wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP DƯỢC LÂM SÀNG (phần 2)

Total questions: 116

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Khi gặp Cushing do thuốc, không nên:

a)

Ngừng Glucocorticoid ngay

b)

Giảm liều từ từ

c)

Hạn chế việc đưa lại Glucocorticoid nếu bệnh tái phát

d)

Nên dùng thuốc điều trị triệu chứng nếu bệnh tái phát

2.

Tai biến thường gặp khi dùng các dạng Glucocorticoid bôi ngoài gồm:

a)

Teo da

b)

Xơ cứng bì

c)

Viêm da bọng nước

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Các biện pháp giảm tác dụng phụ do dùng Glucocorticoid tại chỗ là, ngoại trừ:

a)

Không được nhỏ mắt các chế phẩm chứa Glucocorticoid khi nhiễm virus hoặc nấm

b)

Hạn chế bôi kéo dài

c)

Không được súc miệng sau khi xông họng bằng Glucocorticoid

d)

Không tự ý dùng thuốc

4.

Tác dụng phụ hay gặp khi dùng Glucocorticoid dạng nhỏ mắt là:

a)

Đục thủy tinh thể (Cataract)

b)

Tăng nhãn áp (Glaucome)

c)

Ngứa mắt

d)

Quáng gà

5.

Những câu sau đây đều đúng với tác dụng phụ của Glucocorticoid, trừ:

a)

Gãy xương

b)

Tăng khả năng nhiễm khuẩn

c)

Làm chậm liền sẹo

d)

Tăng sức đề kháng của cơ thể

6.

Các biện pháp chống loãng xương do Glucocorticoid gây ra sau đây đều đúng, trừ:

a)

Bổ sung calci và vitamin D theo nhu cầu hàng ngày

b)

Giảm vận động

c)

Dùng calcitonin

d)

Tăng khẩu phần ăn giàu chất đạm và calci

7.

Những điều sau đây về sử dụng Glucocorticoid đều đúng, trừ:

a)

Ngừng thuốc từ từ sau khi điều trị dài ngày

b)

Nên chia thuốc làm nhiều lần trong ngày

c)

Nên dùng mức liều thấp nhất có hiệu quả

d)

Tăng lượng đạm, giảm lượng đường và muối trong chế độ ăn

8.

Các biện pháp có thể sử dụng để giảm kích ứng của NSAIDs với dạ dày, trừ:

a)

Uống đồng thời với thuốc kháng H2

b)

Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

c)

Uống nhiều nước

d)

Dùng thuốc ức chế bơm proton

9.

Chống chỉ định khi dùng NSAIDs, trừ:

a)

Các trạng thái xuất huyết

b)

Người dị ứng với chế phẩm

c)

Người bị loét dạ dày

d)

Người bị bệnh tâm thần

10.

Khi dùng NSAIDs để hạ sốt, nên chọn:

a)

Chỉ aspirin

b)

Loại tác dụng kéo dài

c)

Loại tác dụng nhanh

d)

aspirin và ibuprofen

11.

Tác dụng nào không phải của NSAIDs:

a)

Hạ sốt

b)

Giảm đau

c)

Chống viêm

d)

Chống nhiễm khuẩn

12.

Cơ chế gây loét dạ dày của NSAIDs:

a)

Do giảm chất nhầy của niêm mạc dạ dày

b)

Do tác dụng kích ứng tại chỗ

c)

Do tăng tiết dịch vị

d)

Do giảm chất nhầy niêm mạc và kích ứng tại chỗ

13.

Tác dụng phụ của NSAIDs là:

a)

Tăng nguy cơ xuất huyết

b)

Có thể gây cơn hen

c)

Loét dạ dày

d)

Cả 3 tác dụng trên đều đúng

14.

Để giảm khả năng gây loét dạ dày của NSAIDs, nên:

a)

Dùng viên bao tan trong ruột

b)

Dùng viên sủi bọt

c)

Lượng nước uống phải lớn (200ml - 250ml)

d)

Không dùng phối hợp với cytotex (Misoprostol)

15.

