Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân Hàng Câu Hỏi Thi Trắc Nghiệm

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào không phải là tác động tích cực của độc quyền?

a)

Độc quyền tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học - kỹ thuật, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

b)

Độc quyền có thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền

c)

Độc quyền làm gia tăng sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội

d)

Độc quyền tạo ra sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn, hiện đại

2.

Đáp án nào không phải là nguyên nhân ra đời của độc quyền nhà nước xuất phát từ:

a)

Do tích tụ và tập trung sản xuất hình thành các cơ cấu kinh tế to lớn đòi hỏi nhà nước can thiệp điều tiết nền kinh tế

b)

Do khủng hoảng kinh tế và sự xuất hiện của các tổ chức tín dụng

c)

Do phân công lao động xuất hiện các lĩnh vực tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm

d)

Do đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động buộc nhà nước phải can thiệp để xoa dịu mâu thuẫn

3.

Tư bản tài chính ra đời dựa trên kết quả nào sau đây?

a)

Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành ngân hàng

b)

Sự ra đời các tổ chức độc quyền trong ngành công nghiệp

c)

Sự ra đời của thị trường chứng khoán

d)

Sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

4.

Chế độ tham dự được hình thành do:

a)

Quyết định của nhà nước tư sản

b)

Do độc quyền ngân hàng đặt ra

c)

Do nắm giữ được số lượng cổ phiếu khống chế của công ty mẹ, con..

d)

Do độc quyền công nghiệp đặt ra

5.

Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là:

a)

Một chính sách kinh tế của chủ nghĩa tư bản

b)

Một phương thức sản xuất mới kế tiếp chủ nghĩa tư bản

c)

Một hình thức vận động mới của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất

6.

Sở hữu trong độc quyền nhà nước là:

a)

Là sở hữu của nhà nước tư sản

b)

Là sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện

c)

Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản, của tư bản độc quyền

d)

Cả A, B, C đều đúng

7.

Đặc điểm kinh tế nào của độc quyền là nguyên nhân dẫn tới các cuộc chiến tranh thế giới?

a)

Sức mạnh của các tổ chức độc quyền do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối

b)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

c)

Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền

d)

Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định ảnh hưởng là cách thức bảo vệ lợi ích độc quyền

8.

Đâu không phải là vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản

c)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn, hiện đại

d)

Thực hiện xã hội hoá sản xuất

9.

Đâu không phải là vai trò tiêu cực của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thực hiện xã hội hoá sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu

b)

Tập chung chủ yếu vì lợi ích của thiểu số giai cấp tư sản

c)

Tiếp tục gây ra chiến tranh, xung đột ở nhiều nơi trên thế giới

d)

Phân hoá giàu nghèo trong lòng các nước tư bản có xu hướng ngày càng sâu sắc

10.

Biểu hiện mới của xuất khẩu tư bản

a)

Dòng tư bản chỉ đầu tư vào các nước tư bản phát triển.

b)

Dòng tư bản chỉ đầu tư vào các ngành công nghệ cao.

c)

Đại bộ phận dòng đầu tư lại chảy qua lại giữa các nước tư bản phát triển với nhau.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

11.

Sự hình thành độc quyền do tác động trực tiếp bởi nguyên nhân nào?

a)

Sự mở rộng hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

Sự phát triển của khoa học công nghệ.

c)

Sự tích tụ và tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn

d)

Cả A, B, C

12.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?

a)

Giải quyết lượng tư bản dư thừa trong nước

b)

Thực hiện giá trị và chiếm đoạt các nguồn lợi khác từ nước nhập khẩu tư bản

c)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác từ nước nhập khẩu tư bản

d)

Cả A và B

13.

Đâu không phải là chức năng của sở hữu độc quyền nhà nước

a)

Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển của độc quyền

b)

Nhà nước nắm giữ những ngành kinh tế trọng yếu để điều tiết, chi phối nền kinh tế

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển tư bản của các tổ chức độc quyền từ các ngành lợi nhuận thấp sang ngành lợi nhuận cao

d)

Làm chỗ dựa cho điều tiết kinh tế của nhà nước theo các chương trình nhất định

14.

