WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP DƯỢC LÂM SÀNG (phần 2)
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 10mins
Khi gặp Cushing do thuốc, không nên:
Ngừng Glucocorticoid ngay
Giảm liều từ từ
Hạn chế việc đưa lại Glucocorticoid nếu bệnh tái phát
Nên dùng thuốc điều trị triệu chứng nếu bệnh tái phát
Tai biến thường gặp khi dùng các dạng Glucocorticoid bôi ngoài gồm:
Teo da
Xơ cứng bì
Viêm da bọng nước
Tất cả các đáp án trên
Các biện pháp giảm tác dụng phụ do dùng Glucocorticoid tại chỗ là, ngoại trừ:
Không được nhỏ mắt các chế phẩm chứa Glucocorticoid khi nhiễm virus hoặc nấm
Hạn chế bôi kéo dài
Không được súc miệng sau khi xông họng bằng Glucocorticoid
Không tự ý dùng thuốc
Tác dụng phụ hay gặp khi dùng Glucocorticoid dạng nhỏ mắt là:
Đục thủy tinh thể (Cataract)
Tăng nhãn áp (Glaucome)
Ngứa mắt
Quáng gà
Những câu sau đây đều đúng với tác dụng phụ của Glucocorticoid, trừ:
Gãy xương
Tăng khả năng nhiễm khuẩn
Làm chậm liền sẹo
Tăng sức đề kháng của cơ thể
Các biện pháp chống loãng xương do Glucocorticoid gây ra sau đây đều đúng, trừ:
Bổ sung calci và vitamin D theo nhu cầu hàng ngày
Giảm vận động
Dùng calcitonin
Tăng khẩu phần ăn giàu chất đạm và calci
Những điều sau đây về sử dụng Glucocorticoid đều đúng, trừ:
Ngừng thuốc từ từ sau khi điều trị dài ngày
Nên chia thuốc làm nhiều lần trong ngày
Nên dùng mức liều thấp nhất có hiệu quả
Tăng lượng đạm, giảm lượng đường và muối trong chế độ ăn
Các biện pháp có thể sử dụng để giảm kích ứng của NSAIDs với dạ dày, trừ:
Uống đồng thời với thuốc kháng H2
Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày
Uống nhiều nước
Dùng thuốc ức chế bơm proton
Chống chỉ định khi dùng NSAIDs, trừ:
Các trạng thái xuất huyết
Người dị ứng với chế phẩm
Người bị loét dạ dày
Người bị bệnh tâm thần
Khi dùng NSAIDs để hạ sốt, nên chọn:
Chỉ aspirin
Loại tác dụng kéo dài
Loại tác dụng nhanh
aspirin và ibuprofen
Tác dụng nào không phải của NSAIDs:
Hạ sốt
Giảm đau
Chống viêm
Chống nhiễm khuẩn
Cơ chế gây loét dạ dày của NSAIDs:
Do giảm chất nhầy của niêm mạc dạ dày
Do tác dụng kích ứng tại chỗ
Do tăng tiết dịch vị
Do giảm chất nhầy niêm mạc và kích ứng tại chỗ
Tác dụng phụ của NSAIDs là:
Tăng nguy cơ xuất huyết
Có thể gây cơn hen
Loét dạ dày
Cả 3 tác dụng trên đều đúng
Để giảm khả năng gây loét dạ dày của NSAIDs, nên:
Dùng viên bao tan trong ruột
Dùng viên sủi bọt
Lượng nước uống phải lớn (200ml - 250ml)
Không dùng phối hợp với cytotex (Misoprostol)
Bilirubin là sản phẩm thoái hóa của:
Hemoglobin
Mật
Glucose
Cả 3 đáp án đều sai
Thông số dược động học nào đặc trưng cho pha hấp thu:
Sinh khả dụng
Độ thanh thải
Thời gian bán thải
Vận tốc hấp thu
Ý nghĩa của thông số thời gian bán thải:
Trong cùng 1 liều thuốc dùng dài thì thời gian bán thải tăng lên và ngược lại
Thời gian bán thải dùng để xác định liều dùng của thuốc
Nếu thuốc có thời gian bán thải ngắn thì nên tăng liều
Thời gian bán thải để xác định nhịp dùng thuốc trong ngày
Nguyên tắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chỉ kê đơn khi lợi ích của thai nhi cao hơn người mẹ
Giảm liều so với bình thường
Tránh dùng tất cả thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Tất cả các đáp án đều đúng
Nguyên tắc nào sau đây là đúng khi sử dụng kháng sinh:
Sử dụng kháng sinh khi có triệu chứng sốt
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
Dừng kháng sinh ngay khi hết triệu chứng
Dùng liều cao ngay từ đầu
Biện pháp nào sau đây KHÔNG cần thực hiện để giảm tác dụng phụ của thuốc:
Tuân thủ đúng liều lượng và thời gian sử dụng thuốc
Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ
Nên tăng liều khi bệnh không khỏi
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Corticoid thường được chỉ định trong trường hợp nào sau đây?
