Font size
WorksheetsCNPM P2
Total questions: 131
Worksheet time: 2hrs 11mins
Thế nào là đặc tả hình thức?
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dựa vào toán học
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dùng văn bản và sơ đồ
Mục nào liên quan tới phân tích người dùng:
Mô hình hệ thống của người dùng
Trong tình huống đặc trưng thì người dùng thực hiện công việc gì?
Những feedback từ việc đánh giá của người dùng
Nếu người dùng xảy ra lỗi thì hậu quả như thế nào?
Loại hình đặc tả nào được dùng phổ biến trong tài liệu SRS?
. Đặc tả cấu trúc dữ liệu
Đặc tả chức năng
Đặc tả bằng sơ đồ
Đặc tả đối tượng
Mức độ một module kết nối với các module khác chỉ tới:
Tính liên kết
Tính kết dính
Chỉ đến chi phí tích hợp
Chỉ đến chi phí phát triển
Độ lớn (Volume) trong phân tích yêu cầu là:
Là số lượng máy tính chạy phần mềm
Là số lượng dữ liệu phát sinh trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng các nghiệp vụ hệ thống phải tiến hành trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng người làm việc với phần mềm
Nhược điểm đặc tả hình thức?
Khó kiểm tra yêu cầu
Thiếu tính chính xác
Khó đọc, khó sử dụng
Chi phí đặc tả thấp
Khái niệm xác định yêu cầu?
Mô tả chi tiết về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân thủ
khi vận hành
Thiết lập các dịch vụ mà hệ phải cung cấp và các ràng buộc mà hệ phải tuân theo khi
hoạt động
Mô tả trừu tượng về các dịch vụ mà hệ cần cung cấp và các ràng buộc mà hệ cần tuân
thủ khi vận hành.
Phát biểu chính thức về những yêu cầu phần mềm. Nó trình bày những gì mà hệ phần mềm phải làm
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến chuyên gia?
Interview
Observation
Expert
Delphi
Thế nào là đặc tả phi hình thức?
Cách đặc tả bằng ngôn ngữ tự nhiên
Cách đặc tả dùng kí hiệu đồ họa
Cách đặc tả dùng văn bản và sơ đồ
Cách đặc tả dựa vào toán học
Ưu điểm của đặc tả phi hình thức?
Dễ đọc, dễ sử dụng
Tăng tính chính xác
Chi phí đặc tả cao
Dễ kiểm tra yêu cầu
Có bao nhiêu đặc trưng khi xem xét phân tích yêu cầu khả thi?
2
3
4
5
Trong thiết kế kiến trúc, thế nào là mô hình lớp
Mọi dữ liệu được lưu trữ tại một cơ sở dữ liệu trung tâm được truy cập bởi các lớp
Mô hình mà để vận hành, hệ thống phải được điều khiển làm việc đồng bộ và đúng
Tổ chức hệ thống thành một tập hợp các lớp cung cấp tập hợp các dịch vụ
Mô hình hệ thống phân tán, biểu diễn phân tán dữ liệu và xử lý trên nhiều máy tính
Vai trò của thiết kế phần mềm?
Pha duy nhất quyết định chất lượng phần mềm
Công cụ giao tiếp giữa nhà phát triển và khách hàng
Cung cấp đầy đủ thông tin cho việc bảo trì sau này
Pha đầu tiên của quá trình phát triển phần mềm
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, kết dính thời điểm là gì?
Trong một mô đun, ra của phần tử này là đầu vào của phần tử khác
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Các công việc không liên quan với nhau, song lại bị bỏ vào một mô đun
Tất cả các thành phần cùng hoạt hóa một lúc được bỏ lại với nhau
"Thiết kế chi tiết và đặc tả các cấu trúc dữ liệu được dùng trong việc thực hiện hệ thống." Đây là hoạt động gì trong thiết kế phần mềm?
Đặc tả cấu trúc dữ liệu
Thiết kế thuật toán
Đặc tả thuật toán
Thiết kế cấu trúc dữ liệu
Biểu diễn sơ đồ lớp Thanh toán trong một phiên bán hàng, có thể thanh toán bằng thẻ hoặc tiền mặt như thế nào?
