Font size
WorksheetsCâu hỏi về an toàn lao động
Total questions: 99
Worksheet time: 1hrs 15mins
An toàn lao động là gì?
Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Không xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
Cả a,b,c đều sai.
Vệ sinh lao động là gì?
Giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
Giải pháp an toàn nhất trong quá trình lao động.
Giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
Cả a,b,c đều sai.
Yếu tố nguy hiểm là gì?
Yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
Yếu tố có thể gây ra tai nạn lao động và bệnh nghệ nghiệp.
Yếu tố gây ra cháy, nổ, mất an toàn lao động.
Yếu tố có hại.
Yếu tố có hại là gì?
Yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.
Yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
Yếu tố tác động làm người lao động bị bệnh nghề nghiệp sau quá trình lao động.
Cả a, b, c đều đúng.
Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là gì?
Là việc gây ra cháy, nổ, tai nạn lao động.
Là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt.
Thế nào là tai nạn lao động?
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động có tỷ lệ thương tật từ 5 đến 10%.
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Cả a,b,c đều sai.
ATVSLĐ mang tính khoa học công nghệ bao gồm:
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Khoa học kỹ thuật về ATVSLĐ gắn liền với khoa học công nghệ sản xuất.
Cả 3 câu a,b,c đều đúng.
Công tác ATVSLĐ mang tính khoa học công nghệ phụ thuộc vào:
Trình độ công nghệ sản xuất của xã hội.
Các quy định về tổ chức lao động.
Quy phạm, quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn.
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Tính quần chúng của công tác ATVSLĐ thể hiện ở các khía cạnh sau:
Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện quy phạm, quy trình.
Biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Công tác ATVSLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trình lao động sản xuất.
Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
Các quy định về tổ chức lao động.
Cả 3 câu a,b,c đều đúng.
Nội dung chủ yếu của kỹ thuật an toàn là:
Xác định vùng nguy hiểm.
Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn.
Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa, thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo vệ cá nhân…
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động là:
Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
Xác định các yếu tố có hại về sức khỏe.
Biện pháp về sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Cả a và b, c đều đúng.
Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh là:
Kỹ thuật thông gió, điều hòa nhiệt độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuật chống tiếng ồn và rung sóc, kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, phóng xạ, điện từ trường.
Xác định vùng nguy hiểm.
Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn.
Cả a và b, c đều đúng.
Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh phải được quán triệt ngay từ khâu:
Thiết kế, xây dựng các công trình nhà xưởng.
Tổ chức nơi sản xuất.
Thiết kế, chế tạo các máy móc, thiết bị, quá trình công nghệ.
Cả a và b, c đều đúng.
Các chính sách, chế độ ATVSLĐ chủ yếu bao gồm:
Các biện pháp kinh tế xã hội, tổ chức quản lý, cơ chế quản lý công tác lao động.
Chế độ nhằm đảm bảo sử dụng sức lao động hợp lý, khoa học.
Bồi dưỡng phục hồi sức lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
Tất cả các câu trên đều đúng
Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên quan tâm theo dõi các vấn đề nào sau đây:
Sự phát sinh các yếu tố có hại.
Thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại.
Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
Quá trình sản xuất phải thường xuyên quan tâm theo dõi các vấn đề nào sau đây?
Sự phát sinh các yếu tố có hại. Thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại. Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.
Xác định vùng nguy hiểm.
Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh.
Cả a và b, c đều đúng.
Công tác ATVSLĐ có những tính chất nào?
Tính quần chúng.
Tính khoa học công nghệ.
Tính pháp luật.
Cả a và b, c đều đúng.
Muốn thực hiện tốt công tác ATVSLĐ chúng ta phải?
Tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật ATVSLĐ gắn liền với việc nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất.
Nghiên cứu những vấn đề về kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc.
Nghiên cứu đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động đông đảo cán bộ và người lao động tham gia.
Cả a và b, c đều đúng.
Hãy nêu các yếu tố nguy hiểm có nguy cơ gây tai nạn lao động trong sản xuất?
