wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3: Thuế TTĐB

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm nào chịu thuế TTĐB:

a)

Rượu trên 40 độ.

b)

Nước ngọt.

c)

Bia.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Sản phẩm nào chịu thuế TTĐB:

a)

Mô tô có dung tích xi lanh từ 125 cm3 trở lên.

b)

Mô tô có dung tích xi lanh trên 125 cm3.

c)

Cả 2 đều đúng.

d)

Cả 2 đều sai.

3.

Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:

a)

DN sản xuất ô tô 16 chỗ ngồi và xuất khẩu ô tô.

b)

DN sản xuất ô tô 16 chỗ ngồi và bán ô tô vào khu phi thuế quan.

c)

DN thương mại bán ô tô 16 chỗ ngồi vào khu phi thuế quan.

d)

Tất cả đều đúng.

4.

Doanh nghiệp A nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp B:

a)

DN B nộp thuế TTĐB khi bán thuốc lá điếu.

b)

DN B nộp thuế TTĐB khi nhận thuốc lá điếu từ DN A.

c)

DN A nộp thuế TTĐB khi xuất trả thuốc lá điếu cho DN B.

d)

DN A nộp thuế TTĐB khi trả thuốc lá điếu cho DN B và DN B nộp thuế TTĐB khi bán thuốc lá điếu.

5.

Doanh nghiệp nào nộp thuế TTĐB:

a)

DN A nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuốc trong nước.

b)

DN B nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp trong nước và trả sản phẩm gia công.

c)

DN thương mại C nhập khẩu ô tô 23 chỗ ngồi.

d)

Tất cả đều đúng.

6.

Doanh nghiệp nào không nộp thuế TTĐB:

a)

DN thương mại C nhập khẩu ôtô 24 chỗ ngồi rồi bán trong nước.

b)

DN A mua rượu trên 40 độ từ công ty thương mại để sản xuất rượu thuốc và bán rượu thuốc trong nước.

c)

DN B nhận gia công thuốc lá điếu cho doanh nghiệp trong nước và xuất trả thuốc lá điếu gia công.

d)

Tất cả đều đúng.

7.

Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi rồi bán trong nước, doanh nghiệp nộp thuế TTĐB:

a)

Khi bán trong nước.

b)

Khi nhập khẩu.

c)

Khi nhập khẩu và khi bán trong nước.

d)

Tất cả đều sai.

8.

Khách sạn có kinh doanh thuốc lá điếu (mua từ doanh nghiệp sản xuất trong nước), rượu (mua từ doanh nghiệp sản xuất trong nước), cho thuê phòng trọ, karaoke, massage. Khách sạn nộp thuế TTĐB khi:

a)

Bán thuốc lá điếu, rượu.

b)

Kinh doanh massage, karaoke.

c)

Cho thuê phòng trọ.

d)

Bán thuốc lá điếu, rượu, cho thuê phòng trọ.

9.

Công ty thương mại A bán rượu trên 40 độ vào khu công nghiệp, công ty A:

a)

Tính thuế TTĐB theo giá bán chưa thuế GTGT.

b)

Tính thuế TTĐB theo giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT.

c)

Không phải nộp thuế TTĐB.

d)

Tất cả đều đúng.

10.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, khi bán dưới hình thức trả góp, thời điểm tính thuế TTĐB là:

a)

Thời điểm người mua trả đủ tiền.

b)

Thời điểm người mua trả tiền lần đầu tiên.

c)

Thời điểm chuyển quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) sản phẩm.

d)

Thời điểm ký hợp đồng.

11.

Doanh nghiệp A sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, bán sản phẩm thông qua đại lý bán đúng giá, giá tính thuế TTĐB là:

a)

(Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý : (1 + thuế suất thuế TTĐB)] + Tiền hoa hồng chưa thuế GTGT của đại lý

b)

Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý : (1 + thuế suất thuế TTĐB).

c)

[Giá bán chưa thuế GTGT của đại lý: (1 + thuế suất thuế TTĐB)] - Tiền hoa hồng chưa thuế GTGT của đại lý.

d)

Giá bán đã có thuế GTGT của đại lý.

12.

Doanh nghiệp A là đại lý bán đúng giá sản phẩm C (thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB) để hưởng hoa hồng, doanh nghiệp A:

a)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên tiền hoa hồng chưa bao gồm thuế GTGT.

b)

Không phải nộp thuế TTĐB.

c)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của SPC.

d)

Nộp thuế TTĐB căn cứ trên giá bán chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT của SPC + tiền hoa hồng.

13.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi, bán ô tô theo phương thức trả góp, giá tính thuế TTĐB là:

a)

Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT và chưa có lãi trả góp.

b)

Giá bán không bao gồm lãi trả góp.

c)

Giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT nhưng bao gồm lãi trả góp.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Doanh nghiệp sản xuất rượu đóng chai, bán rượu cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp:

a)

Tính thuế TTĐB theo giá bán chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế GTGT.

b)

Tính thuế TTĐB và được trừ giá vỏ chai trước khi xác định giá tính thuế TTĐB

c)

Không phải tính thuế TTĐB.

d)

A hoặc C có thể đúng, tùy người mua dùng liên hoan hay phục vụ sản xuất.

