NEW
Font size
WorksheetsPhân tích - Chương 2 - Protein - Full
Total questions: 78
Worksheet time: 32mins
Protein là gì?
Hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất hữu cơ có trong lương thực, thực phẩm.
Hợp chất hữu cơ và vô cơ có trong lương thực, thực phẩm.
Dấu hiệu nào được dùng để nhận biết kết thúc quá trình vô cơ hóa mẫu khi xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl?
Dung dịch trong suốt hoặc xanh trong.
Dung dịch có màu hồng.
Dung dịch có màu tím.
Dung dịch có màu nâu.
Protein thô trong thực phẩm được định lượng bằng cách xác định lượng nitơ toàn phần và kết quả nhân với hệ số bao nhiêu?
6,25.
0,91.
6,52.
0,06.
Phản ứng Biuret, trong môi trường kiềm, protein kết hợp với Cu2+ tạo thành phức chất có màu gì?
Màu tím.
Màu xanh.
Màu đỏ gạch.
Màu hồng.
Xác định hàm lượng nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl chia thành mấy giai đoạn?
3.
2.
5.
6.
Chất chỉ thị Tashiro trong môi trường kiềm dùng trong phương pháp axit - bazơ có màu gì?
Màu xanh lục.
Màu tím.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Chất chỉ thị Tashiro trong môi trường axit dùng trong phương pháp axit - bazơ có màu gì?
Màu tím.
Màu hồng.
Màu đỏ.
Màu vàng.
Phương pháp Kjeldahl được dùng để định lượng thành phần nào trong thực phẩm?
Protein tổng số.
Đường tổng số.
Axit toàn phần.
Lipid tổng số.
Để trích ly protein hòa tan, có thể dùng nước cất hoặc dùng dung dịch nào sau đây?
Nước muối sinh lý
Natri hidroxit 0,1N
Axit sulfuric 0,1N
Axit citric 1%
Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Nessler, dung dịch mẫu và các thuốc thử sau khi phối trộn được đo mật độ quang ở bước sóng bao nhiêu?
520 nm.
500 nm.
480 nm.
540 nm.
Protein được chia thành những nhóm nào?
Homoprotein và heteroprotein.
Homoprotein và protein.
Heteroprotein và protein.
Protein và glycoprotein.
Phản ứng Biuret là phản ứng đặc trưng của liên kết nào?
Liên kết peptid.
Liên kết hydro.
Liên kết disulfua.
Liên kết este.
Homoprotein khi thuỷ phân cho ra những thành phần nào?
Các axit amin.
Các axit amin và những chất không phải protein.
Các protein và các glucid.
Các protein và lipid.
Heteroprotein khi thuỷ phân cho ra những thành phần nào?
Các axit amin và những chất không phải protein.
Các axit amin.
Các protein và các glucid.
Các protein và lipid.
Trong quá trình vô cơ hóa mẫu để xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Kjeldahl người ta thường sử dụng hỗn hợp chất xúc tác nào?
CuSO4 : K2SO4.
CuSO4 : KCl.
K2SO4 : Na2SO4.
Na2SO4 : KCl.
Dung dịch được sử dụng để chuẩn độ mẫu trong xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl là gì?
HCl 0,1N.
NaOH 0,1N.
KOH 0,1N.
H2SO4 0,1N.
Phương pháp formol được sử dụng để xác định chất nào trong mẫu phân tích?
Hàm lượng axit amin tự do.
Protein tổng số.
Lượng đường khử.
Hàm lượng lipid.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp formol là gì?
Tạo phức giữa nhóm amin và formol, giải phóng proton.
Oxi hóa nhóm amin thành nitơ phân tử, giải phóng electron.
Khử nhóm amin thành amoniac, giải phóng electron.
Kết tủa nhóm amin bằng một thuốc thử đặc biệt, giải phóng proton.
Tại sao trong phương pháp formol cần sử dụng dung dịch NaOH để chuẩn độ?