Những hóa chất độc; nguồn nhiệt; nguồn điện; nổ vật lý; nổ hoá học; những yếu tố vi khí hậu xấu; vi sinh vật có hại; bức xạ và phóng xạ.
Vật văng bắn; vật rơi, đổ, sập; các bộ phận truyền động và chuyển động; nguồn nhiệt; nguồn điện; nổ.
Những vật văng bắn; vật rơi, đổ, sập; tiếng ồn và rung động; bức xạ và phóng xạ; những yếu tố vi khí hậu xấu.
Vật văng bắn; bức xạ và phóng xạ; vật rơi, đổ, sập; bụi, ồn, hóa chất, những yếu tố vi khí hậu xấu; vi sinh vật có hại.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản về kỹ thuật an toàn nhằm đảm bảo an toàn và phòng ngừa tai nạn lao động?
Thiết bị che chắn; thiết bị bảo hiểm phòng ngừa.; Khoảng cách an toàn; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa; Tín hiệu, báo hiệu.
Thiết bị an toàn riêng biệt; Phòng cháy, chữa cháy.
Cả a, b và c.
Đối tượng áp dụng thực hiện Luật an toàn, vệ sinh lao động là?
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Người sử dụng lao động; Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
Cả a, b, c đều đúng.
Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động, người lao động làm việc theo Hợp đồng lao động có những nghĩa vụ gì sau đây?
Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cả a, b, c đều đúng.
Theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động, người sử dụng lao động có quyền như thế nào đối với công tác ATVSLĐ ?
Người sử dụng lao động có quyền như thế nào đối với công tác ATVSLĐ ?
Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.
Cả a, b, c, đều đúng.
Ai có nghĩa vụ chính trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động?
Ban Chấp hành công đoàn cơ sở doanh nghiệp.
Cán bộ phụ trách an toàn, vệ sinh lao động.
Người sử dụng lao động tại doanh nghiệp
Cả a,b,c đều đúng
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động :
Hằng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động.
Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn - vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao.
Cả a và b đều sai.
Cả a và b đều đúng.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn quy đinh, biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với người lao động.
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định.
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động…
Tất cả đều đúng.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm nào sau đây đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp?
Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn điṇ h đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
Trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.
Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bao nhiêu lần trong 01 năm?
Ít nhất một lần
Tất cả người lao động đều được khám sức khỏe một lần.
Người lao động tự lo cho sức khoẻ của mình.
Cả a, b, c đều sai.
Quyền của người lao động được yêu cầu của người sử dụng lao động:
Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cải thiện điều kiện lao động
Trang bị, cung cấp đầu đủ phương tiện bảo vệ cá nhân
Huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động
Cả a và b,c đều đúng.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp như thế nào?
Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Cả a, b đều đúng.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động như thế nào?
Trả 75% tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
Trả 85% tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
hiệm bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp như thế nào?
Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Cả a, b đều đúng.
Mức hưởng trợ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiêp của BHXH được tính như thế nào?
Từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần với mức: Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở cộng với mức số năm đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng tiền lương đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ, BNN. Công thức tính: {5 lần lương cơ sở + (tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động - 5) x 0,5 x lương cơ sở}+ {0,5 x lương đóng BHXH + (số năm đóng BHXH - 1) x 0,3 x lương đóng BHXH }
Từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hàng tháng với mức: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở công với trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5% tháng tiền lương đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Công đoàn là tổ chức đại diện cho:
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Đại diện cho pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức Công đoàn là:
Công đoàn cơ sở thay mặt cho người lao động ký thỏa ước lao động tập thể với người sử dụng lao động.
Tiến hành kiểm tra việc hấp hành pháp luật, chế độ chính sách về bảo hộ lao động.
Cử đại diện tham gia vào các đoàn điều tra tai nạn lao động.
Tất cả đều đúng.
Nếu vi phạm các quy định về an toàn lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự khi:
Vệ sinh lao động gây thiệt hại cho tính mạng.
Gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe người khác.
