô nhiễm môi trường.
C. Con người phải phát triển kinh tế mạnh mẽ mới có thể khắc phục những hậu quả ảnh hưởng tới môi trường.
D. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF).
Yếu tố nào dưới đây không đe dọa đến tự do, hạnh phúc của con người ?
A. Hòa bình.
. B. Ô nhiễm môi trường.
C. Bùng nổ dân số.
. D. Dịch bệnh hiểm nghè0
Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh
A. trong một thời gian ngắn
C. thường xuyên, liên tục
B. trong một thời gian dài.
D. trong mỗi năm
Bùng nổ dân số là?
C. Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây nên sự đói nghèo, bệnh tật gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.
B. Sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.
A. Sự gia tăng dân số quá nhanh, gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của con người.
D. Sự gia tăng dân số quá nhanh hàng năm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội.
Hưởng ứng Ngày Môi trường Thế giới, lớp 10A có rất nhiều bạn tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường do địa phương phát động, nhưng còn một số bạn không muốn tham gia. Nếu là một thành viên của lớp 10A, em chọn cách ứng xử nào dưới đây?
D. Chế giễu những bạn tham gia
C. Khuyên các bạn không nên tham gia.
A. Không tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học.
B. Tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia.
Nghiêm chỉnh thực hiện Chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước là góp phần vào thực hiện chủ trương nào dưới đây?
A. Hạn chế tệ nạn xã hội
B. Hạn chế bùng nổ dân số.
C. Xây dựng gia đình hạnh phúc.
D. Phát triển kinh tế đất nước.
Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay?
A. Ô nhiễm môi trường. B. Bùng nổ dân số.
C. Những dịch bệnh hiểm nghèo. D. Công nghệ sản xuất lạc hậu.
A. Ô nhiễm môi trường.
. B. Bùng nổ dân số.
C. Những dịch bệnh hiểm nghèo
D. Công nghệ sản xuất lạc hậu.
Để tiến tới một xã hội tiến bộ vì con người, hiện nay các nước đã xây dựng và phát triển đất nước theo hướng bền vững, nghĩa là phải đảm bảo dung hòa ba yếu tố nào?
A. Kinh tế - xã hội – văn hóa.
B. Kinh tế - xã hội – môi trường.
C. Kinh tế - môi trường – y tế.
D. Kinh tế - môi trường – giáo dục.
Nguyên nhân dẫn tới môi trường bị ô nhiễm?
A. Chất độc hóa học và các hóa chất bảo vệ thực vật.
B. Không xả rác một cách bừa bãi.
C. Sử dụng hợp lí và tiết kiệm các loại tài nguyên.
D. Phủ xanh đất trống đồi trọc.
Quan điểm nào dưới đây là sai về môi trường ?
A. Con người đã và đang vi phạm nghiêm trọng các yếu tố cân bằng của tự nhiên
B. Môi trường bị ô nhiễm sẽ gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
C. Nếu tiếp tục hủy hoại môi trường sống loài người sẽ tự hủy diệt chính mình.
D. Lao động sáng tạo của con người hoàn toàn có thể biến đổi môi trường tự nhiên phục vụ cho lợi ích của mìn
Tự hoàn thiện bản thân là?
.C. Không ngừng lao động, học tập, tu dưỡng, rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi điểm hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn.
D. Không ngừng lao động, học tập, tu dưỡng, rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi điểm hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày càng tốt hơn, tiến bộ hơn đáp ứng sự mong đợi của gia đình, người thân
. Vượt lên mọi khó khăn, trở ngại, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi điểm hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày càng tốt hơn, tiến bộ hơn như mong muốn của gia đình.
A. Vượt lên mọi khó khăn, trở ngại, không ngừng lao động, học tập, tu dưỡng, rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa khuyết điểm, học hỏi điểm hay, điểm tốt của người khác để bản thân ngày càng tốt hơn, tiến bộ hơn.
Để tự hoàn thiện bản thân, chúng ta cần xác định rõ
A. Biện pháp thực hiện.
C. Quy trình thực hiện.
B. Quy tắc thực hiện.
D. Cách thức thực hiện
Đánh giá quá thấp về bản thân thường sẽ dẫn tới
A. Sự tự tin
B. Sự tự ti, mặc cảm.
C. Sự tự cao, ảo tưởng.
D. E thẹn, nhút nhát.
Đâu là biểu hiện của tự nhận thức bản thân?
B. Sửa chữa khuyết điểm bản thân.
A. Học tập, rèn luyện kiến thức và đạo đức.
C. Học hỏi điều hay, điều tốt của người khác.
D. Hiểu được điểm bản thân còn hạn chế, cần cố gắng hơn.
Tự nhận thức đúng những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối chiếu với các chuẩn mực đạo đức xã hội là việc làm cần thiết để
C. Sống hòa nhập.
B. Tự hoàn thiện bản thân.
A. Sống có đạo đức
D. Tự nhận thức đúng về mình.
Ý kiến nào dưới đây là sai về tự hoàn thiện bản thân?
B. Chỉ có những người yếu kém mới phải đi học hỏi người khác.
D. Muốn hoàn thiện bản thân thì mỗi người phải biết nỗ lực vượt lên khó khăn, thử thách.
A. Ai cũng cần hoàn thiện mình để phát triển bản thân và đáp ứng yêu cầu của xã hội.
C. Mỗi người đều có sở trường và sở đoản riêng.
Câu 1. Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện tự hoàn thiện bản thân?
A. Tích cực lao động, sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm.
B. Không ngừng học tập, tu dưỡng để ngày một tiến bộ.
C. Chăm học để có kết quả cao.
D. Học hỏi mọi điều của tất cả mọi người.
Đánh giá quá cao về bản thân thường sẽ dẫn tới
A. Sự khiêm tốn
C. Sự tự cao, ảo tưởng.
D. Những suy nghĩ tiêu cực
B. Sự tự ti, mặc cảm.
Ví dụ nào dưới đây là tự hoàn thiện bản thân?
A. Học làm bánh( nhớ chia cho mình nữa nha :3)
B. Học hút thuốc lá( bạn ơi đừng nghiện nữa)
C. Tham gia đua xe( có ngày răng môi lẫn lộn)
D. Tụ tập chơi game( .....)
Nguyễn Ngọc Ký là nhà giáo tại Việt Nam. Từ năm lên 4 tuổi, ông bị bệnh và bị bại liệt cả hai tay, nhưng ông đã cố gắng vượt qua số phận của mình và trở thành nhà giáo ưu tú, lập kỷ lục Việt Nam "Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết". Sự rèn luyện của thầy là
. Quá trình mặc cảm bản thân
B. Quá trình tự phê bình và phê bình
D. Quá trình thay đổi tính cách.
C. Quá trình tự hoàn thiện bản thân.