Nhiễm khuẩn cấp tính
Các bệnh viêm mạn tính
Suy thận
Tiểu đường
Corticoid không nên sử dụng trong trường hợp nào sau đây?
Bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng
Bệnh nhân bị dị ứng
Bệnh nhân bị viêm khớp
Bệnh nhân bị viêm da
Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu cơ bản của môn học là
Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.
Phòng ngừa các phản ứng có hại do thuốc gây ra.
Tiết kiệm được chi phí cho người bệnh do lựa chọn được thuốc phù hợp.
Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về sinh lý và bệnh lý.
Dược lâm sàng là một môn học của ngành Dược nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh. Mục tiêu cơ bản của môn học là
Hướng dẫn được cho bệnh nhân về sử dụng thuốc hợp lý.
Giúp người bệnh lựa chọn điều trị ngoại trú hoặc là điều trị nội trú.
Bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý nhằm giúp cho việc điều trị đạt kết quả tốt nhất.
Đánh giá được việc kê đơn hợp lý theo cá thể trên cơ sở những khác biệt về sinh lý và bệnh lý.
Hiện nay, tại các bệnh viện, công tác dược lâm sàng đã được quan tâm. Tuy nhiên, hoạt động của dược sĩ bệnh viện trong lĩnh vực dược lâm sàng còn lẻ tẻ và mới chỉ thực hiện được một số chức năng khá "khiêm tốn". Trở ngại chính có lẽ là do
Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ ràng.
Chưa có một chương trình đào tạo cụ thể.
Chỉ cho phép hoạt động dược lâm sàng còn hạn hẹp.
Về mặt tổ chức, chưa có quy định cụ thể về vai trò của dược sĩ lâm sàng tại bệnh viện.
Trong giao tiếp với người bệnh, người dược lâm sàng phải tạo lập mối quan hệ gần gũi với bệnh nhân bởi vì để điều trị tốt không thể không có sự hợp tác từ phía bệnh nhân. Những việc làm của họ mục đích là:
Làm cho bệnh nhân hiểu được lý do điều trị.
Làm cho bệnh nhân hiểu được phương thức điều trị.
Làm cho bệnh nhân hiểu được vai trò của việc dùng thuốc hợp lý.
Làm cho bệnh nhân hiểu được những việc mà họ cần làm để tham gia vào điều trị thành công.
Nguyên nhân thất bại trong điều trị về phía người bệnh thường do:
Giá thành thuốc quá cao so với điều kiện kinh tế.
Người bệnh tự ý bỏ.
Người bệnh sử dụng không đúng liều.
Người bệnh dùng thuốc không đủ thời gian.
Cách tính thời gian bán thải (t1/2) là
Tính từ hằng số tốc độ thải trừ (Ke).
Tính trực tiếp từ thể tích phân bố (Vd).
Tính trực tiếp từ độ thải trừ.
Tính trực tiếp từ độ thanh thải của thuốc (Cl).
Những cách tính độ thanh thải của thuốc (Cl thuốc) là
Tính độ thanh thải của thuốc từ khả năng chuyển hóa thuốc qua gan.
Tính độ thanh thải của thuốc từ tốc độ thải trừ thuốc qua nước tiểu.
Tính từ liều lượng và sinh khả dụng của thuốc.
Tính từ liều lượng và diện tích dưới đường cong.
Từ thời điểm 5 x t/2 trở đi, lượng thuốc trong máu hầu như không thay đổi nữa vì:
Lượng thuốc tại các tổ chức đã bão hòa.
Lượng thuốc thấm nhập vào tổ chức bằng lượng thuốc được thải trừ.