Gây tổn thất lớn về tài sản, của cải vật chất.
Cả a và b,c đều đúng.
Khen thưởng, xử phạt về ATVSLĐ là một yêu cầu không thể thiếu được nhằm làm cho:
Luật pháp, chế độ, chính sách về ATVSLĐ được chấp hành thực hiện nghiêm chỉnh.
Động viên kịp thời những điển hình tốt.
Xử lý nghiêm và đúng những tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về ATVSLĐ
Tất cả đều đúng.
Khi thấy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình người lao động phải làm gì?
Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc.
Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động.
Từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục.
Phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp.
Vệ sinh lao động là m
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố nào sau đây:
Các yếu tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động tìm các biện pháp cải thiện điều kiện lao động.
Phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp.
Nâng cao khả năng lao động cho người lao động.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Nội dung của môn vệ sinh lao động bao gồm:
Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất.
Nghiên cứu việc chữa trị các loại bệnh nghề nghiệp.
Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể.
Nghiên cứu các biện pháp để phòng tình trạng mệt mỏi trong lao động, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố tác hại nghề nghiệp trong sản xuất là các mục nào sau đây:
Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp và cá nhân, chế độ bảo hộ lao động.
Tổ chức khám tuyển và sắp xếp hợp lý công nhân vào làm ở các bộ phận sản xuất khác nhau trong xí nghiệp.
Quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe công nhân, tổ chức khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất là:
Tiếng ồn và rung động.
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Thời gian làm việc liên tục và quá lâu, làm việc liên tục không nghỉ.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù như: nhiệt độ, độ ẩm cao hoặc thấp, thoáng khí kém…
Tác hại liên quan đến tổ chức lao động là:
Thời gian làm việc liên tục và quá lâu, làm việc liên tục không nghỉ.
Cường độ lao động quá cao không phù hợp với tình trạng sức khỏe công nhân.
Những yếu tố có hại nào dưới đây có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp trong lao động, sản xuất?
Các yếu tố vì khí hậu xấu; chiếu sáng không hợp lý; tiếng ồn và rung động; các loại bụi.
Bức xạ và phóng xạ; các hóa chất độc; vi sinh vật có hại; các yếu tố về cường ñộ lao động, tư thế lao động không hợp lý.
Những hóa chất độc; nổ vật lý; nổ hoá học; vật rơi, đổ, sập; những yếu tố vi khí hậu xấu; vi sinh vật có hại; chiếu sáng không hợp lý; tiếng ồn và rung động.
Cả a và b.
Các yếu tố vật lý và hóa học liên quan đến quá trình sản xuất là:
Tiếng ồn và độ rung.
Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất không phù hợp như: nhiệt độ, độ ẩm cao v.v…
Bụi và các chất độc hại trong sản xuất.
Cả a, b và c đều đúng.
Thiếu hoặc thừa ánh sáng hoặc sắp xếp bố trí hệ thống chiếu sáng không hợp lý là các tác hại liên quan đến:
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
b. Tổ chức lao động.
c. Cả a,b đều đúng.
Phân xưởng chật chội và việc sắp xếp nơi làm việc lộn xộn, mất trật tự ngăn nắp là các tác hại liên quan đến: .
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
Tổ chức lao động.
Cả a,b đều sai.
Thiếu thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, chống hơi khí độc là các tác hại liên quan đến:
Công nghệ sản xuất.
Điều kiện vệ sinh và an toàn lao động.
Chất lượng sản phẩm
Tổ chức lao động.
Có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp đã được nhà nước công nhận bảo hiểm:
21 bệnh
28 bệnh
32 bệnh
34 bệnh
Hãy nêu các biện pháp cơ bản nhằm khắc phục điều ki
Có bao nhiêu bệnh nghề nghiệp đã được nhà nước công nhận bảo hiểm:
21 bệnh
28 bệnh
32 bệnh
34 bệnh
Hãy nêu các biện pháp cơ bản nhằm khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu trong lao động sản xuất:
Cơ giới hóa, tự động hóa; bố trí mặt bằng nhà xưởng, đường đi lại và vận chuyển...; sắp xếp nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm... hợp lý đảm bảo sự di chuyển dễ dàng của các loại máy móc, phương tiện.