Bilirubin là sản phẩm thoái hóa của:

a)

Hemoglobin

b)

Mật

c)

Glucose

d)

Cả 3 đáp án đều sai

16.

Thông số dược động học nào đặc trưng cho pha hấp thu:

a)

Sinh khả dụng

b)

Độ thanh thải

c)

Thời gian bán thải

d)

Vận tốc hấp thu

17.

Ý nghĩa của thông số thời gian bán thải:

a)

Trong cùng 1 liều thuốc dùng dài thì thời gian bán thải tăng lên và ngược lại

b)

Thời gian bán thải dùng để xác định liều dùng của thuốc

c)

Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên tăng liều

d)

Thời gian bán thải để xác định nhịp dùng thuốc trong ngày

18.

Nguyên tắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

a)

Chỉ kê đơn khi lợi ích của thai nhi cao hơn người mẹ

b)

Giảm liều so với bình thường

c)

Tránh dùng tất cả thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

19.

Nguyên tắc nào sau đây là đúng khi sử dụng kháng sinh:

a)

Sử dụng kháng sinh khi có triệu chứng sốt

b)

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

c)

Dừng kháng sinh ngay khi hết triệu chứng

d)

Dùng liều cao ngay từ đầu

20.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG cần thực hiện để giảm tác dụng phụ của thuốc:

a)

Tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc

b)

Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ

c)

Nên tăng liều khi bệnh không khỏi

d)

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

21.

Corticoid thường được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?

a)

Nhiễm khuẩn cấp tính

b)

Các bệnh viêm mạn tính

c)

Suy thận

d)

Tiểu đường

22.

Corticoid không nên sử dụng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng

b)

Bệnh nhân bị dị ứng

c)

Bệnh nhân bị viêm khớp

d)

Bệnh nhân bị viêm da

23.

Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu cơ bản của môn học là

a)

Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.

b)

Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra.

c)

Tiết kiệm được chi phí cho người bệnh do lựa chọn được thuốc phù hợp.

d)

Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về sinh lý và bệnh lý.

24.

Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu cơ bản của môn học là

a)

Hướng dẫn được cho bệnh nhân về sử dụng thuốc hợp lý.

b)

Giúp người bệnh lựa chọn điều trị ngoại trú hoặc là điều trị nội trú.

c)

Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.

d)

Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về sinh lý và bệnh lý.

25.

Hiện nay, tại các bệnh viện, công tác dược lâm sàng đã được quan tâm. Tuy nhiên, hoạt động của dược sĩ bệnh viện trong lĩnh vực dược lâm sàng còn lẻ tẻ và mới chỉ thực hiện được một số chức năng khá "khiêm tốn". Trở ngại chính có lẽ là do

a)

Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ ràng.

b)

Chưa có một chương trình đào tạo cụ thể.

c)

Chỉ cho phép hoạt động dược lâm sàng còn hạn hẹp.

d)

Về mặt tổ chức, chưa có quy định cụ thể về vai trò của dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện.

26.

Trong giao tiếp với người bệnh, người dược lâm sàng phải tạo lập mối quan hệ gần gũi với bệnh nhân bởi vì để điều trị tốt không thể không có sự hợp tác từ phía bệnh nhân. Những việc làm của họ mục đích là:

a)

Làm cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị.

b)

Làm cho bệnh nhân hiểu được phương thức điều trị.

c)

Làm cho bệnh nhân hiểu được vai trò của việc dùng thuốc hợp lý.

d)

Làm cho bệnh nhân hiểu được những việc mà họ cần làm để tham gia vào điều trị thành công.

27.

Nguyên nhân thất bại trong điều trị về phía người bệnh thường do:

a)

Giá thành thuốc quá cao so với điều kiện kinh tế.

b)

Người bệnh tự ý bỏ.

c)

Người bệnh sử dụng không đúng liều.

d)

Người bệnh dùng thuốc không đủ thời gian.

28.

Cách tính thời gian bán thải (t1/2) là

a)

Tính từ hằng số tốc độ thải trừ (Ke).

b)

Tính trực tiếp từ thể tích phân bố (Vd).

c)

Tính trực tiếp từ độ thải trừ.

d)

Tính trực tiếp từ độ thanh thải của thuốc (Cl).

