Font size
Worksheetsôn tập TN THPT
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 49mins
Natri clorua là muối chủ yếu tạo ra độ mặn trong các đại dương. Công thức của natri clorua là
NaClO.
NaHCO3.
NaNO3.
NaCl.
Kim loại không tan được trong lượng dung dịch H2SO4 loãng là
Mg.
Cu.
Fe.
Na.
Đốt cháy hoàn toàn 1,08 gam Al bằng lượng dư khí O2, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
8,16.
1,72.
4,08.
2,04.
Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?
.
Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl đặc, nguội.
Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.
Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnCl2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
nước lọc.
giấm.
nước muối.
nước vôi trong.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?
Hg.
Cr.
W.
Li.
Glucozơ không tham gia phản ứng
lên men rượu.
tráng gương.
thủy phân.
hiđro hóa.
Một số cơ sở sản xuất thực phẩm thiếu lương tâm đã dùng fomon (dung dịch nước của fomanđehit) để bảo quản bún, phở. Công thức hóa học của fomanđehit là
HCHO.
CH3COOH.
CH3OH.
CH3CHO.
Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây đay, gai, tre, nứa... Polime X là
xenlulozơ.
saccarozơ.
cao su isopren.
tinh bột.
Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH3. Tên gọi của X là
metyl acrylat.
metyl axetat.
propyl fomat.
etyl axetat.
Cho dung dịch chứa 3,6 gam hỗn hợp glucozơ và fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam bạc. Giá trị của là
1,08.
4,32.
2,16.
1,62.
Cho 4,5 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Tên gọi của X là
etylamin.
đimetyl amin.
đietyl amin.
alanin.
Chất nào trong số các chất dưới đây là chất điện li?
CH3COOH
C6H12O6.
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan (poli(etylen-terephtalat). Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là
2.
1.
3.
4.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Glucozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH vừa tác dụng với CH3NH2?
NaOH.
CH3OH.
HCl.
NaCl.
“Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng làm cho trái đất nóng dần lên, do các bức xạ bị giữ lại mà không thoát ra ngoài. Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là do sự gia tăng nồng độ của khí X trong không khí. Khí X là
N2
O3.
O2.
CO2.
Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là
NaHCO3.
Na2CO3.
KHCO3.
K2CO3.
Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là
C3H7OH.
C2H5OH.
CH3OH.
C3H5OH.
Chất không phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường là
Glixerol.
Saccarozơ.
Glucozơ
Etanol.
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO.
HCHO.
CH2=CHCHO.
C6H5CHO.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Mg.
BaO.
NaNO3.
Mg(OH)2.
Cho 4,68 gam một kim loại kiềm phản ứng hết với nước dư, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Kim loại đó là
Na.
K.
Ba.
Ca.
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 4,64 gam Fe3O4 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
3,36.
1,12.
4,48.
5,6.
Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 10,00.
B. 19,70.
C. 15,00.
D. 29,55.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2 sinh ra kết tủa?
NaOH.
HCl.
KNO3.
NaCl.
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
NaHCO3.
Na2SO4.
K2CO3.
K3PO4.
Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C2H5COONa.
CH3COONa.
C17H35COONa.
C17H31COONa.
Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
3.
1.
4.
2.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng gọi là phản ứng
este hóa.
xà phòng hóa.
hidro hóa.
lên men.
Cho phương trình phản ứng: X + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3CH2COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m (gam) glixerol (C3H5(OH)3). Giá trị của m là
27,6.
9,2.
41,4.
13,8.
Este X (mạch hở, đơn chức) có tỉ khối hơi so với khí H2 bằng 37. Đun nóng 14,8 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn cẩn thận dung dịch để nước bay hơi thu được 17,6 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOCH3.
HCOOCH2CH3.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Sắp xếp theo chiều giảm dần về nhiệt độ sôi của các chất: (1) C3H7COOH, (2) CH3COOC2H5 và (3) C3H7CH2OH, ta có thứ tự như sau:
(1), (3), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
(3), (2), (1).
Thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH đặc, nóng thu được C15H31COONa và
C2H5OH.
C3H5(OH)3.
C3H6(OH)2.
C3H5OH.