Lớp Thanh toán quan hệ 1 1 với lớp Phiên bán hàng
Lớp Thanh toán có thuộc tính là tổng tiền
Lớp Thanh toán tiền mặt và lớp Thanh toán thẻ thừa kế từ lớp Thanh toán
Cả 3 đáp án trên
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thiết kế?
Thiết kế không là code, code không là thiết kế
Thiết kế phải được đánh giá chất lượng khi nó đang được tạo không phải khi nó có vấn đề
Mô hình thiết kế cung cấp chi tiết về kiến trúc (architecture), Giao diện (interfaces) và thành phần (component) cần thiết để cài đặt phần mềm
Thiết kế phải chỉ ra được hệ thống thực thi như thế nào, các yêu cầu được hiện thực hóa ra sao
Mô hình thiết kế không quan tâm tới:
Kiến trúc
Dữ liệu
Giao diện
Phạm vi dự án
Sự quan trọng của thiết kế phần mềm có thể được tóm tắt bằng từ đơn:
Accuracy
Complexity
Efficiency
Quality
Một đặc trưng của thiết kế tốt là:
Cho thấy sự liên kết mạnh giữa các module
Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
Bao gồm những test case cho tất cả thành phần
Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả
Mô tả nào sau đây có mức trừu tượng cao nhất:
Kiến trúc hệ thống
Chi tiết các thành phần
Các bảng dữ liệu và ràng buộc
Mô tả một chức năng phần mềm
Mục nào không là đặc trưng chung trong các phương pháp thiết kế:
Quản lý cấu hình
Ký hiệu thành phần chức năng
Nguyên tắc đánh giá chất lượng
Heuristic tinh chế
Loại trừu tượng nào được dùng trong thiết kế phần mềm:
Điều khiển
Dữ liệu
Thủ tục
Cả 3 đáp án trên
Loại mô hình nào không được có trong kiến trúc phần mềm:
Dữ liệu
Động
Xử lý
Cấu trúc
Cấp bậc điều khiển thể hiện:
Thứ tự quyết định
Việc tổ chức của các module
Sự lặp lại của những hoạt động
Sự tuần tự của các tiến trình
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của một thiết kế kiến trúc phải dựa vào:
Tính truy cập và tính tin cậy của hệ thống
Dữ liệu và điều khiển của hệ thống
Tính chức năng của hệ thống
Những chi tiết thực thi của hệ thống
Trong phương pháp phân tích kiến trúc, mô tập mẫu kiến trúc thường dùng khung nhìn:
Dòng dữ liệu
Module
Tiến trình
Cả 3 đáp án trên
Khi một luồng tổng thể trong một đoạn của biểu đồ luồng dữ liệu có tính trình tự cao và theo sau những đường thẳng sẽ thể hiện:
Liên kết thấp
Module hóa tốt
Luồng giao dịch (transaction)
Luồng biến đổi (transform)
Khi luồng thông tin trong một đoạn của sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện bằng một mục đơn mà bẩy một luồng dữ liệu khác theo một trong nhiều đường sẽ thể hiện:
Liên kết thấp
Module hóa tốt
Luồng giao dịch (transaction)
Luồng biến đổi (transform)
Một bổ sung cần thiết nhằm biến đổi hay ánh xạ giao dịch để tạo một thiết kế kiến trúc đầy đủ là:
Sơ đồ quan hệ - thực thể
Từ điển dữ liệu
Mô tả việc xử lý cho mỗi module
Những test-case cho mỗi module
Những nguyên lý thiết kế giao diện nào không cho phép người dùng còn điều khiển tương tác với máy tính:
Cho phép được gián đoạn
Cho phép tương tác có thể undo
Che dấu những bản chất kỹ thuật với những người dùng thường
Chỉ cung cấp một cách thức xác định cứng khi hoàn thành tác vụ
Tài liệu nào sau đây sẽ được tạo ra trong pha thiết kế hệ thống?