29.

Những cách tính độ thanh thải của thuốc (Cl thuốc) là

a)

Tính độ thanh thải của thuốc từ khả năng chuyển hóa thuốc qua gan.

b)

Tính độ thanh thải của thuốc từ tốc độ thải trừ thuốc qua nước tiểu.

c)

Tính từ liều lượng và sinh khả dụng của thuốc.

d)

Tính từ liều lượng và diện tích dưới đường cong.

30.

Từ thời điểm 5 x t/2 trở đi, lượng thuốc trong máu hầu như không thay đổi nữa vì:

a)

Lượng thuốc tại các tổ chức đã bão hòa.

b)

Lượng thuốc thấm nhập vào tổ chức bằng lượng thuốc được thải trừ.

c)

Lúc này nồng độ thuốc trong máu chỉ còn chưa đầy 1% so với nồng độ ban đầu.

d)

Lúc này nồng độ thuốc trong máu gần như không còn so với nồng độ ban đầu.

31.

Rối loạn chức năng thận có thể ảnh hưởng đến trị liệu bằng thuốc vì những lý do sau:

a)

Hiệu quả của thuốc có thể bị thay đổi.

b)

Hiện trạng lâm sàng của người bệnh có thể xấu đi.

c)

Tác dụng có hại của thuốc có thể tăng lên.

d)

Hiệu quả của thuốc không bị thay đổi.

32.

Cách hiệu chỉnh liều theo hệ số Q:

a)

Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và giảm liều.

b)

Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và liều dùng.

c)

Giữ nguyên liều nhưng nới rộng khoảng cách đưa thuốc.

d)

Vừa giảm liều, vừa nới rộng khoảng cách đưa thuốc.

33.

Bình thường, chỉ số Hematocrit: Ở nam: 39-45% hoặc 0,39-0,45; ở nữ 35-42% hoặc 0,35-0,42. Chỉ số này giảm trong:

a)

Chảy máu.

b)

Tiêu huyết.

c)

Mất nước.

d)

Sốt kéo dài.

34.

Bình thường, chỉ số Hematocrit: Ở nam: 39-45% hoặc 0,39-0,45; ở nữ 35-42% hoặc 0,35-0,42. Chỉ số này tăng trong:

a)

Chảy máu.

b)

Tiêu huyết.

c)

Mất nước.

d)

Sốt kéo dài.

35.

Người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao gặp nhiều ADR hơn những bệnh nhân khác do:

a)

Lạm dụng thuốc.

b)

Do giảm chức năng các cơ quan gan, thận.

c)

Mắc nhiều bệnh, sử dụng nhiều thuốc.

d)

Khả năng hấp thu thuốc giảm.

36.

Trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở trẻ đẻ non có nguy cơ gặp ADR tăng lên bởi vì:

a)

Một số enzym liên quan đến chuyển hóa chưa đầy đủ.

b)

Một số enzym liên quan đến thải trừ thuốc chưa đầy đủ.

c)

Chức năng của dạ dày, ruột chưa hoàn thiện.

d)

Hệ thần kinh phát triển chưa hoàn thiện.

37.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:

a)

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.

b)

Lựa chọn kháng sinh hợp lý.

c)

Tăng liều hợp lý khi bệnh nhân sốt cao.

d)

Phối hợp kháng sinh hợp lý.

38.

Tại sao không được dùng kháng sinh trong nhiễm virus thông thường?

a)

Kháng sinh không có tác dụng với virus.

b)

Vì dễ gây kháng thuốc.

c)

Vì virus kháng lại kháng sinh.

d)

Vì virus không gây bệnh.

39.

Dấu hiệu nào giúp phân biệt sốt do vi khuẩn và sốt do virus?

a)

Sốt do vi khuẩn thường kèm theo bạch cầu tăng cao.

b)

Sốt do vi khuẩn thường không gây mệt mỏi.

c)

Sốt do virus thường kéo dài hơn sốt do vi khuẩn.

d)

Sốt do virus thường kèm theo đau bụng dữ dội.

40.