Trong các chất: CH3COOH, CH3CH2OH, HCOOCH3, CH3OH, chất ít tan nhất trong nước là
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH3OH.
CH3CH2OH.
Cho 8,8 gam CH3CH2COOCH3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m (gam) ancol. Giá trị của m là
6,0.
3,2.
11,2.
4,6.
Thực hiện phản ứng tạo este (X) từ ancol etylic và axit axetic với xúc tác H2SO4 đặc, nóng. (X) có công thức cấu tạo là
H-COO-CH2-CH3.
CH3-CH2-COO-CH3.
CH3-COO-CH2-CH3.
CH3-COO-CH3.
Đun nóng hỗn hợp propyl axetat và isopropyl axetat trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được
1 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol.
Este nào sau đây có tên gọi là benzyl fomat?
HCOOC6H5.
CH3COOCH2C6H5.
C6H5COOC6H5.
HCOOCH2C6H5.
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối là
18,24 gam.
18,38 gam.
16,68 gam.
17,80 gam.
Chất nào sau đây là axit béo?
C17H35COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CH2COOH.
Số este đồng phân cấu tạo mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là
1.
2.
3.
4.
Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit (X) bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam (X) trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa m (gam) muối. Giá trị của m là
8,34.
4,87.
9,74.
7,63
Thực hiện phản ứng tạo este (X) từ ancol etylic và axit axetic với xúc tác H2SO4 đặc, nóng. (X) có công thức cấu tạo là
H-COO-CH2-CH3.
CH3-CH2-COO-CH3.
CH3-COO-CH2-CH3.
CH3-COO-CH3.
Một este đơn chức có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân este thõa mãn là:
2
4
5
6
Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
metyl fomiat.
etyl axetat.
n-propyl axetat.
metyl axetat.
Este nào sau đây là nguyên liệu để điều chế thủy tinh hữu cơ ?
CH2=CH–CH2 COOCH3.
CH2 = C(CH3)COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam. Giá trị của m ban đầu là
7,04 gam.
14,08 gam.
56,32 gam.
28,16 gam.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
Ag
Fe
Cu
Al
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p53s2
1s22s22p43s1
1s22s22p63s1
Kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là
Ag
Cu
Au
Al
Trong số các kim loại Na, Mg, Al, Fe, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Fe
Mg
Al
Na
Có thể điều chế Cu bằng cách dùng H2 để khử
CuCl2
CuO
Cu(OH)2
CuSO4
Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, nguội
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch HNO3 đặc, nguội
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2
Ca(OH)2
CaCO3
CaO
Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào sau đây?
FeO
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3
FeCl2
Sắt (II) oxit (FeO) có màu gì?
Màu đỏ nâu
Màu đen
Màu trắng hơi xanh
Màu da cam
X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính. X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh bột. Chất X là
O2
H2
N2
CO2
Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là
C3H7OH
C2H5OH
CH3OH
C3H5OH
Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H33COONa
CH3COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
Chất nào dưới đây cho phản ứng tráng bạc?
CH3NH2
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
Metylamin
Anilin
Ala-Gly-Val
Gly-Val
Polietilen (PE) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH2Cl
CH3-CH3
CH2=CH-CH3
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
Na3PO4
Na2SO4
CuSO4
(NH4)2CO3
Công thức của anđehit axetic là
CH3CHO
HCHO
CH2=CHCHO
C6H5CHO
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại sau đây?
Mg
Cu
Ba
Ag
Este nào sau đây khi đốt cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?
HCOOC2H3
CH3COOCH3
C2H3COOCH3
CH3COOC3H5
Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng kim loại không tan. Muối trong dung dịch X là
CuSO4, FeSO4
Fe2(SO4)3
FeSO4
FeSO4, Fe2(SO4)3
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là
11,2 gam
5,6 gam
16,8 gam
8,4 gam
Polisaccarit X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không mùi vị. X có nhiều trong bông nõn, gỗ, đay, gai... Thủy phân X thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y không trong nước lạnh
X có cấu trúc mạch phân nhánh
Phân tử khối của X là 162
Y tham gia phản ứng AgNO3 trong NH3 tạo ra amonigluconat
Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là
10,35
20,70
27,60
36,80
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là
2
1
4
3
Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4.
(b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa.