Kế hoạch kiểm thử
Mã lệnh
Thiết kế chi tiết
Lập kế hoạch
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, độ đo "sự ghép nối" là gì?
Độ ghép nối lại với nhau giữa các phần trong mô đun đó
Các thành phần cùng thực hiện chức năng tương tự đặt vào một mô đun
Độ ghép nối với nhau giữa các đơn vị hay mô đun của hệ thống
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Đặc điểm của giao diện đồ họa?
Có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Có nhiều cửa sổ, nhập lệnh/dữ liệu từ bàn phím.
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
Giao diện đơn giản, có thể tương tác song song
Trong thiết kế phần mềm, thiết kế thành phần là gì?
Các giao diện của hệ con với các hệ con khác được thiết kế và ghi thành tài liệu
Xác định hệ tổng thể phần mềm bao gồm các hệ con và các quan hệ giữa chúng và ghi thành tài liệu
Các dịch vụ mà một hệ con cung cấp được phân chia cho các thành phần hợp thành của hệ được thiết kế
Các đặc tả cho mỗi hệ con về các dịch vụ mà nó cung cấp cũng như các ràng buộc chúng phải tuân thủ
Những nguyên lý thiết kế giao diện cho phép người dùng ít phải nhớ:
Xác định những shortcut trực quan
Biểu lộ thông tin theo cách diễn tiến
Thiết lập những trường hợp mặc định có ý nghĩa
Tất cả những mục trên
Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định:
A. Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
B. Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
C. Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
Câu A và B đúng
Mô hình nào đưa ra hình ảnh tiền sử (profile) người dùng cuối của hệ thống dựa vào máy tính:
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Mô hình của người dùng
Mô hình nhận thức hệ thống
Mô hình nào đưa ra hình ảnh hệ thống trong đầu của người dùng cuối:
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Hình ảnh hệ thống
Mô hình nhận thức hệ thống
Mô hình nào đưa ra hình ảnh look and feel cho giao diện người dùng cùng những thông tin hỗ trợ:
Mô hình thiết kế
Mô hình người dùng
Mô hình hình ảnh hệ thống
Mô hình nhận thức hệ thống
Những hoạt động khung nào thường không kết hợp với những quá trình thiết kế giao diện người dùng:
Ước lượng giá
Xây dựng giao diện
Định trị giao diện
Phân tích người dùng và tác vụ
Hướng tiếp cận nào để những phân tích tác vụ của người dùng trong thiết kế giao diện người dùng:
Người dùng cho biết những ưa thích qua bản câu hỏi
Dựa vào ý kiến của những lập trình viên có kinh nghiệm
Nghiên cứu những hệ thống tự động liên quan
Quan sát thao tác người dùng
Những vấn đề thiết kế chung nổi trội lên trong hầu hết giao diện người dùng:
Kết nối tiền sử người dùng (profile) và shortcut chức năng
Xử lý lỗi và thời gian đáp ứng của hệ thống
Quyết định hiển thị hình ảnh và thiết kế icon
Không có mục nào
Những hệ thống phát triển giao diện người dùng đặc trưng cung cấp những kỹ thuật cho việc xây dựng những nguyên mẫu giao diện bao gồm:
Tạo code
Những tool vẽ
Định trị input
Tất cả mục trên
Những bản câu hỏi có ý nghĩa nhất đối với những người thiết kế giao diện khi được hoàn tất bởi:
Khách hàng
Những lập trình viên có kinh nghiệm
Người dùng sản phẩm
Người quản lý dự án
Nhiều đo lường hữu dụng có thể thu thập khi quan sát những người dùng tương tác với hệ thống máy tính gồm:
Thời gian cho ứng dụng
Số khiếm khuyết (defect) phần mềm
Tính tin cậy của phần mềm
Thời gian đọc tài liệu trợ giúp
Một bảng quyết định được dùng:
Để tư liệu tất cả những trạng thái phụ thuộc
Để hướng dẫn phát triển kế hoạch quản lý dự án
Chỉ khi xây dựng hệ chuyên gia
Khi một tập phức tạp những điều kiện và hoạt động xuất hiện trong thành phần
Ngôn ngữ thiết kế chương trình (PDL) thường là một:
Sự kết hợp giữa cấu trúc lập trình và văn bản tường thuật
Ngôn ngữ lập trình truyền thống theo luật riêng của nó
Ngôn ngữ phát triển phần mềm có thể đọc bởi máy
Một cách hữu dụng để biểu diễn kiến trúc phần mềm
Những độ đo phức tạp vòng (cyclomatic complexity metric) cung cấp cho người thiết kế thông tin về số:
Chu kỳ trong chương trình
Số lỗi trong chương trình
Những đường logic độc lập trong chương trình
Những nhát hiểu của chương trình
Xét đường độc lập cơ bản, nếu có 7 node phân nhánh thì ta có số đường thực thi cơ bản độc lập là:
8
7
6
9
Vấn đề nào sau đây liên quan chính đến pha thiết kế?