Đâu không phải là biểu hiện mới về cơ chế nhân sự của độc quyền nhà nước dưới chủ nghĩa tư bản

a)

Hình thành thể chế đa nguyên trong phân chia quyền lực nhà nước

b)

Hình thành chế độ thoả hiệp để cùng tồn tại, phân chia quyền lực giữa các thế lực tư bản độc quyền

c)

Tổ chức độc quyền thành lập các đảng chính trị và cử người đại diện tranh cử để tham gia vào bộ máy nhà nước

d)

Trong tâm quyền lực thuộc về các thế lực trung dung có vị thế cân bằng giữa các thế lực đối địch nhau

15.

Đâu là biểu hiện mới của sở hữu độc quyền nhà nước

a)

Nhà nước nắm giữ các ngành kinh tế trọng yếu để sử dụng như công cụ điều tiết đối với nền kinh tế

b)

Chi tiêu ngân sách nhà nước là công việc thuộc quyền của giới lập pháp.

c)

Nhà nước hình thành sở hữu thông qua các hình thức mua cổ phần, đầu tư xây dựng xí nghiệp bẳng ngân sách nhà nước, quốc hữu hoá các xi nghiệp tư nhân ở các lĩnh vực không cho tư nhân kinh doanh…

d)

Cả A, B, C đều đúng

16.

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau

a)

Độc quyền là con đẻ của tự do cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.

b)

Tự do cạnh tranh sinh ra độc quyền và chúng không đối lập nhau.

c)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do. Nhưng sự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh

d)

Cả A, B, C

17.

Chọn đáp án đúng nhất về "giá cả độc quyền" trong số các đáp án sau

a)

Là giá cả độc quyền cao (khi bán) và giá cả độc quyền thấp (khi mua)

b)

Là áp đặt giá cả độc quyền cao khi bán hàng hoá

c)

Là áp đặt giá cả độc quyền thấp khi mua hàng hoá

d)

Cả A, B, C đều đúng

18.

Mục đích của chương 5: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam là

a)

Cung cấp tri thức căn bản về nền kinh tế thị trường mang đặc thù phát triển của Việt Nam, về quan hệ lợi ích và đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam.

b)

Giúp cho sinh viên hiểu được lý do khách quan phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Góp phần hình thành kỹ năng tư duy, vận dụng lý luận nền tảng vào giải quyết các vấn đề kinh tế khi tham gia các quan hệ kinh tế - xã hội.

d)

Cả A, B, C

19.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường.

b)

Từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

d)

Cả A, B, C

20.

Phạm trù: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)

d)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)

21.

Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

b)

Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam

d)

Cả A, B, C đều đúng

22.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:

a)

Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội

d)

Cả A, B, C đều đúng

23.

Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ

b)

Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ

c)

Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Cả A, B, C , D

24.

Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây

a)

Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản

b)

Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản

c)

Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản

d)

Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

25.

Nội dung hoàn thiện thế chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:

a)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.

b)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

c)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

d)

Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.

26.

Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm;

a)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

b)

Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản

c)

Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

d)

Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản

27.

Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sực mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:

a)

Toàn Đảng

b)

Nhà nước

c)

Toàn dân tộc

d)

Xã hội

28.

Nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:

a)

Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích

b)

Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam

c)

Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng ứng xử và bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

d)

Cả A, B, C đều đúng

29.

Lợi ích kinh tế là:

a)

Là lợi ích vật chất

b)

Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

c)

Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế

d)

Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế

30.

Bản chất của lợi ích kinh tế là:

a)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

b)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

c)

Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội

d)

Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế

31.

Quan hệ lợi ích kinh tế là:

a)

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

b)

Sự thiết lập những tương tác giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

c)

Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế

d)

Cả A, B, C

32.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:

a)

Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế.

b)

Coi lợi ích xã hội và lợi ích tập thể là quan trọng nhất.

c)

Phải tôn trọng lợi ích cả nhân chính đáng.

d)

Cả A và C

33.

Hệ giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:

a)

Là hệ giá trị của chủ nghĩa tư bản.

b)

Là hệ giá trị đã và đang thực hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam

c)

Là hệ giá trị của xã hội tương lai mà loài người còn cần phải phấn đấu mới có thể đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội

d)

Cả B, C

34.

Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là do:

a)

Do lịch sử khách quan quy định

b)

Do Nhà nước Việt Nam quy định

c)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam quy định

d)

Do Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam quy định

35.

Kinh tế thị trường ở nước ta còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường.

b)

Pháp luật Việt Nam quy định về mô hình kinh tế nước ta là kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế còn tồn tại các điều kiện của sản xuất hàng hoá như: phân công lao động xã hội, các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.

d)

Yêu cầu của quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế phải phát triển kinh tế thị trường.

36.

Sở hữu luôn bao hàm các yếu tố:

a)

Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.

b)

Chủ thể sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.

c)

Đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.

d)

Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.

37.

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội

b)

Chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.

c)

Cả A và B sai

d)

Cả A và B đúng

38.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:

a)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách.

b)

Hệ thống các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế

c)

Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Cả A, B, C

39.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân phối theo mức đóng góp vốn.

b)

Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.

c)

Phân phối theo các nguồn lực khác.

d)

Cả A và C

40.

Chọn đáp án đúng về khái niệm thể chế kinh tế?

a)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế

b)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

c)

Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế

d)

Cả A, B, C đều đúng

41.

Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh?

a)

Thể chế hoá việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

b)

Hoàn thiện thể chế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

c)

Thể chế hoá nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể

d)

Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả

42.

Câu 144 Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

a)

Kêu gọi, thu hút mọi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với mọi công nghệ và mô hình quản lý.

b)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại

c)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam

d)

Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu …

43.

Câu 145 Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:

a)

Do mới hình thành cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

b)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

c)

Do mới phát triển, cho nên việc tiếp tục hoàn thiện thể chế là yêu cầu mang tính khách quan

d)

Do mới hình thành và phát triển, cho nên việc hoàn thiện thể chế mang tính khách quan

44.

Câu 146 Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế chưa đầy đủ:

a)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhân dân.

b)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy kinh tế thị trường ở Việt Nam phải phục vụ lợi ích của nhân dân.

c)

Với bản chất nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do vậy thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam phải là thể chế phục vụ lợi ích, vì lợi ích của nhâ

45.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường:

a)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

b)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

c)

Trên thực tế, nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khiếm khuyết, hệ thống thể chế vừa chưa đủ mạnh, vừa hiệu quả thực thi chưa cao.

d)

Trên thực tế, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam chưa đủ mạnh, hiệu quả thực thi chưa cao.

46.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về khái niệm lợi ích?

a)

Lợi ích là nhu cầu vật chất được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

b)

Lợi ích là nhu cầu tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

c)

Lợi ích là sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó

d)

Lợi ích là nhu cầu về vật chất và tinh thần được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã

47.

Đáp án nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội?

a)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, người lao động sẽ tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động…

b)

Để theo đuổi lợi ích của mình, các giai cấp trong xã hội đấu tranh với nhau để giành quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.

c)

Để theo đuổi lợi ích chính đáng, chủ doanh nghiệp sẽ tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, …

d)

Cả A và C

48.

Đáp án nào đúng khi nói về sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện

b)

Khi lợi ích của chủ thể này được thực hiện sẽ làm ảnh hưởng tới lợi ích của chủ thể khác.

c)

Không thể đạt được lợi ích của cả hai hoặc nhiều chủ thể cùng trong một quan hệ lợi ích kinh tế

d)

Cả A, B, C đều đúng

49.

Đáp án nào không đúng khi nói về sự mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Vì lợi ích kinh tế của mình, các chủ thể có thể hành động với phương thức khác nhau, sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn.

b)

Vì lợi ích của mình, các doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu… dẫn tới lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội mâu thuẫn với nhau.

c)

Khi doanh nghiệp cắt giảm tiền công của công nhân để tăng lợi nhuận không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các bên tham gia quan hệ kinh tế

50.

Đáp án nào không đúng khi nói về quan hệ lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động?

a)

Khi bán sức lao động, người lao động sẽ nhận được tiền công và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

b)

Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động biểu hiện tập trung ở lợi nhuận mà họ thu được trong quá trình kinh doanh.

c)

Lợi ích kinh tế của người lao động và người sử dụng lao động có quan hệ chặt chẽ, vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn với nhau.

d)

Trong cơ chế thị trường, những người sử dụng lao động vừa là đối tác, vừa là đối thủ của nhau.