(e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là
2
4
3
5
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E chứa hai triglixerit X và Y trong dung dịch NaOH (đun nóng, vừa đủ), thu được 3 muối C15H31COONa, C17H33COONa, C17H35COONa với tỉ lệ mol tương ứng 2,5 : 1,75 : 1 và 6,44 gam glixerol. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,488 gam E cần vừa đủ a mol khí O2. Giá trị của a là:
4,254
4,296
4,100
5,370
Cho các phát biểu sau:
(a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng.
(b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ.
(e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh.
(f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X + 2NaOH → X1 + Y1 + Y2 + 2H2O.
(2) X2 + 2NaOH → X3 + 2H2O.
(3) X3 + 2NaOH → CH4 + 2Y2 (CaO, t°).
(4) 2X1 + X2 → X4.
Cho biết: X là muối có công thức phân tử là C3H12O3N2: X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau; X1, Y1 đều làm quì tím ẩm hóa xanh. Phần tử khối của X4 bằng bao nhiêu?
152
194
218
236
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro trong phân tử glucozơ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam glucozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên của ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh của CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa vàng.
(c) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng xuống dưới.
(d) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử glucozơ.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu sai là
4
3
1
2
Cho các chất sau: etylen glicol; Ala-Gly-Val; saccarozơ; anbumin (lòng trắng trứng); glucozơ, axit axetic; Gly-Ala. Số chất có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo ra hợp chất màu tím là
2
3
4
5
Nhận định nào sau đây không đúng?
Anilin là chất lưỡng tính.
Trùng ngưng các α-amino axit được các hợp chất chứa liên kết peptit.
Dung dịch axit aminoetanoic tác dụng được với dung dịch HCl.
Dung dịch +NH3CxHyCOO– tác dụng được với dung dịch NaHSO4.
Cho các chất: metylamin, xenlulozơ, vinyl axetat, glyxin, Gly-Ala. Số chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
1
2
3
4
Công thức phân tử nào sau đây là của saccarozơ?
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Hãy chọn phát biểu đúng.
Phenol là chất có nhóm -OH , trong phân tử có chứa nhân benzen.
Phenol là chất có nhóm -OH không liên kết trực tiếp với nhân benzen.
Phenol là chất có nhóm -OH gắn trên mạch nhánh của hidrocacbon thơm.
Phenol là chất có một hay nhiều nhóm -OH liên kết trực tiếp nhân benzen.
(CD- 2007) Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y);
HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R);
CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
X, Y, R, T
X, Z, T
Z, R, T.
X, Y, Z, T.
(DH-B-2007) Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với
dung dịch NaOH là
2
4
3
1
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là:
dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
nước brom, kim loại Na, dung dịch NaOH.
nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
(THPT-2016) Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là?
phenol
ancol etylic.
etanal.
axit fomic.
(THPT-2018) Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa trắng.
kết tủa đỏ nâu.
bọt khí.
dung dịch màu xanh.
Trong bối cảnh dịch Covid-19 hiện nay, cùng với khẩu trang, gel hay cồn rửa tay khô đang dần trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu đối với nhiều người. Thành phần chính của cồn rửa tay khô là etanol. Công thức phân tử của etanol là:
CH4O
C2H6O2
C2H5O
C2H6O
Oxi hoá không hoàn toàn ancol propylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. X là
CH3CH2COOH
CH3CH2CHO
CH3COCH3
CH3CH2 OCH3
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
6,50 gam.
7,85 gam.
7,40 gam.
5,60 gam
Khi tách nước từ 3−metylbutan−2−ol, sản phẩm chính thu được là ?
3−metylbut−1−en
2−metylbut−2−en
3−metylbut−2−en
2−metylbut−3−en
Bậc của ancol: CH3−CHOH−CH3 là?
1
2
3
4
Etilen glicol có công thức là:
C2H5OH
CH2OH−CH2OH
CH2OH−CHOH−CH2OH
CH3OH
Glixerol có công thức là:
C2H5OH
CH2OH−CH2OH
CH2OH−CHOH−CH2OH
CH3OH
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất phenol?
C6H5CH2OH
CH3C6H4OH
HCOOC6H5
C6H5COOH
Công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở là?