Để trung hòa môi trường axit.
Để tạo kết tủa với protein.
Để oxi hóa nhóm amin.
Để khử nhóm carboxyl của formol.
Thuốc thử Nessler chứa ion nào sau đây?
Hg2+.
K+.
Na+.
Ag+.
Sản phẩm tạo thành khi amoniac phản ứng với thuốc thử Nessler có màu gì?
Vàng nâu.
Xanh lam.
Tím.
Vàng nhạt.
Phương pháp Nesslerization được sử dụng để xác định hàm lượng chất nào sau đây?
Amoniac.
Protein.
Nitrat.
Glucose.
Giai đoạn nào không thuộc phương pháp Kjeldahl?
Kết tủa.
Phân hủy.
Chưng cất.
Chuẩn độ.
Mục đích của giai đoạn chưng cất trong phương pháp Kjeldahl là gì?
Tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
Chuyển hóa nitơ hữu cơ thành amoniac.
Hấp thụ amoniac bằng axit boric.
Trung hòa amoniac bằng dung dịch kiềm.
Chất chỉ thị nào sau đây được sử dụng trong quá trình xác định hàm lượng đạm formol bằng phương pháp Sorensen?
Phenolphthalein 1%.
Xanh Methylene1%.
Hồ tinh bột 1%.
Methyl đỏ 1%.
Hiện tượng nào sau đây cho biết lượng H2SO4 bị thiếu khi xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl?
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu xanh lục đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu vàng đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu hồng đối với chỉ thị Tashiro.
Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu đỏ đối với chỉ thị Tashiro.
Nguyên tắc của việc xác định hàm lượng đạm thối bằng phương pháp cất kéo hơi nước là chuẩn độ lượng H2SO4 dư với chất chỉ thị nào sau đây?
Tashiro.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Metyl đỏ.
Có thể thay thế chỉ thị Tashiro khi xác định hàm lượng đạm thối trong phương pháp cất kéo hơi nước bằng chất chỉ thị nào sau đây?
Alizarin natri Sunfonat.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Metyl đỏ.
Chất chỉ thị nào có màu xanh lục trong môi trường kiềm?
Tashiro.
Phenolphthalein.
Metyl đỏ.
Xanh Methylene.
Xác định đạm toàn phần bằng phương pháp Kjedahl, giai đoạn vô cơ hóa mẫu bằng hỗn hợp nào?
H2SO4 đậm đặc có CuSO4 và K2SO4 làm xúc tác.
H2SO4 và HCl đậm đặc có CuSO4 làm xúc tác.
HCl đậm đặc có K2SO4 làm xúc tác.
CH3COOH đậm đặc có CuSO4 và K2SO4 làm xúc tác.
Sản phẩm của quá trình vô cơ hóa protein là gì?
(NH4)2SO4, CO2, SO2 và H2O.
(NH4)2SO4, NH3, SO2 và H2O.
(NH4)2SO4, SO2 và H2O.
NH3, CO2 và H2O.
Chọn câu đúng nhất: Phản ứng Biuret xảy ra trong môi trường nào?
Bazơ.
Axit.
Trung tính.
Axit và bazơ.
Proline phản ứng với ninhydrin tạo phức màu gì?
Xanh tím.
Xanh lục.
Vàng tươi.
Nâu đỏ.
Điều kiện để phản ứng Biuret xảy ra là gì?
Protein + Cu2+/OH-.
Axit amin + Cu2+/H+.
Polypeptide + Cu2+/OH-/to.
Peptide + Cu2+/H+/to.
Hệ số trung bình thô của lúa mì và các chế phẩm từ lúa mì là bao nhiêu trong quá trình xác định hàm lượng protein?
6,95.
6,25.
6,38.
5,70.
Hệ số trung bình thô của sữa và các chế phẩm từ sữa là bao nhiêu trong quá trình xác định hàm lượng protein?
6,38.
6,95.
6,25.