Lúc này nồng độ thuốc trong máu chỉ còn chưa đầy 1% so với nồng độ ban đầu.
Lúc này nồng độ thuốc trong máu gần như không còn so với nồng độ ban đầu.
Rối loạn chức năng thận có thể ảnh hưởng đến trị liệu bằng thuốc vì những lý do sau:
Hiệu quả của thuốc có thể bị thay đổi.
Hiện trạng lâm sàng của người bệnh có thể xấu đi.
Tác dụng có hại của thuốc có thể tăng lên.
Hiệu quả của thuốc không bị thay đổi.
Cách hiệu chỉnh liều theo hệ số Q:
Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và giảm liều.
Giữ nguyên khoảng cách đưa thuốc và liều dùng.
Giữ nguyên liều nhưng nới rộng khoảng cách đưa thuốc.
Vừa giảm liều, vừa nới rộng khoảng cách đưa thuốc.
Bình thường, chỉ số Hematocrit: Ở nam: 39-45% hoặc 0,39-0,45; ở nữ 35-42% hoặc 0,35-0,42. Chỉ số này giảm trong:
Chảy máu.
Tiêu huyết.
Mất nước.
Sốt kéo dài.
Bình thường, chỉ số Hematocrit: Ở nam: 39-45% hoặc 0,39-0,45; ở nữ 35-42% hoặc 0,35-0,42. Chỉ số này tăng trong:
Chảy máu.
Tiêu huyết.
Mất nước.
Sốt kéo dài.
Người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao gặp nhiều ADR hơn những bệnh nhân khác do:
Lạm dụng thuốc.
Do giảm chức năng các cơ quan gan, thận.
Mắc nhiều bệnh, sử dụng nhiều thuốc.
Khả năng hấp thu thuốc giảm.
Trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở trẻ đẻ non có nguy cơ gặp ADR tăng lên bởi vì:
Một số enzym liên quan đến chuyển hóa chưa đầy đủ.
Một số enzym liên quan đến thải trừ thuốc chưa đầy đủ.
Chức năng của dạ dày, ruột chưa hoàn thiện.
Hệ thần kinh phát triển chưa hoàn thiện.
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.
Lựa chọn kháng sinh hợp lý.
Tăng liều hợp lý khi bệnh nhân sốt cao.
Phối hợp kháng sinh hợp lý.
Tại sao không được dùng kháng sinh trong nhiễm virus thông thường?
Kháng sinh không có tác dụng với virus.
Vì dễ gây kháng thuốc.
Vì virus kháng lại kháng sinh.
Vì virus không gây bệnh.
Dấu hiệu nào giúp phân biệt sốt do vi khuẩn và sốt do virus?
Sốt do vi khuẩn thường kèm theo bạch cầu tăng cao.
Sốt do vi khuẩn thường không gây mệt mỏi.
Sốt do virus thường kéo dài hơn sốt do vi khuẩn.
Sốt do virus thường kèm theo đau bụng dữ dội.
NHỮNG biện pháp nào chính xác nhất để xác định tác nhân gây bệnh?
Thăm khám lâm sàng
Xét nghiệm máu thường quy
Phân lập vi khuẩn gây bệnh
Đo huyết áp
Khi nào cần phân lập vi khuẩn để chẩn đoán?
Nhiễm khuẩn máu, viêm màng não
Nhiễm khuẩn nặng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Nhiễm cúm mùa thông thường
Nhiễm cảm lạnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kháng sinh gồm:
Vi khuẩn gây bệnh
Vị trí nhiễm khuẩn
Thói quen kê đơn của bác sĩ
Cơ địa bệnh nhân
Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch mật?
Ampicillin
Tetracyclin
Rifampicin
Aminoglycosid
Kháng sinh nào thấm tốt vào dịch não tuỷ kể cả khi viêm màng não?
Penicillin G
Aminoglycosid
Ceftriaxon
Vancomycin
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh với trẻ em sơ sinh:
Phải hiệu chỉnh liều theo lứa tuổi
Không dùng cyclin cho trẻ dưới 8 tuổi
Có thể dùng quinolon cho trẻ sơ sinh
Có thể dùng aminosid nhưng cần theo dõi độc tính
Ở người cao tuổi, khi dùng kháng sinh cần lưu ý:
Chức năng gan thận suy giảm → dễ tích lũy thuốc
Nguy cơ dị ứng kháng sinh cao hơn
Dễ gặp tương tác thuốc
Không cần hiệu chỉnh liều
Kháng sinh CHỐNG CHỈ ĐỊNH tuyệt đối ở phụ nữ có thai?