NHỮNG biện pháp nào chính xác nhất để xác định tác nhân gây bệnh?

a)

Thăm khám lâm sàng

b)

Xét nghiệm máu thường quy

c)

Phân lập vi khuẩn gây bệnh

d)

Đo huyết áp

41.

Khi nào cần phân lập vi khuẩn để chẩn đoán?

a)

Nhiễm khuẩn máu, viêm màng não

b)

Nhiễm khuẩn nặng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

c)

Nhiễm cúm mùa thông thường

d)

Nhiễm cảm lạnh

42.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kháng sinh gồm:

a)

Vi khuẩn gây bệnh

b)

Vị trí nhiễm khuẩn

c)

Thói quen kê đơn của bác sĩ

d)

Cơ địa bệnh nhân

43.

Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch mật?

a)

Ampicillin

b)

Tetracyclin

c)

Rifampicin

d)

Aminoglycosid

44.

Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch não tuỷ kể cả khi viêm màng não?

a)

Penicillin G

b)

Aminoglycosid

c)

Ceftriaxon

d)

Vancomycin

45.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh với trẻ em sơ sinh:

a)

Phải hiệu chỉnh liều theo lứa tuổi

b)

Không dùng cyclin cho trẻ dưới 8 tuổi

c)

Có thể dùng quinolon cho trẻ sơ sinh

d)

Có thể dùng aminosid nhưng cần theo dõi độc tính

46.

Ở người cao tuổi, khi dùng kháng sinh cần lưu ý:

a)

Chức năng gan thận suy giảm → dễ tích lũy thuốc

b)

Nguy cơ dị ứng kháng sinh cao hơn

c)

Dễ gặp tương tác thuốc

d)

Không cần hiệu chỉnh liều

47.

Kháng sinh CHỐNG CHỈ ĐỊNH tuyệt đối ở phụ nữ có thai?

a)

Tetracyclin

b)

Cloramphenicol

c)

Cotrimoxazol

d)

Penicillin G

48.

Kháng sinh được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai?

a)

Cephalosporin

b)

Penicillin

c)

Aminosid

d)

Vancomycin

49.

Câu 2.27: Khi bệnh nhân suy gan nặng, nên tránh kháng sinh nào sau đây?

a)

Tetracyclin

b)

Penicillin

c)

Cephalosporin

d)

Amoxicillin

50.

Trong phối hợp kháng sinh, mục đích là:

a)

Tăng hiệu quả diệt khuẩn

b)

Giảm nguy cơ kháng thuốc

c)

Nới rộng phổ tác dụng

d)

Tiết kiệm chi phí điều trị

51.

Ví dụ về phối hợp cần thiết để chống kháng thuốc:

a)

Phối hợp Penicillin A với Acid clavulanic

b)

Phối hợp oxacillin với gentamicin

c)

Phối hợp erythromycin với clindamycin

d)

Phối hợp rifampicin với isoniazid trong lao

52.

Phối hợp KHÔNG nên sử dụng vì làm giảm tác dụng kháng khuẩn?

a)

Erythromycin + Lincomycin

b)

Streptomycin + Tetracyclin

c)

Penicillin + Aminosid

d)

Erythromycin + Cloramphenicol

53.

Nguyên tắc dùng kháng sinh đúng thời gian là:

a)

Dùng đến khi hết vi khuẩn + 2–3 ngày

b)

Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch: +5–7 ngày

c)

Điều trị lâu có thể dùng một liều duy nhất

d)

Có thể ngừng ngay khi hết sốt

54.

Phác đồ “chớp nhoáng” trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục:

a)

Dùng spectinomycin 2g liều duy nhất

b)

Dùng benzathin penicillin G 1,2 triệu UI liều duy nhất

c)

Dùng doxycyclin kéo dài 7–10 ngày

d)

Dùng pefloxacin một liều duy nhất

55.

Trong dự phòng phẫu thuật, thời điểm đưa kháng sinh tối ưu là:

a)

Trước rạch da nhưng không sớm hơn 2h

b)

Sau khi khâu vết mổ

c)

Sau khi mổ 3h

d)

Khi có dấu hiệu nhiễm trùng

56.