CnH2n+1OH
CnH2nOH
CnHmOH
CnH2n+2−2x(OH)x
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ancol?
C6H5CH2OH
CH3C6H4OH
HCOOC6H5
C6H5COOH
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, thường sinh ra khí SO2 không màu, mùi hắc, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của SO2 là
Lưu huỳnh trioxit
Lưu huỳnh đioxit
Lưu huỳnh oxit
Hiđrosunfua
Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe(NO3)2 là
+1
+2
+3
+6
X là kim loại nhẹ nhất, được dùng nhiều trong kĩ thuật hàng không. X là
Al
Cs
Os
Li
Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại Na?
C6H5OH
C2H5OH
CH3COOH
CH3COOCH3
Chất nào sau đây là một amin bậc hai?
Etylamin
Trimetylamin
Đimetylamin
Metylamin
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
Na
Fe
Mg
Al
Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm cacboxyl (-COOH)?
Lysin
Axit glutamic
Alanin
Axit fomic
Số nguyên tử cacbon trong phân tử metyl axetat là
2
3
4
5
Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Để làm mềm nước cứng tạm thời có thể dùng hóa chất nào sau đây?
CH3COOH
NaCl
Ca(OH)2
HCl
Hiđroxit X là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch muối. Chất X là
Al(OH)3
Fe2O3
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Kim loại Fe tác dụng với HCl trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?
FeCl3
FeCl2
Fe(OH)2
FeO
Polime nào sau đây có công thức (-CH2-CHCl-)n?
Poliacrilonitrin
Poli(vinyl clorua)
Polietilen
Poli(metyl metacrylat)
Hòa tan Al2O3 trong criolit nóng chảy giúp giảm nhiệt độ của Al2O3 từ 2050°C xuống còn 900°C. Công thức của criolit là
KAl(SO4)2.12H2O
3NaF.AlF3
Al2O3.2H2O
Al(NO3)3.6H2O
Axit stearic là một axit béo có nhiều trong mỡ động vật. Công thức của axit stearic là
C15H31COOH
C17H35COOH
C17H31COOH
C17H33COOH
Kim loại kiềm thổ nào sau đây không tan trong nước ở nhiệt độ thường?
Ca
Ba
Mg
Sr
Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?
Al3+
Fe2+
Zn2+
Fe3+
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe
Cu
Ag
Al
Saccarozơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp hoặc pha chế thuốc. Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
12
6
11
22
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
H3PO4
HNO3
CH3COOH
H2S
Kim loại Al tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
NaOH
H2SO4 đặc, nguội
NaCl
HNO3 đặc, nguội
Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
43,20
21,60
4,32
2,16
Cho các tơ sau: olon, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ thuộc loại poliamit là
1
2
3
4
Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong đung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là
C3H5(OH)3
C3H7OH
CH3OH
C2H5OH
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không mùi vị
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit
Dung dịch saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc
Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng %P2O5.
(b) Điện phân NaCl nóng chảy, thu được khí clo ở anot.
(c) Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(OH)2, thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau kết tủa tan.
(d) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl, xuất hiện khí không màu hóa nâu trong không khí.
(e) Có thể dùng giấm ăn để làm tan cặn trong phích hoặc ấm đun nước. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl chỉ sinh ra muối FeCl2?
Fe3O4
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Hòa tan hoàn toàn m gam NaHCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 3,36 lít CO2. Giá trị của m là
15,0
25,2
16,8
12,6
Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu V lít CO. Giá trị của V là
3,36
2,24
6,72
4,48
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp glyxin và alanin trong O2, thu được H2O, CO2 và 1,12 lít N2. Giá trị của a là
0,2
0,3
0,15
0,1
Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:
Bước 1: Thêm 4 ml ancol isoamylic và 4 ml axit axetic kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
Bước 2: Đun cách thủy ống nghiệm trên trong nồi nước nóng khoảng 5 − 10 phút ở nhiệt độ 65°C − 70°C.
Bước 3: Nhấc ống nghiệm ra rồi cho hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệp lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh. Cho các phát biểu sau:
(a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng este hóa.
(b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.
(c) Có thể thay nước lạnh trong ống nghiệp lớn ở bước 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.
(d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.
(e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