5,70.
Hệ số trung bình thô của đậu đỗ, khô lạc là bao nhiêu trong quá trình xác định hàm lượng protein?
5,70.
6,38.
6,95.
6,25.
Tỷ lệ của hỗn hợp xúc tác được sử dụng khi vô cơ hóa mẫu trong xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl là bao nhiêu?
CuSO4 và K2SO4 (1:10).
CuSO4 và K2SO4 (10:1).
CuSO4 và K2SO4 (1:1).
CuSO4 và K2SO4 (1:0,1).
Chất chỉ thị nào được sử dụng khi tiến hành cất đạm trong xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl?
Tashiro.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Fuchsin.
Chỉ thị Tashiro có màu xanh lục ở pH bao nhiêu?
pH > 5,5.
pH < 5,5.
pH = 5,5.
pH = 4,5.
Chỉ thị Tashiro có màu tím ở pH bao nhiêu?
pH < 5,5.
pH > 5,5.
pH = 5,5.
pH = 8.
Chỉ thị Tashiro có màu xám ở pH bao nhiêu?
pH = 5,5.
pH < 5,5.
pH > 5,5.
pH = 8.
Dấu hiệu nào cho biết kết thúc quá trình chuẩn độ khi xác định hàm lượng đạm formol bằng phương pháp Sorensen?
Dung dịch có màu đỏ tươi.
Dung dịch có màu hồng nhạt.
Dung dịch có màu xanh lục.
Dung dịch có màu tím.
Hỗn hợp xúc tác CuSO4 : K2SO4 được thêm vào khi vô cơ hóa mẫu để xác định hàm lượng nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl với tỷ lệ bao nhiêu?
1 : 10.
10 : 1.
0,1 : 1.
1 : 0,1.
Chỉ thị Tashiro được sử dụng để xác định hàm lượng nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl có thể thay thế bằng chất chỉ thị nào sau đây?
Methyl đỏ.
Xanh Methylene.
Phenolphthalein.
Bromocresol green.
Mục đích của việc sử dụng xúc tác đốt đạm trong xác định hàm lượng protein tổng số trong thực phẩm bằng phương pháp Kjeldahl là gì?
Rút ngắn thời gian vô cơ hóa mẫu.
Rút ngắn thời gian chuẩn bị mẫu.
Rút ngắn thời gian lôi cuốn đạm.
Rút ngắn thời gian chuẩn độ.
Để kiểm tra sự kết thúc của quá trình vô cơ hóa mẫu khi xác định hàm lượng đạm bằng phương pháp Kjeldahl người ta thường dùng______
nước cất.
dung dịch NaOH 0,1N.
dung dịch Ethanol 0,1N.
dung dịch KOH 0,1N.
Alizarin natri sunfonat dùng thay thế cho chất chỉ thị nào sau đây trong xác định hàm lượng đạm thối bằng phương pháp cất kéo hơi nước?
Tashiro.
Phenolphthalein.
Xanh Methylene.
Metyl đỏ.
Đâu là quy trình đúng cho bước vô cơ hóa mẫu bằng bộ phá mẫu nhiều ống khi xác định protein theo phương pháp Kjeldahl?
Cân mẫu cho vào ống phá mẫu thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc Đặt ống vào trong bộ phá mẫu Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Cân mẫu cho vào bình Kjeldahl thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc và cặp vào giá đỡ, đặt nghiêng góc 45o Đặt đun trên bếp điện.
Cân mẫu, cho vào bình Kjeldahl, thêm 5g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4, thêm 10ml H2SO4 đậm đặc, cặp vào giá đỡ ,đặt nghiêng góc 45o Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Cân mẫu, cho vào ống phá mẫu, thêm 5g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4, thêm 10ml H2SO4 đậm đặc, cặp vào giá đỡ, đặt nghiêng góc 45o, Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Quy trình nào đúng cho bước vô cơ hóa mẫu bằng bình khi xác định protein theo phương pháp Kjeldahl?