Tetracyclin
Cloramphenicol
Cotrimoxazol
Penicillin G
Kháng sinh được coi là an toàn cho phụ nữ mang thai?
Cephalosporin
Penicillin
Aminosid
Vancomycin
Câu 2.27: Khi bệnh nhân suy gan nặng, nên tránh kháng sinh nào sau đây?
Tetracyclin
Penicillin
Cephalosporin
Amoxicillin
Trong phối hợp kháng sinh, mục đích là:
Tăng hiệu quả diệt khuẩn
Giảm nguy cơ kháng thuốc
Nới rộng phổ tác dụng
Tiết kiệm chi phí điều trị
Ví dụ về phối hợp cần thiết để chống kháng thuốc:
Phối hợp Penicillin A với Acid clavulanic
Phối hợp oxacillin với gentamicin
Phối hợp erythromycin với clindamycin
Phối hợp rifampicin với isoniazid trong lao
Phối hợp KHÔNG nên sử dụng vì làm giảm tác dụng kháng khuẩn?
Erythromycin + Lincomycin
Streptomycin + Tetracyclin
Penicillin + Aminosid
Erythromycin + Cloramphenicol
Nguyên tắc dùng kháng sinh đúng thời gian là:
Dùng đến khi hết vi khuẩn + 2–3 ngày
Với bệnh nhân suy giảm miễn dịch: +5–7 ngày
Điều trị lâu có thể dùng một liều duy nhất
Có thể ngừng ngay khi hết sốt
Phác đồ “chớp nhoáng” trong điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục:
Dùng spectinomycin 2g liều duy nhất
Dùng benzathin penicillin G 1,2 triệu UI liều duy nhất
Dùng doxycyclin kéo dài 7–10 ngày
Dùng pefloxacin một liều duy nhất
Trong dự phòng phẫu thuật, thời điểm đưa kháng sinh tối ưu là:
Trước rạch da nhưng không sớm hơn 2h
Sau khi khâu vết mổ
Sau khi mổ 3h
Khi có dấu hiệu nhiễm trùng
Nguyên tắc chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật:
Phổ đủ rộng
Thấm tốt vào tổ chức mô
Thời gian bán thải không quá ngắn
Thời gian bán thải rất ngắn
Loại kháng sinh ưu tiên trong dự phòng phẫu thuật:
Cephalosporin thế hệ 1
Cephalosporin thế hệ 2
Cephalosporin thế hệ 3
Vancomycin (khi dị ứng beta-lactam)
Tại sao không nên dùng Cephalosporin thế hệ 3 trong dự phòng phẫu thuật thường quy?
Phổ quá rộng, không cần thiết
Dễ tạo kháng thuốc bệnh viện
Tác dụng kém với E.coli
Tác dụng kém với tụ cầu
Câu 2.37: Trong phẫu thuật đại tràng – trực tràng, lựa chọn dự phòng thường dùng là:
Ceftriaxone
Amoxicillin
Metronidazole
Penicillin
Trong phẫu thuật tuyến tiền liệt, kháng sinh phù hợp là:
Fluoroquinolon
Macrolid
Aminosid
Co-trimoxazol
Độ dài dùng kháng sinh dự phòng sau mổ:
Không kéo dài quá 24h
Đa số chỉ cần 1–2 liều
Luôn dùng 7–10 ngày
Có thể ngừng ngay sau mổ
Phẫu thuật xương – khớp nên chọn:
Cephalosporin thế hệ 1,2
Lincosamid
Fluoroquinolon
Aminosid
Nguyên tắc dự phòng bằng kháng sinh:
Dùng đúng thời điểm
Dùng đúng thuốc
Dùng đúng độ dài
Dùng kéo dài càng lâu càng tốt
Nguyên nhân thất bại khi dùng kháng sinh dự phòng phẫu thuật ở Việt Nam:
Dùng sau mổ thay vì trước mổ
Không chọn đúng kháng sinh cho loại phẫu thuật
Dùng kéo dài 7–10 ngày
Chỉ dùng một liều duy nhất trước mổ
Các yếu tố quan trọng ngoài kháng sinh giúp giảm nhiễm khuẩn bệnh viện:
Vệ sinh môi trường
Tiệt trùng dụng cụ, bông băng
Tay nghề bác sĩ phẫu thuật
Dùng kháng sinh phổ rộng cho tất cả bệnh nhân
Vai trò của Glucocorticoid (GC) trong cơ thể:
A) Điều hòa chuyển hóa các chất
B) Tham gia điều hòa huyết áp