Khȧ thi
Dữ liệu
Phạm vi dự án
Tất cả các mục
Cách nào sau đây là hợp lệ để tránh phát triển một giao diện người dùng không tốt?
Tham khảo chuyên gia UI/UX
Xây dựng các nguyên mẫu
Trao đổi với người dùng
Tất cả các mục
Use-cases là một kịch bản mà mô tả:
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
Điều nào là đặc trưng của một thiết kế phần mềm tốt?
Thể hiện kết nối mạnh mẽ giữa các mô-đun của nó
Thực hiện tất cả các yêu cầu trong mô hình phân tích
Bao gồm các trường hợp thử nghiệm cho tất cả các thành phần
Cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh của phần mềm
Câu hỏi nào có liên quan đến phân tích thiết kế
Thời gian hoàn thành dự án có đủ không?
Làm thế nào chuyển thiết kế dữ liệu logic sang thiết kế dữ liệu vật lý?
Cách xử lý nào được tiến hành và các thông tin chi tiết liên quan?
Đâu là phạm vi của hệ thống phần mềm?
Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định :
A. Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
B. Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
C. Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
Cả A và B
Trong thiết kế giao diện người dùng, những nguyên lý nào cần được cân nhắc?
Sự đa dạng người dùng
Tính nhất quán,
Tính khôi phục lại được
Tính đơn giản,
Tính linh hoạt
Tất cả các phương án trên
Trong mô hình phân tích thành phần dựa vào kịch bản (Scenario based element) được dùng cho:
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế thành phần
Thiết kế giao diện
Thiết kế dữ liệu/class
Trong mô hình CMM (Software Capability Maturity Model) có mấy mức độ trưởng thành:
5 mức độ
4 mức độ
6 mức độ
3 mức độ
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của một thiết kế kiến trúc phải dựa vào :
Tính truy cập và tính tin cậy của hệ thống
Dữ liệu và điều khiển của hệ thống
Tính chức năng của hệ thống
Những chi tiết thực thi của hệ thống
Trong chất lượng thiết kế phần mềm, độ đo "sự kết dính" là gì?
Độ đo về tính khớp lại với nhau của các phần trong mô đun đó
Độ ghép nối với nhau giữa các đơn vị hay mô đun của hệ thống
Các phần tử trong mô đun được ghép lại trong một dãy điều khiển
Các thành phần cùng thực hiện các chức năng tương tự đặt vào một mô đun
Những bản câu hỏi có ý nghĩa nhất đối với những người thiết kế giao diện khi được hoàn tất bởi:
Khách hàng
Những lập trình viên có kinh nghiệm
Người dùng sản phẩm
Người quản lý dự án
Cho công thức bảo trì : M=p(K*exp(c-d)), ý nghĩa của tham số p là gì ?