Nguyên tắc chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật:

a)

Phổ đủ rộng

b)

Thấm tốt vào tổ chức mô

c)

Thời gian bán thải không quá ngắn

d)

Thời gian bán thải rất ngắn

57.

Loại kháng sinh ưu tiên trong dự phòng phẫu thuật:

a)

Cephalosporin thế hệ 1

b)

Cephalosporin thế hệ 2

c)

Cephalosporin thế hệ 3

d)

Vancomycin (khi dị ứng beta-lactam)

58.

Tại sao không nên dùng Cephalosporin thế hệ 3 trong dự phòng phẫu thuật thường quy?

a)

Phổ quá rộng, không cần thiết

b)

Dễ tạo kháng thuốc bệnh viện

c)

Tác dụng kém với E.coli

d)

Tác dụng kém với tụ cầu

59.

Câu 2.37: Trong phẫu thuật đại tràng – trực tràng, lựa chọn dự phòng thường dùng là:

a)

Ceftriaxone

b)

Amoxicillin

c)

Metronidazole

d)

Penicillin

60.

Trong phẫu thuật tuyến tiền liệt, kháng sinh phù hợp là:

a)

Fluoroquinolon

b)

Macrolid

c)

Aminosid

d)

Co-trimoxazol

61.

Độ dài dùng kháng sinh dự phòng sau mổ:

a)

Không kéo dài quá 24h

b)

Đa số chỉ cần 1–2 liều

c)

Luôn dùng 7–10 ngày

d)

Có thể ngừng ngay sau mổ

62.

Phẫu thuật xương – khớp nên chọn:

a)

Cephalosporin thế hệ 1,2

b)

Lincosamid

c)

Fluoroquinolon

d)

Aminosid

63.

Nguyên tắc dự phòng bằng kháng sinh:

a)

Dùng đúng thời điểm

b)

Dùng đúng thuốc

c)

Dùng đúng độ dài

d)

Dùng kéo dài càng lâu càng tốt

64.

Nguyên nhân thất bại khi dùng kháng sinh dự phòng phẫu thuật ở Việt Nam:

a)

Dùng sau mổ thay vì trước mổ

b)

Không chọn đúng kháng sinh cho loại phẫu thuật

c)

Dùng kéo dài 7–10 ngày

d)

Chỉ dùng một liều duy nhất trước mổ

65.

Các yếu tố quan trọng ngoài kháng sinh giúp giảm nhiễm khuẩn bệnh viện:

a)

Vệ sinh môi trường

b)

Tiệt trùng dụng cụ, bông băng

c)

Tay nghề bác sĩ phẫu thuật

d)

Dùng kháng sinh phổ rộng cho tất cả bệnh nhân

66.

Vai trò của Glucocorticoid (GC) trong cơ thể:

a)

A) Điều hòa chuyển hóa các chất

b)

B) Tham gia điều hòa huyết áp

c)

C) Tăng tổng hợp protein và phát triển cơ bắp

d)

D) Ngăn cản tổng hợp protein, gây teo cơ khi dùng kéo dài

67.

Nhịp sinh lý của Hydrocortison (HC) trong máu cao nhất vào thời điểm:

a)

Lúc nửa đêm (0h)

b)

Khoảng 3-4h sáng

c)

Lúc thức dậy buổi sáng

d)

Buổi trưa 12h

68.

Yếu tố làm tăng tiết cortisol (HC):

a)

Stress thể chất (phẫu thuật, nhiễm trùng)

b)

Stress tâm lý (buồn, giận dữ)

c)

Ngủ đủ giấc và thư giãn

d)

Bổ sung nhiều vitamin D

69.

Dùng GC liều cao kéo dài có thể gây:

4 lines
70.

Tác dụng của GC trên chuyển hóa glucose là:

a)

Tăng tổng hợp glycogen ở gan

b)

Giảm đường huyết ngoại vi

c)

Ngăn glucose vào tế bào ngoại vi

d)

Tăng sử dụng glucose ở cơ

71.