C) Tăng tổng hợp protein và phát triển cơ bắp
D) Ngăn cản tổng hợp protein, gây teo cơ khi dùng kéo dài
Nhịp sinh lý của Hydrocortison (HC) trong máu cao nhất vào thời điểm:
Lúc nửa đêm (0h)
Khoảng 3-4h sáng
Lúc thức dậy buổi sáng
Buổi trưa 12h
Yếu tố làm tăng tiết cortisol (HC):
Stress thể chất (phẫu thuật, nhiễm trùng)
Stress tâm lý (buồn, giận dữ)
Ngủ đủ giấc và thư giãn
Bổ sung nhiều vitamin D
Dùng GC liều cao kéo dài có thể gây:
Tác dụng của GC trên chuyển hóa glucose là:
Tăng tổng hợp glycogen ở gan
Giảm đường huyết ngoại vi
Ngăn glucose vào tế bào ngoại vi
Tăng sử dụng glucose ở cơ
Tác dụng của GC trên protein:
Tăng tổng hợp protein ở cơ
Gây dị hóa protein, teo cơ
Tăng nitơ thải qua nước tiểu
Làm nhanh liền sẹo
GC ảnh hưởng đến calci như thế nào?
Giảm hấp thu Ca++ ở ruột
Tăng đào thải Ca++ qua thận
Tăng vận chuyển Ca++ vào xương
Tăng hoà tan Ca++ từ xương ra máu
Tác dụng của GC trên mô liên kết:
Kích thích tạo collagen
Ức chế hình thành sợi collagen
Làm mỏng da, chậm liền sẹo
Giúp da dày và khoẻ hơn
Tác dụng chống viêm của GC:
Ức chế giải phóng acid arachidonic
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm di chuyển bạch cầu đến ổ viêm
Tăng phân mảnh miễn dịch tại chỗ
Tác dụng miễn dịch của GC:
Ức chế miễn dịch qua trung gian tế bào (lympho T)
Tăng sản xuất interferon miễn dịch
Ngăn phản ứng thải ghép cơ quan
Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng
GC được chỉ định trong:
Hen phế quản, dị ứng
Lupus ban đỏ
Ung thư bạch cầu
Loét dạ dày tiến triển
Suy thượng thận mạn được điều trị bằng:
Hydrocortison liều thấp hàng ngày
Phối hợp thêm mineralocorticoid (fludrocortison)
Dexamethason liều cao
Tiêm tĩnh mạch adrenalin
Khi suy thượng thận cấp, lựa chọn đúng là:
Dùng hydrocortison tiêm tĩnh mạch
Bù điện giải, nước và glucose
Tiêm bắp dexamethason sulfit
Uống corticoid dạng viên nén
Tác dụng phụ của GC trên trẻ em là gì?
Chậm phát triển chiều cao
Tăng trí nhớ
Giảm nguy cơ nhiễm trùng
Tăng cân nặng nhanh chóng
Tác dụng của GC lên tuyến yên:
Chậm lớn
Tăng tiết hormon tăng trưởng
Loãng xương, rối loạn sinh dục tuổi dậy thì
Kích thích tuyến giáp hoạt động
Nguyên nhân gây loãng xương do GC:
Tăng huỷ xương, giảm tạo xương
Ngăn hấp thu calci ở ruột
Giảm thải calci qua thận
Tăng thải calci qua nước tiểu
Tác dụng phụ trên tiêu hóa khi dùng GC:
Loét dạ dày – tá tràng
Nguy cơ thủng dạ dày
Làm tăng tiết dịch vị
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Dùng corticoid tại chỗ lâu ngày có thể gây:
Teo da, mụn trứng cá
Dục thuỷ tinh thể
Nhiễm virus, nấm thứ phát
Làm dày sừng bảo vệ da
Chống chỉ định tuyệt đối của GC:
Loét dạ dày – tá tràng tiến triển
Nhiễm nấm, virus chưa có thuốc đặc hiệu
Tiêm vaccin virus sống
Dị ứng thuốc kháng sinh
Nguyên tắc kê đơn GC đúng:
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả
Tránh dùng kéo dài không cần thiết
Có thể ngừng đột ngột khi bệnh nhân ổn
Nên chọn loại có t1/2 ngắn hoặc vừa
Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc thức dậy đạt khoảng bao nhiêu mmol/L?