Đánh giá độ phức tạp cho việc thiếu thiết kế về cấu trúc dữ liệu
Đánh giá mức độ hiểu biết về phần mềm
Công việc làm
Hằng số kinh nghiệm
Chỉ phát biểu sai, để đạt được độ đo PUM thấp:
Cải tiến quy trình
Giảm lỗi giá
Gia tăng số bản bán được
Giảm thời gian sửa lỗi
Trong độ đo hiệu quả khử lỗi DRE, số lỗi tiềm tàng là:
Số lỗi do khách hàng phát hiện
Toàn bộ lỗi được phát hiện sau đó
Toàn bộ lỗi chưa phát hiện
Tất cả đều sai
Theo chiến thuật kiểm nghiệm phổ biến, kiểm nghiệm tính năng tương quan với
Phân tích toàn bộ hệ thống
Thiết kế
Phân tích yêu cầu
Mã hóa
Dạng kiểm thử nào sau đây không thuộc kiểm thử hộp đen:
Kiểm thử điều kiện (Condition testing)
Phân tích giá trị biên (boundary value analysis)
Kiểm thử chuyển đổi trạng thái (State Transition Testing)
Đoán lỗi (Error Guessing)
Integration testing là quá trình kiểm tra phần mềm:
Phương thức
Thủ tục
Các hàm và phương thức
Tích hợp
Phương pháp kiểm thử tích hợp nào đơn giản và dễ thực hiện đối với hệ thống nhỏ?
Top-down
Bottom-up
Bigbang
Tunner
Dạng kiểm thử nào sau đây không thuộc kiểm thử hộp trắng:
Kiểm thử điều kiện (Condition testing)
Kiểm thử dòng dữ liệu ( Data flow testing)
Kiểm thử vòng lặp (Loop testing)
Phân hoạch lớp tương đương (equivalent class partition)
Kỹ thuật gì nên dùng cho kiểm thử đơn vị:
Kỹ thuật hộp trắng
Kỹ thuật hộp đen
Cả hai kỹ thuật hộp đen và trắng
Kỹ thuật hồi quy
Hoạt động sau đây thuộc loại bảo trì nào “Làm cho hệ thống tốt hơn, nhanh hơn,nhỏ hơn, tài liệu đầy đủ hơn”:
Bảo trì sửa lỗi (Corrective maintenance)
Bảo trì thích nghi (Adaptive maintenance)
Bảo trì hoàn chỉnh (Perfective maintenance)
Bảo trì phòng tránh (Preventive maintenance)
Hoạt động sau đây thuộc loại bảo trì nào “Phát hiện sớm và sửa sai các khuyết điểm vừa mới phát hiện trước khi chúng trở thành các khuyết điểm chính”:
Bảo trì sửa lỗi (Corrective maintenance)
Bảo trì thích nghi (Adaptive maintenance)
Bảo trì hoàn chỉnh (Perfective maintenance)
Bảo trì phòng tránh (Preventive maintenance)
Kiểm thử điều kiện là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Kiểm thử luồng dữ liệu là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Kiểm thử lặp là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Kiểm thử được thực hiện bởi khách hàng hoặc chủ sản phẩm là?
Unit Testing
Performance Testing
Acceptance Testing
Automation Testing
Kiểm thử Black-box cố gắng tìm ra những lỗi
Chức năng không đầy đủ hay không đúng
Những lỗi giao diện
Những lỗi thực thi
Tất cả mục trên
Lý do tốt nhất cho việc dùng nhóm kiểm tra phần mềm độc lập là:
Những người phát triển phần mềm không cần làm bất kỳ kiểm thử nào
Những người lạ sẽ kiểm phần mềm rất chặt
Những người kiểm thử không được dính dáng tới dự án cho đến khi kiểm thử bắt đầu
Mâu thuẫn về quyền lợi giữa những người phát triển và những người kiểm thử sẽ giảm
Trong một dự án thành công sử dụng chiến lược:
Đưa ra những xem xét kỹ thuật hình thức ưu tiên trước khi kiểm thử
Chỉ rõ những yêu cầu trong theo một cách thức có thể định lượng
Quan tâm tới việc sử dụng những nhóm kiểm thử độc lập
Tất cả mục trên
Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính là:
Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những stub cần phải viết
Không có mục nào
Kiểm thử tích hợp bottom-up có những thuận lợi chính:
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những driver cần được viết
Không có những stub (nhánh) cần phải viết
Không đòi hỏi kiểm thử hồi quy (regression)
Hướng debug là gì?