Cân mẫu cho vào bình Kjeldahl thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc cặp vào giá đỡ đặt nghiêng góc 45o Đặt đun trên bếp điện.
Cân mẫu cho vào ống phá mẫu thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc Đặt ống vào trong bộ phá mẫu Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Cân mẫu cho vào bình Kjeldahl thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc cặp vào giá đỡ đặt nghiêng góc 45o Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Cân mẫu cho vào ống phá mẫu thêm 2g hỗn hợp xúc tác CuSO4: K2SO4 thêm 10ml H2SO4 đậm đặc cặp vào giá đỡ đặt nghiêng góc 45o Mở máy và cài đặt nhiệt độ.
Phát biểu nào đúng về nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Biuret?
Trong môi trường kiềm, protein kết hợp với Cu2+ thành một phức chất màu tím. Cường độ màu tỷ lệ với số lượng mạch peptide.
Protein được định lượng nhờ phản ứng giữa amoniac với thuốc thử Nessler sinh ra một hợp chất mang màu. Cường độ màu sắc phụ thuộc vào lượng NH3 có trong mẫu.
Protein trong dung dịch nước thì trung tính. Khi gặp formol, protein bị mất tính kiềm, tính axit của nhóm COOH trội lên. Do đó có thể định lượng nhóm COOH bằng một dung dịch kiềm chuẩn.
Protein được định lượng nhờ phản ứng giữa amoniac với thuốc thử Biuret sinh ra một hợp chất mang màu. Cường độ màu sắc phụ thuộc vào lượng NH3 có trong mẫu.
Trình tự các bước trong phân tích hàm lượng nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl là gì?
Vô cơ hóa mẫu cất đạm Chuẩn độ Tính kết quả.
Cất đạm vô cơ hóa mẫu Chuẩn độ Tính kết quả.
Vô cơ hóa mẫu thủy phân Chuẩn độ Tính kết quả.
Thủy phân vô cơ hóa mẫu Chuẩn độ Tính kết quả.
Khi tiến hành cất đạm bằng máy cất đạm Kjeldahl, các hóa chất nào được cho vào bình tam giác hứng?
20 ml H3BO3 2% và 5 giọt chỉ thị Tashiro.
20 ml HCl 2% và 5 giọt chỉ thị Tashiro.
20 ml H3BO3 2% và 5 giọt chỉ thị Phenolphthalein.
20 ml HCl 2% và 5 giọt chỉ thị Phenolphthalein.
Tại sao phải thêm hỗn hợp chất xúc tác (K2SO4:CuSO4:Se) trong quá trình vô cơ hóa mẫu khi xác định hàm lượng đạm bằng phương pháp Kjeldahl?
Tăng nhiệt độ sôi, làm tăng vận tốc quá trình phản ứng.
Giảm nhiệt độ sôi, làm tăng vận tốc quá trình phản ứng.
Tăng nhiệt độ sôi, làm giảm vận tốc quá trình phản ứng.
Giảm nhiệt độ sôi, làm giảm vận tốc quá trình phản ứng.
Hiện tượng "Dung dịch trong bình hứng chuyển sang màu xanh lục đối với chỉ thị Tashiro" cho biết điều gì khi xác định nitơ toàn phần bằng phương pháp Kjeldahl?
Lượng H2SO4 bị thiếu.
Lượng H2SO4 bị thừa.
Lượng H2SO4 vừa đủ.
Lượng H2SO4 không đủ nồng độ.
Khi cho một lượng dư dung dịch formaldehyd vào phản ứng trung hòa hoàn toàn các nhóm cacboxyl được thực hiện khi pH môi trường đạt tới khoảng bao nhiêu?
pH 9,2 - 9,5.
pH 9,5 - 9,8.
pH 9 - 9,2.
pH 8,7 - 9.
Để tăng độ nhạy của phản ứng Biuret lên nhiều lần trong xác định hàm lượng protein người ta dùng thuốc thử nào?