15.

Doanh nghiệp A ủy thác cho công ty B xuất khẩu ô tô 16 chỗ ngồi do doanh nghiệp A sản xuất, DN A:

a)

Nộp thuế TTĐB nếu nước nhập khẩu có ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

b)

Nộp thuế TTĐB nếu nước nhập khẩu chưa ký hiệp định ưu đãi thuế nhập khẩu với Việt Nam.

c)

Cả 2 đều sai

d)

Cả 2 đều đúng.

16.

Công ty A nhập khẩu mặt hàng rượu đóng chai, giá tính thuế nhập khẩu là 100.000 đ/chai. Sau đó, công ty A bán cho công ty B với giá bán chưa có thuế GTGT là 200.000 đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 65%. Công ty B nộp thuế TTĐB khi mua rượu từ công ty A:

a)

200.000 đ/chai * 65%.

b)

[200.000 đ/chai : (1 + 65%)] * 65%.

c)

100.000 đ/chai * 65%.

d)

Tất cả đều sai.

17.

Doanh nghiệp A sản xuất ô tô 4 chỗ ngồi và bán trong nước, giá chưa thuế GTGT là 320 triệu đồng (thuế suất thuế TTĐB 65%) và khuyến mãi cho người mua tiền lệ phí trước bạ, thuế TTĐB:

a)

=[(320 triệu đồng + phí trước bạ) : (1 + 65%)] * 65%.

b)

=[320 triệu đồng : (1 + 65%)] * 65%.

c)

=[(320 triệu đồng - phí trước bạ) : (1 + 65%)] * 65%.

d)

= Phí trước bạ * 65%.

18.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để tiêu dùng nội bộ thì doanh nghiệp:

a)

Không phải tính thuế TTĐB.

b)

Tính thuế TTĐB theo chi phí sản xuất.

c)

Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của sản phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

d)

Tính thuế TTĐB khi việc tiêu dùng xảy ra ngoài doanh nghiệp.

19.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, dùng sản phẩm này để tặng, thì doanh nghiệp:

a)

Tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB của sản phẩm bán ra cùng loại, cùng thời điểm.

b)

Không phải tính thuế TTĐB.

c)

Tính thuế TTĐB theo chi phí sản xuất.

d)

Tính thuế TTĐB khi người nhận là cá nhân.

20.

Doanh nghiệp A mua 1.000 chai rượu từ doanh nghiệp sản xuất B để xuất khẩu, tuy nhiên DN A chỉ xuất khẩu được 950 chai, 50 chai rượu còn lại DN A bán trong nước:

a)

50 chai rượu bán trong nước không chịu thuế TTĐB.

b)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN A là người nộp thuế TTĐB.

c)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN B là người nộp thuế TTĐB.

d)

50 chai rượu bán trong nước chịu thuế TTĐB, DN A và DN B là người nộp thuế TTĐB.

21.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu thuốc bằng rượu 40 độ mua từ công ty thương mại B. Khi bán rượu thuốc vào thị trường trong nước, doanh nghiệp A:

a)

Được khấu trừ toàn bộ thuế TTĐB đã trả trong giá mua rượu 40 độ

b)

Không phải nộp thuế TTĐB

c)

Phải nộp thuế TTĐB đối với rượu thuốc và không được khấu trừ thuế TTĐB của rượu 40 độ mua vào

d)

Phải nộp thuế TTĐB đối với rượu thuốc và được khấu trừ thuế TTĐB của rượu 40 độ mua vào

22.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu thuốc bằng rượu 40 độ nhập khẩu, khi bán một phần rượu thuốc vào thị trường trong nước, doanh nghiệp A:

a)

Được khấu trừ toàn bộ thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu rượu 40 độ.

b)

Không là người nộp thuế TTĐB.

c)

Nộp thuế TTĐB khi thuế TTĐB của rượu thuốc bán ra (>) thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu của rượu 40 độ.

d)

Nộp thuế TTĐB khi thuế TTĐB của rượu thuốc bán ra (>) thuế TTĐB đã nộp khi nhập khẩu của rượu 40 độ tương ứng với số lượng rượu thuốc bán ra.

23.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giá thành 1 chai rượu là 10.000 đ, giá bán chưa thuế GTGT là 18.000 đ, thuế suất thuế TTĐB 35%. Khi dùng rượu để trao đổi lấy hương liệu với giá trên hợp đồng trao đổi chưa có thuế GTGT là 14.000 đ/chai, doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế TTĐB = [18.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

b)

Tính thuế TTĐB = [14.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

c)

Tính thuế TTĐB = [10.000 đ : (1 + 35%)] * 35%.

d)

Không phải nộp thuế TTĐB.

24.