Backtracking
Brute force
Sự loại trừ nguyên nhân
Tất cả các mục
Những kiểm tra chấp nhận thường được đưa ra bởi:
Người phát triển
Những người dùng cuối
Nhóm kiểm thử
Những kỹ sư hệ thống
Kiểm thử điều kiện là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case:
Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
Chọn những đường dẫn kiểm tra
Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
Chiến lược kiểm thử nào mà việc kiểm thử bắt đầu với mô đun mức cao nhất và tiếp theo là các mô đun thấp hơn một mức ?
Chiến lược kiểm thử gây áp lực
Chiến lược kiểm thử trên xuống
Chiến lược kiểm thử song song
Chiến lược kiểm thử khác
Dạng kiểm thử nào dùng kỹ thuật hộp trắng (white box test):
Kiểm thử hồi quy (regression test)
Kiểm thử nghiệm thu (acceptance test)
Kiểm thử hệ thống (system test)
Kiểm thử kiểu khác
Tiêu chuẩn "tính tin cậy" trong đánh giá phần mềm là gì?
Phần mềm có giao diện người dùng thích hợp, có tư liệu hướng dẫn và các tiện ích trợ giúp đầy đủ
Phần mềm không gây nên các thiệt hại vật lý và kinh tế khi hệ thống thất bại
Phần mềm không được lãng phí các tài nguyên của hệ thống
Phần mềm có thể dễ dàng sửa chữa và nâng cấp được
Theo Boris Beizer, thiết kế Testcase cần theo ràng buộc (constraint):
Theo một cách thức đầy đủ
Tất cả đều đúng
Nỗ lực và thời gian là tối thiểu
Nhằm khám phá lỗi
Loại kiểm thử nào được tiến hành bởi một nhóm nhỏ người sử dụng dưới sự hướng dẫn của người phát triển hệ thống?
Kiểm thử alpha
Kiểm thử beta
Kiểm thử thống kê
Kiểm thử khiếm khuyết
Trong nhận diện rủi ro, việc không đáp ứng về lịch biểu thuộc loại rủi ro:
Về con người
Về ước lượng
Về yêu cầu
Về tổ chức
Trong biểu diễn lịch biểu dự án Critical path là đường:
Là một đường duy nhất
Có thời gian ngắn nhất
Có thời gian dài nhất
Tất cả đều đúng phụ thuộc vào dự án
Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm:
Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
Xác minh là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
Chỉ ra chi phí kết hợp với mỗi yêu cầu
Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu
Phát triển phần mềm dùng SCRUM có phẩm chất nào sau đây khác với các mô hình truyền thống?
Mức độ sáng tạo và linh hoạt cao
Dễ chuyển giao kiến thức
Đáp ứng của quy trình đối với môi trường
Tất cả các đáp án trên
Ai là người viết tài liệu SRS?
Người quản lý dự án
Phân tích viên
Lập trình viên
Khách hàng
Câu hỏi không được kỹ sư phần mềm hiện nay quan tâm nữa:
Tại sao chi phí phần cứng máy tính quá cao?
Tại sao phần mềm mất một thời gian dài để hoàn tất?
Tại sao người ta tốn nhiều chi phi để phát triển một mẫu phần mềm?
Tại sao những lỗi phần mềm không được loại bỏ trong sản phẩm trước khi xuất xưởng?
Trong C++, thể hiện tính đa hình của hướng đối tượng có thể thông qua:
Hàm bạn (friend)
Đa năng hóa hàm
Truyền tham chiếu, tham trị
Con trỏ
Sơ đồ sau là biểu diễn của?
Lớp
Hình tròn
Đối tượng
Tác nhân
Sơ đồ sau là biểu diễn của loại quan hệ nào?