Folin - Ciocalteau.
Phenolphtaletin.
Methyl đỏ.
Xanh Methylene.
Phương pháp xác định nitơ amin dựa trên phản ứng nào?
Nhóm α-amin với formaldehyde.
HNO3 đậm đặc.
Aldehyde formic và dung dịch HgSO4 bão hòa.
Axit glyconic và H2SO4 đậm đặc.
Phản ứng đặc trưng để định tính, định lượng protein là gì?
Phản ứng với ninhydrin.
Phản ứng oxy hóa khử.
Phản ứng tạo kết tủa.
Phản ứng với KMnO4.
Chất nào sau đây thường được sử dụng làm xúc tác trong quá trình phân hủy Kjeldahl?
Đồng sunfat (CuSO₄).
Natri hydroxit (NaOH).
Axit clohydric (HCl).
Kali nitrat (KNO₃).
Trong quá trình chưng cất Kjeldahl, amoniac được hấp thụ vào dung dịch nào?
Axit boric (H₃BO₃).
Axit hydrochloric (HCl).
Natri hydroxit (NaOH).
Nước cất.
Hàm lượng nitơ toàn phần đối với mẫu rắn (g/100g) được tính theo công thức nào sau đây? Biết rằng: m: khối lượng mẫu thử (g); V: là thể tích dịch HCl 0,1N (ml); N: là đương lượng dung dịch HCl; Vm: là thể tích mẫu thử (ml).
Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^-3×14×100) / m.
Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^3×14×100) /m.
Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^-6×14×100) /m.
Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^6×14×100) /m.
Trong phương pháp xác định nitơ toàn phần, NH3 được đẩy ra khỏi muối (NH4)2SO4 được thể hiện bằng phương trình nào sau đây?
(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2SO4.
(NH4)2SO4 H2O → 2NH3↑ + H2O + H2SO4.
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3↑ + BaSO4↓+ H2O.
(NH4)2SO4 + 2LiOH → 2NH3↑ + 2H2O + Li2SO4.
Nhược điểm của phương pháp Biuret là gì?
Không phải là phương pháp tuyệt đối: cần phải xây dựng đường chuẩn hoặc đối chiếu với phương pháp phân tích khác.
Chỉ phản ứng với các liên kết peptide dài, không đo được hàm lượng protein thấp.
Bị ảnh hưởng mạnh bởi sự hiện diện của các ion kim loại nặng trong mẫu.
Cần thiết bị phân tích phức tạp và chi phí cao hơn so với các phương pháp thông thường.
Ưu điểm của phương pháp Biuret là gì?
Không yêu cầu chuẩn bị mẫu phức tạp trước khi phân tích.
Dễ dàng xác định protein ngay cả khi có sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ khác.
Có thể sử dụng để phân tích cả các hợp chất lipid và carbohydrate.
Không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các ion kim loại trong mẫu.
Chọn câu trả lời đúng nhất: "Nguyên tắc chung xác định protein tổng theo phương pháp Lowry là gì?"
Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc tyrosine và tryptophan của phân tử protein.
Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc glycine và tryptophan của phân tử protein.
Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc lysine và tryptophan của phân tử protein.
Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc tyrosine và alanine của phân tử protein.
Ưu điểm của phương pháp Lowry là gì?
Ít bị ảnh hưởng bởi độ đục của mẫu.
Phản ứng không bị ảnh hưởng bởi các thành phần không phải protein trong mẫu.
Có thể sử dụng để xác định nồng độ protein trong mẫu đục mà không cần pha loãng.
Màu sắc thay đổi rõ rệt khi có mặt các hợp chất khác như lipids và carbohydrates.
Nhược điểm của phương pháp Lowry là gì?
Phản ứng có thể bị ảnh hưởng mạnh bởi các ion kim loại trong mẫu.