Tác dụng của GC trên protein:

a)

Tăng tổng hợp protein ở cơ

b)

Gây dị hóa protein, teo cơ

c)

Tăng nitơ thải qua nước tiểu

d)

Làm nhanh liền sẹo

72.

GC ảnh hưởng đến calci như thế nào?

a)

Giảm hấp thu Ca++ ở ruột

b)

Tăng đào thải Ca++ qua thận

c)

Tăng vận chuyển Ca++ vào xương

d)

Tăng hoà tan Ca++ từ xương ra máu

73.

Tác dụng của GC trên mô liên kết:

a)

Kích thích tạo collagen

b)

Ức chế hình thành sợi collagen

c)

Làm mỏng da, chậm liền sẹo

d)

Giúp da dày và khoẻ hơn

74.

Tác dụng chống viêm của GC:

a)

Ức chế giải phóng acid arachidonic

b)

Tăng tính thấm thành mạch

c)

Giảm di chuyển bạch cầu đến ổ viêm

d)

Tăng phân mảnh miễn dịch tại chỗ

75.

Tác dụng miễn dịch của GC:

a)

Ức chế miễn dịch qua trung gian tế bào (lympho T)

b)

Tăng sản xuất interferon miễn dịch

c)

Ngăn phản ứng thải ghép cơ quan

d)

Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng

76.

GC được chỉ định trong:

a)

Hen phế quản, dị ứng

b)

Lupus ban đỏ

c)

Ung thư bạch cầu

d)

Loét dạ dày tiến triển

77.

Suy thượng thận mạn được điều trị bằng:

a)

Hydrocortison liều thấp hàng ngày

b)

Phối hợp thêm mineralocorticoid (fludrocortison)

c)

Dexamethason liều cao

d)

Tiêm tĩnh mạch adrenalin

78.

Khi suy thượng thận cấp, lựa chọn đúng là:

a)

Dùng hydrocortison tiêm tĩnh mạch

b)

Bù điện giải, nước và glucose

c)

Tiêm bắp dexamethason sulfit

d)

Uống corticoid dạng viên nén

79.

Tác dụng phụ của GC trên trẻ em là gì?

a)

Chậm phát triển chiều cao

b)

Tăng trí nhớ

c)

Giảm nguy cơ nhiễm trùng

d)

Tăng cân nặng nhanh chóng

80.

Tác dụng của GC lên tuyến yên:

a)

Chậm lớn

b)

Tăng tiết hormon tăng trưởng

c)

Loãng xương, rối loạn sinh dục tuổi dậy thì

d)

Kích thích tuyến giáp hoạt động

81.

Nguyên nhân gây loãng xương do GC:

a)

Tăng huỷ xương, giảm tạo xương

b)

Ngăn hấp thu calci ở ruột

c)

Giảm thải calci qua thận

d)

Tăng thải calci qua nước tiểu

82.

Tác dụng phụ trên tiêu hóa khi dùng GC:

a)

Loét dạ dày – tá tràng

b)

Nguy cơ thủng dạ dày

c)

Làm tăng tiết dịch vị

d)

Bảo vệ niêm mạc dạ dày

83.

Dùng corticoid tại chỗ lâu ngày có thể gây:

a)

Teo da, mụn trứng cá

b)

Dục thuỷ tinh thể

c)

Nhiễm virus, nấm thứ phát

d)

Làm dày sừng bảo vệ da

84.

Chống chỉ định tuyệt đối của GC:

a)

Loét dạ dày – tá tràng tiến triển

b)

Nhiễm nấm, virus chưa có thuốc đặc hiệu

c)

Tiêm vaccin virus sống

d)

Dị ứng thuốc kháng sinh

85.

Nguyên tắc kê đơn GC đúng:

a)

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả

b)

Tránh dùng kéo dài không cần thiết

c)

Có thể ngừng đột ngột khi bệnh nhân ổn

d)

Nên chọn loại có t1/2 ngắn hoặc vừa

86.

Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc thức dậy đạt khoảng bao nhiêu mmol/L?

a)

540

b)

120

c)

300

d)

800

87.

Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc 4h chiều là bao nhiêu µg/dL?

a)

10

b)

5

c)

15

d)

20

88.