Quan hệ kết tập (aggregation)
Quan hệ hợp thành (composition)
Quan hệ phụ thuộc (dependency)
Quan hệ tổng quát hóa (generalization)
Phương án nào sau đây là lý do chính để xây dựng các use case?
Để đặc tả các hành động mà người dùng sẽ thực hiện
Để định nghĩa các từ vựng của hệ thống
Để giúp các lập trình viên và khách hàng hiểu nhau
Dùng để xác minh hệ thống khi nó tiến triển
Trong kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ, ba kiến trúc khác nhau được kiểm tra:
Hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
Hạ tầng tài chính, tổ chức và truyền thông
Cấu trúc báo cáo, cơ sở dữ liệu, mạng
Cấu trúc dữ liệu, yêu cầu, hệ thống
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm:
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Đặc điểm của giao diện dòng lệnh CLI?
Giao diện đơn giản, thao tác thực hiện tuần tự
Có nhiều cửa sổ, có thể tương tác song song
Sử dụng cửa sổ, menu, icon,....,bàn phím, chuột
Giao diện đơn giản, có thể tương tác song song
Ưu điểm của mô hình kiến trúc client — server?
Hiệu quả khi chia sẻ một số lượng lớn dữ liệu
Hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng của các hệ con
Dễ dàng thêm mới hoặc nâng cấp server hiện tại
Khi một hệ con thay đổi ảnh hưởng đến hệ con khác
Cách định cấu hình tham số URL cho API tìm sản phẩm dựa trên tên:
POST/{name}/products
GET /product/{name}
PUT/products/{name}
DELETE/products/{id}
Những nội dung sau đây nội dung nào là yêu cầu chức năng của một phần mềm?
Hệ thống phân phối vé phải cho khách du lịch mua vé hằng tuần
Hệ thống phân phối vé phải dễ sử dụng
Hệ thống phân phối vé được viết bằng ngôn ngữ Java
Giao diện của hệ thống phân phối vé phải có màu sắc đồng bộ
Quyết định nào sau đây dùng để thiết kế hệ thống phân phối vé du lịch:
a. Hệ thống gồm một mô-đun giao diện người dùng, một mô-đun tính toán giá và một mô-đun kết nối với máy tính trung tâm
b. Hệ thống sẽ sử dụng một PC với tốc độ CPU tối thiểu 3.0GHz
c. Hệ thống sẽ cung cấp hỗ trợ trực tuyến cho khách
a, b, c
a, c
b, c
a, b
Xây một cây cầu cao tốc, sản xuất và lắp ráp một máy bay thương mại và phát triển phần mềm Microsoft Word phiên bản đầu tiên. Đấu là sự khác biệt trong kĩ thuật phát triển sản phẩm phần mềm?
Phần mềm bàn giao muộn hơn so với dự kiến
Thiết kế phần mềm phải tính đến các yêu cầu an toàn
Phát triển phần mềm theo khuôn mẫu đã có
Không có đáp án nào
Use case trống và quan hệ trong sơ đồ là:
Lỗi hệ thống và <<include>> hoặc <<extend>>
Use case thừa kế và <<include>>
Ngoại lệ và <<extend>>
Tác nhân và <<extend>>
Phát biểu nào đúng về mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc?
Ít nhất một số thông số kĩ thuật được viết trước khi code
Hầu hết các đặc điểm kĩ thuật được phân tích trước khi code
Phát triển phần mềm diễn ra trước khi kiểm thử
Kiểm thử trước khi triển khai
Mô hình thác nước còn có thể được
A. Mô hình phát triển truyền thống
B. Mô hình tuần tự
C. Mô hình agile
Cả A và B
Phát triển phần mềm theo hướng đối tượng, các tính chất hướng đối tượng là:
Tính đóng gói
Tính thừa kế
Tính đa hình
Tất cả các mục
Phát triển phần mềm soạn thảo văn bản, các ca sử dụng có thể là:
Nhập văn bản mới
Tạo mục lục
Sao chép đoạn văn bản
Tất cả các đáp án trên
Xây dựng một hệ thống ATM cho phép rút tiền, phương án nào sau đây là tương tác của tác nhân trong một kịch bản?