540
120
300
800
Nồng độ cortisol trong huyết thanh lúc 4h chiều là bao nhiêu µg/dL?
10
5
15
20
Thời gian cần theo dõi bệnh nhân sau khi ngừng GC có thể kéo dài tới bao nhiêu tháng?
12
3
6
9
Liều prednisolon dưới mức bao nhiêu mg/ngày thì ít nguy cơ suy thượng thận khi ngừng?
20
10
30
50
Thời gian sử dụng GC dưới bao nhiêu tuần thì có thể ngừng ngay?
3
1
5
8
Liều hydrocortison mỗi ngày trong điều trị suy thượng thận mạn là khoảng bao nhiêu mg?
30
10
50
70
Liều fludrocortison phối hợp trong suy thượng thận mạn là bao nhiêu mg/ngày?
0,2
0,5
1,0
2,0
Trong suy thượng thận cấp, liều hydrocortison ban đầu thường là bao nhiêu mg?
100
50
200
500
Mức cortisol huyết tương có thể tăng tới bao nhiêu g/dL khi gặp stress?
60
20
40
80
Sau khi ngừng GC, chức năng thượng thận có thể mất bao nhiêu tháng để hồi phục?
12
1
3
6
GC gây chậm lớn ở trẻ em khi liều từ bao nhiêu mg/m2/ngày trở lên?
45
20
30
60
Tỷ lệ biến chứng loét dạ dày – tá tràng khi dùng GC là bao nhiêu phần trăm?
1,8
5,2
0,5
3,0
Khoảng thời gian tối thiểu cần duy trì liệu khi giảm dần để thăm dò phản ứng là bao nhiêu ngày?
3
1
5
7
Một bệnh nhân cao tuổi có thể bị gãy xương không chấn thương do dùng GC với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?
50
10
25
70
Liều calci nên bổ sung mỗi ngày khi dùng GC kéo dài là khoảng bao nhiêu gam?
1
0.5
2
3
Liều vitamin D nên bổ sung mỗi ngày cùng với calci khi dùng GC kéo dài là bao nhiêu đơn vị?
(a)
Có bao nhiêu thông số dược động học cơ bản thường dùng trong lâm sàng?
(a)
Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc tiêm tĩnh mạch bằng bao nhiêu?
(a)
Khoảng phần trăm sinh khả dụng chấp nhận được cho một thuốc đường uống là trên bao nhiêu phần trăm?
(a)
Khoảng dao động phần trăm để hai chế phẩm được coi là tương đương sinh học là từ bao nhiêu đến bao nhiêu?
(a)
Thể tích phân bố của theophylin ở trẻ sơ sinh là bao nhiêu lít/kg?
(a)
Thể tích phân bố của theophylin ở trẻ 5 tuổi là khoảng bao nhiêu lít/kg?
(a)
Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ sơ sinh có thể đạt bao nhiêu phần trăm?
(a)
Tỷ lệ nước trong cơ thể trẻ 5 tuổi khoảng bao nhiêu phần trăm?
(a)
Clearance toàn phần của theophylin là khoảng bao nhiêu ml/ph/kg?
(a)
Tỷ lệ chuyển hóa ở gan của theophylin là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Clearance toàn phần của cephalexin là bao nhiêu ml/ph?
(a)
Tỷ lệ thuốc cephalexin thải trừ qua thận là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Clearance của propranolol chủ yếu tại gan là bao nhiêu ml/ph?
(a)
Sau bao nhiêu lần bán thải thì lượng thuốc trong máu đạt trạng thái cân bằng?
(a)
Sau bao nhiêu lần bán thải thì thuốc được coi là thải trừ hoàn toàn?
(a)