Thời gian cần theo dõi bệnh nhân sau khi ngừng GC có thể kéo dài tới bao nhiêu tháng?

a)

12

b)

3

c)

6

d)

9

89.

Liều prednisolon dưới mức bao nhiêu mg/ngày thì ít nguy cơ suy thượng thận khi ngừng?

a)

20

b)

10

c)

30

d)

50

90.

Thời gian sử dụng GC dưới bao nhiêu tuần thì có thể ngừng ngay?

a)

3

b)

1

c)

5

d)

8

91.

Liều hydrocortison mỗi ngày trong điều trị suy thượng thận mạn là khoảng bao nhiêu mg?

a)

30

b)

10

c)

50

d)

70

92.

Liều fludrocortison phối hợp trong suy thượng thận mạn là bao nhiêu mg/ngày?

a)

0,2

b)

0,5

c)

1,0

d)

2,0

93.

Trong suy thượng thận cấp, liều hydrocortison ban đầu thường là bao nhiêu mg?

a)

100

b)

50

c)

200

d)

500

94.

Mức cortisol huyết tương có thể tăng tới bao nhiêu g/dL khi gặp stress?

a)

60

b)

20

c)

40

d)

80

95.

Sau khi ngừng GC, chức năng thượng thận có thể mất bao nhiêu tháng để hồi phục?

a)

12

b)

1

c)

3

d)

6

96.

GC gây chậm lớn ở trẻ em khi liều từ bao nhiêu mg/m2/ngày trở lên?

a)

45

b)

20

c)

30

d)

60

97.

Tỷ lệ biến chứng loét dạ dày – tá tràng khi dùng GC là bao nhiêu phần trăm?

a)

1,8

b)

5,2

c)

0,5

d)

3,0

98.

Khoảng thời gian tối thiểu cần duy trì liệu khi giảm dần để thăm dò phản ứng là bao nhiêu ngày?

a)

3

b)

1

c)

5

d)

7

99.

Một bệnh nhân cao tuổi có thể bị gãy xương không chấn thương do dùng GC với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

50

b)

10

c)

25

d)

70

100.

Liều calci nên bổ sung mỗi ngày khi dùng GC kéo dài là khoảng bao nhiêu gam?

a)

1

b)

0.5

c)

2

d)

3

101.

Liều vitamin D nên bổ sung mỗi ngày cùng với calci khi dùng GC kéo dài là bao nhiêu đơn vị?

(a)  

102.

Có bao nhiêu thông số dược động học cơ bản thường dùng trong lâm sàng?

(a)  

103.

Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc tiêm tĩnh mạch bằng bao nhiêu?

(a)  

104.

Khoảng phần trăm sinh khả dụng chấp nhận được cho một thuốc đường uống là trên bao nhiêu phần trăm?

(a)  

105.

Khoảng dao động phần trăm để hai chế phẩm được coi là tương đương sinh học là từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

(a)  

106.

Thể tích phân bố của theophylin ở trẻ sơ sinh là bao nhiêu lít/kg?

(a)  

107.

Thể tích phân bố của theophylin ở trẻ 5 tuổi là khoảng bao nhiêu lít/kg?

(a)  

108.

Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ sơ sinh có thể đạt bao nhiêu phần trăm?

(a)  

109.

Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ 5 tuổi khoảng bao nhiêu phần trăm?

(a)  

110.

Clearance toàn phần của theophylin là khoảng bao nhiêu ml/ph/kg?

(a)  

111.

Tỷ lệ chuyển hóa ở gan của theophylin là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

112.

Clearance toàn phần của cephalexin là bao nhiêu ml/ph?

(a)  

113.

Tỷ lệ thuốc cephalexin thải trừ qua thận là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

114.

Clearance của propranolol chủ yếu tại gan là bao nhiêu ml/ph?

(a)  

115.

Sau bao nhiêu lần bán thải thì lượng thuốc trong máu đạt trạng thái cân bằng?

(a)  

116.

Sau bao nhiêu lần bán thải thì thuốc được coi là thải trừ hoàn toàn?

(a)