A. Nhập mà PIN, Đưa thể vào
B. Lấy thẻ ra, Lấy tiền ra
C. Rút tiền
Cả A và B
Xây dựng một hệ thống tính tiền ở siêu thị, các tác nhân của hệ thống có thể là?
Máy tính tiền
Khách hàng, Người bán hàng
Người quản lý, Bảo vệ
Giá hàng hóa
Các thông điệp giống nhau được hiểu theo cách khác nhau bởi các lớp khác nhau là thể hiện của:
Tính đa hình
Tính đóng gói
Tính thừa kế
Tính ảo hóa
Khi viết giả code (pseudo code), những từ khóa quan trọng nên được in đậm hoặc viết hoa?
Đúng
Sai
Đúng nếu giả code cùng với mã ngôn ngữ
Sai vì giả code giống ngôn ngữ nói
Biểu thức chính quy (regular expression) dùng trong trường hợp nào sau đây?
Quy tắc cú pháp địa chỉ email
Ẩn mật khẩu khi người dùng nhập vào
Viết giả code cho một thuật toán
Kiểm thử một chương trình.
Chuẩn IEEE cho tài liệu yêu cầu đặc tả là
IEEE Standard 837-1998
IEEE Standard 830-1998
IEEE Standard 839-1998
IEEE Standard 832-1998
Trong tích hợp module, gom cụm (cluster) được dùng trong:
Tích hợp từ dưới lên
Tích hợp big-bang
Tích hợp từ trên xuống
Tích hợp tăng vòng
Các công nghệ nào sau đây phục vụ tốt cho phát triển ứng dụng web?
Ngôn ngữ C++, Python.
Ngôn ngữ Javascript, Java.
Ngôn ngữ R.
Ngôn ngữ Python.
Phần mềm nhúng là gì?
Phần mềm nói chung, được sử dụng với phần cứng.
Các chương trình được phát triển chuyên biệt cho các thiết bị số.
Phần mềm trên các thiết bị IOT.
Tất cả các phương án trên đều sai.
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
CSS định vị trí, PLTML định cấu trúc.
Javascript định vị trí, CSS định tương tác.
HTML định vị trí, CSS định tương tác.
Tất cả các phương án trên sai.
Đặc trưng nào là đúng cho kho dữ liệu, không phải là cơ sở dữ liệu đặc trưng:
Hướng mức nghiệp vụ và kích thước lớn
Thông tin đúng và hợp thời
Tích hợp và không thường thay đổi.
Thông tin gần đúng
Trong pha triển khai, yếu tố quan trọng cần được cân nhắc là:
Sự tối ưu cấu hình
Sự khôi phục lại
Sự tự động sửa lỗi
Tất cả các mục trên
Công nghệ nào sau đây phục vụ cho quá trình triển khai một dự án phần mềm;
Git, Github, Server
Docker, Docker Hub
Python, Shell
Linux, Server
Mẫu kiến trúc nhấn mạnh tới những thành phần:
Ràng buộc
Tập hợp những thành phần
Mô hình ngô nghĩa
Tất cả các mục trên
Phương án nào không phải là mô hình chất lượng phần mềm
McCall model
Boehm model
ISO 9000
ISO 9126
Việc dấu thông tin trong lập trình hướng đối tượng (OOP) được thực hiện trong khái niệm của
Tính đa hình
Tính đóng gói
Tính thừa kế
Tính ảo hóa
Phát triển một ứng dụng mua hàng. Để tạo ra được block chứa hình ảnh món hàng và thay đổi hình ảnh khác sau mỗi 3s ta có thể sử dụng?
HTML
CSS
Javascript
Python
Ưu điểm của mô hình kho dữ liệu?
Khi một hệ con thay đổi, chỉ hệ kế gần ảnh hưởng
Sử dụng hiệu quả mạng, phân tán dữ liệu dễ dàng
Hiệu quả khi chia sẻ một số lượng lớn dữ liệu
Hỗ trợ sự phát triển tăng trưởng của các phân hệ