51.

Đáp án nào phản ánh mối quan hệ thống nhất giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Trong điều kiện bình thường, người sử dụng lao động thu được lợi nhuận sẽ tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh tế của mình và sử dụng lao động. Do đó người lao động sẽ có việc làm và thu nhập.

b)

Người lao động tích cực làm việc sẽ nâng cao thu nhập và góp phần vào sự gia tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

c)

Người lao động luôn muốn tăng tiền công và thu nhập, còn người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tiền công của người lao động.

d)

A và B đúng

52.

Đáp án nào không phản ánh mâu thuẫn giữa người lao động và người sử dụng lao động?

a)

Tại một thời điểm nhất định, thu nhập từ các hoạt động kinh tế là xác định, thu nhập của người sử dụng lao động tăng lên thì thu nhập của người lao động giảm xuống và ngược lại.

b)

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền công của người lao động để tăng lợi nhuận

c)

Khi lợi ích của người sử dụng lao động được thực hiện thì lợi ích của người lao động cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.

d)

A và B đúng

53.

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau

a)

Kinh tế thị trường chỉ có trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại

c)

Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển.

d)

Cả A, B, C

54.

"Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quà độ lên chủ nghĩa xã hội" được khẳng định tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam

a)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI

b)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX

c)

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII

d)

Cả B, C

55.

Chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án sau

a)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất yếu để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Trong quá trình đổi mới, từ tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận, Đảng ta đã nhận thức rõ hơn, kinh tế thị trường là phương thức, điều kiện tất

56.

Sự khác biệt về mục tiêu giữa kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thể hiện ở chỗ:

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

d)

Cả A, B, C đều đúng

57.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án sau khi nói về quan hệ sở hữu và các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a)

Kinh tế thị trường ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

c)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

58.

Nội dung nào không phải là một trong các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế?

a)

Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước và các quy tắc xã hội được nhà nước thừa nhận.

b)

Các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường.

c)

Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế.

d)

Các cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện các quy định và vận hành nền kinh tế

59.

Chọn đáp án đúng trong số các đáp án về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ:

a)

Cần xây dựng thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

b)

Cần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

c)

Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

d)

Cần xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường để phát huy mặt mặt tiêu cực và khuyết tật của nó

60.

Chọn các đáp án đúng trong số các đáp án về một nội dung hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

a)

Thực hiện chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

b)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

c)

Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho các doanh nghiệp, phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

d)

Cả A và C đúng

61.

Chọn đáp án đúng về nội dung hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với bảo đảm phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội…

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

b)

Xây dựng hệ thống thể chế để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

c)

Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và bền vững với phát triển xã hội bền vững, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

d)

Xây dựng hệ thống thể chế để có thể kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh với phát triển xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội…

62.

Đáp án nào không đúng về nội dung hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

a)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.

b)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của nhà nước.

c)

Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường thông qua cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội…

d)

Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để phát huy vai trò làm chủ của nhân dân ...

63.

Câu nào không đúng khi nói về lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội.

a)

Con người thực hiện các hoạt động kinh tế trước hết để nâng cao phương thức, mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất của mình.

b)

Trong nền kinh tế thị trường, mức độ, phương thức thoả mãn nhu cầu vật chất không bị ảnh hưởng bởi thu nhập của mỗi cá nhân.

c)

Trong nền kinh tế thị trường, phương thức và mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất tuỳ thuộc vào mức độ thu nhập.

d)

Thu nhập càng cao, phương thức và mức độ thoả mãn các nhu cầu vật chất càng tốt.

64.

Chọn đáp án đúng nhất về lợi ích kinh tế là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

a)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá của các chủ thể xã hội.

b)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện các lợi ích khác như: lợi ích chính trị, lợi ích xã hội, lợi ích văn hoá.

c)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích chính trị của các chủ thể xã hội.

d)

Lợi ích kinh tế được thực hiện sẽ tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện lợi ích lợi ích xã hội của các chủ thể xã hội.