Doanh nghiệp A gia công thuốc lá điếu cho công ty B, tiền gia công chưa thuế GTGT là 16.000 đ/cây, giá bán chưa thuế GTGT thuốc lá cùng loại của công ty B trên thị trường là 120.000 đ/cây, thuế suất thuế TTĐB 75%, mức thuế TTĐB tuyệt đối là 0 đ/cây. Khi doanh nghiệp A xuất trả thuốc lá cho công ty B, thì doanh nghiệp A:

a)

Không phải nộp thuế TTĐB.

b)

Tính thuế TTĐB = [120.000đ/cây : (1 + 75%)] * 75%.

c)

Tính thuế TTĐB = [16.000đ/cây : (1 + 75%)] * 75%.

d)

Tính thuế TTĐB = 120.000đ/cây : (1 + 75%).

25.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giá thành 1 chai rượu là 10.000 đ, giá bán chưa thuế GTGT là 18.000 đ, thuế suất thuế TTĐB rượu là 35%. Khi tặng rượu, doanh nghiệp A:

a)

Tính thuế TTĐB = 18.000 đ * 35%.

b)

Tính thuế TTĐB = 10.000 đ * 35%.

c)

Tính thuế TTĐB = [18.000 đ : (1 + 35%)] * 35%

d)

Không phải nộp thuế TTĐB.

26.

Doanh nghiệp A sản xuất rượu, giao đại lý bán đúng giá chưa thuế GTGT là 40.000 đ/chai, hoa hồng đại lý là 10%, thuế suất thuế TTĐB 35%. Khi đại lý bán được rượu, thì DN A tính thuế TTĐB theo giá tính thuế TTĐB:

a)

[40.000 đ/chai - 10% * 40.000 đ/chai] : (1 + 35%)

b)

[40.000 đ/chai : (1 + 35%)]

c)

[40.000 đ/chai + 40.000 đ/chai * 10%] : (1 + 35%).

d)

Doanh nghiệp A không nộp thuế TTĐB.

27.

Doanh nghiệp A nhập khẩu ô tô 4 chỗ ngồi, giá FOB là 300 triệu đồng, I & F chiếm 10% giá FOB, thuế nhập khẩu 70%, thuế TTĐB 50%; sau đó bán trong nước với giá chưa thuế GTGT là 600 triệu đồng, vậy thuế TTĐB DN A nộp khâu nhập khẩu:

a)

[300 triệu đồng + 300 triệu đồng *10% + (300 triệu đồng + 300 triệu đồng * 10%) * 70%] * 50%.

b)

(300 triệu đồng + 300 triệu đồng * 70%) * 50%.

c)

(330 triệu đồng + 330 triệu đồng * 70%) * 50% + [600 triệu đồng : (1 + 50%)] * 50%.

d)

(300 triệu đồng + 300 triệu đồng *10% + 300 triệu đồng * 70%) * 50%.

28.

Doanh nghiệp X sản xuất SP A chịu thuế TTĐB với thuế suất 35%. Trong tháng có tình hình sau: 1. Ủy thác xuất khẩu 4.000 SP A, giá bán tại cửa khẩu Việt Nam là 45.900 đ/SP. 2. Bán cho công ty thương mại 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT là 47.250 đ/SP. 3. Bán qua đại lý bán đúng giá 3.000 SP A với giá chưa thuế GTGT là 64.800 đ/SP; hoa hồng cho đại lý 10% trên giá bán chưa thuế GTGT. 4. Trực tiếp xuất khẩu 2.000 SP A, giá bán chưa thuế GTGT là 48.600 đ/SP. Thuế TTĐB doanh nghiệp X phải nộp trong tháng:

a)

122,5 trđ

b)

147,7 trđ

c)

74,9 trđ

d)

24,5 trđ

29.

Doanh nghiệp điện máy X phát sinh các nghiệp vụ nhập khẩu trong kỳ. Trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt?

a)

Nhập khẩu lô máy điều hòa nhiệt độ có công suất 24.000 BTU

b)

Nhập khẩu 100 "cục nóng" của máy điều hòa nhiệt độ loại 36.000 BTU để bảo hành, thay thế cho khách hàng

c)

Nhập khẩu lô máy điều hòa nhiệt độ công suất 48.000 BTU được thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp đặt trên toa xe lửa

d)

Nhập khẩu hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm có công suất 100.000 BTU

30.

Doanh nghiệp X kinh doanh sân gôn. Trong kỳ tính thuế phát sinh các khoản thu chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB như sau: (1) Tiền bán vé chơi gôn và vé tập gôn. (2) Tiền cho thuê xe điện (buggy) và thuê người giúp việc (caddy). (3) Tiền ký quỹ của hội viên chơi gôn. (4) Doanh thu từ dịch vụ kinh doanh nhà hàng ăn uống nằm bên trong khuôn viên sân gôn. Doanh thu làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB của Doanh nghiệp X trong kỳ bao gồm các khoản thu nào?

a)

(1), (2)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (2), (3)

d)

Tất cả (1), (2), (3), (4)