Thời gian phản ứng nhanh và phức màu không ổn định, yêu cầu phải đọc kết quả trong khoảng thời gian nhanh nhât để đảm bảo độ chính xác.
Không thể xác định protein trong mẫu có độ đục cao hoặc chứa các hợp chất khác như lipids và carbohydrates.
Cần sử dụng rất nhiều các hóa chất và dụng cụ phức tạp, làm tăng chi phí và thời gian thực hiện quá ngắn nên không chính xác.
Chọn câu trả lời đúng nhất: "Phương pháp Biuret được dùng để xác định hàm lượng protein có trong nhóm nguyên liệu nào?"
Ngũ cốc, thịt, đậu nành.
Ngũ cốc, nước mắm, sữa bò.
Thịt heo, rau quả, cá.
Thịt heo, cá, bia.
Chọn câu trả lời đúng nhất: “Nguyên tắc chung xác định protein tổng theo phương pháp Biuret là gì?”
Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu tím hồng. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 540nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.
Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu đỏ. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 750nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.
Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu tím hồng. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 750nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.
Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu đỏ. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 540nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.
Phương pháp Lowry có độ nhạy gấp bao nhiêu lần so với phương pháp Biuret?
50 - 100 lần.
10 - 20 lần.
20 - 40 lần.
40 - 80 lần.
Trong môi trường kiềm, protein kết hợp với Cu2+ thành một phức chất màu tím có độ hấp thu cực đại ở bước sóng bao nhiêu nm?
540nm.
620nm.
880nm.
450nm.
Phức màu xanh da trời tạo ra trong phương pháp Lowry được đo ở bước sóng bao nhiêu?
750 nm.
450 nm.
550 nm.
650 nm.
Hãy chọn dụng cụ tương ứng với từng số thứ tự trong hệ thống cất đạm amoni?
(1) Bình cầu phát hơi nước, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình hứng dịch cất.
(1) Bình chứa mẫu thử, (2) Bình cầu phát hơi nước, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình hứng dịch cất.
(1) Ống sinh hàn, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Bình cầu phát hơi nước, (4) Bình hứng dịch cất.
(1) Bình hứng dịch cất, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình cầu phát hơi nước.
Hãy điền vào chỗ trống: "Trong phương pháp Bradford, khi thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue G-250 liên kết với protein, màu thuốc thay đổi _____ và bước sóng hấp thụ cực đại của màu nhuộm dịch _____"
từ đỏ nhạt đến xanh nhạt/ từ 465nm đến 595nm.
từ hồng đến tím/ từ 455nm đến 595nm.
từ hồng đến xanh nhạt/ từ 450nm đến 550nm.
từ tím đến xanh nhạt/ từ 550nm đến 650nm.
Cân 0,5g mẫu thực phẩm. Sau khi vô cơ hóa và định mức đến 250ml. Hút 10ml dung dịch trong bình định mức đem chưng cất trong môi trường kiềm. Lượng NH3 tách ra được hấp thụ bằng 20ml H2SO4 0,1N; chuẩn độ H2SO4 0,1N dư bằng NaOH 0,1N với chỉ thị MO thì tốn hết 18,5ml. Tính hàm lượng protein toàn phần có trong mẫu?
6,562%.
6,552%.
6,572%.
6,582%.
Cân 1,0256g mẫu đem vô cơ hóa và định mức đến 100ml. Hút 40ml đem chưng cất và cho hấp thụ với 15ml H2SO4 0,1N. Biết lượng NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ axit dư là 10ml. Tính lượng protein toàn phần
10,66%.
10,58%.
10,68%.
10,76%.
Hút 5ml nước tương đem định mức đến 100ml. Lấy 10ml trong bình định mức đem trung hòa bằng NaOH 0,1N; cho vào 5ml formol lắc đều để 2 phút, chuẩn độ bằng NaOH 0,1N thì tốn hết 2,5ml. Tính hàm lượng đạm amin
7,00g/l.
7,10g/l.
7,01g/l.
7,20g/l.