Biện pháp giảm bức xạ, áp dụng thông gió và điều hòa không khí; làm lán để chống gió lạnh, che nắng, che mưa khi làm việc ngoài trời.
Áp dụng thông gió và điều hòa không khí; vệ sinh nơi làm việc, bảo đảm diện tích nơi làm việc, khoảng cách không gian cần thiết cho mỗi người lao động.
Áp dụng thông gió và điều hòa không khí; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân; làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi làm việc ngoài trời.
Hãy nêu các biện pháp cơ bản để chống bụi trong lao động sản xuất:
Áp dụng các biện pháp cách ly, giảm thiểu tiếng ồn, rung động hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền, trồng cây xanh. Sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân.
Áp dụng các biện pháp làm giảm phát sinh bụi từ nguồn gây bụi; phun nước (dạng sương) làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp. Sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
Áp dụng các biện pháp làm giảm nguồn gây bụi; phun nước làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp.
Phun nước làm giảm lượng bụi trong không khí; dùng các thiết bị hút bụi; tăng cường vệ sinh công nghiệp, đặc biệt là quan tâm đến các bụi dễ gây ra cháy nổ
Hãy nêu các biện pháp cơ bản để chống ồn và rung trong lao động sản xuất:
Hãy nêu các biện pháp cơ bản để chống ồn và rung trong lao động sản xuất:
Cơ giới hóa, tự động hóa; áp dụng thông gió và điều hòa không khí; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân;
Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn và sử dụng đầy đủ các phương tiện, bảo vệ cá nhân.
Xử lý chất thải và nước thải; tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; áp dụng các biện pháp chăm sóc sức khỏe người lao động, bồi dưỡng, điều dưỡng...phục hồi sức khoẻ.
Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn, áp dụng các biện pháp cách ly, triệt tiêu tiếng ồn, rung hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền, trồng cây xanh.....
Hãy nêu một số biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp:
Bố trí mặt bằng nhà xưởng, đường đi lại và vận chuyển...; sắp xếp nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm... hợp lý.
Vệ sinh nơi làm việc, cần bảo đảm diện tích nơi làm việc, khoảng cách không gian cần thiết cho mỗi người lao ñộng.
Xử lý chất thải và nước thải; tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; chăm sóc sức khỏe người lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, điều dưỡng.
Cả a, b và c.
Hãy nêu các yếu tố liên quan, chi phối nhiều đến tâm lý, sinh lý người lao động trong lao động sản xuất:
Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; chăm sóc sức khỏe người lao động, thực hiện chế độ bồi dưỡng, điều dưỡng... Sử dụng đúng và đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
Máy móc thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người lao động, không đòi hỏi người lao động làm việc quá căng thẳng, nhịp độ quá khẩn trương
Sử dụng đúng và đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
Máy móc thiết bị phải phù hợp với cơ thể của người lao động, không đòi hỏi người lao động làm việc quá căng thẳng, nhịp độ quá khẩn trương và thực hiện những thao tác gò bó kéo dài.
Máy móc thiết bị phải phù hợp với nhân trắc của người lao động, tạo điều kiện để người lao động yên tâm công tác, gắn bó với công việc, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Cả a và c.
Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp:
Biện pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp kỹ thuật vệ sinh.
Biện pháp phòng hộ cá nhân, biện pháp tổ chức lao động khoa học.
Biện pháp y tế dự phòng.
Tất cả a,b,c đều đúng.
Vấn đề tăng năng suất lao động và chống mệt mỏi theo nguyên tắc 5S là:
Dọn dẹp, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.
Tổ chức, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷ luật.
Dọn dẹp, sắp xếp, tổ chức, vệ sinh, kỷ luật.
Cả a,b,c đều đúng.
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp. Bao gồm các yếu tố nào sau đây:
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt.
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí.
Nhiệt độ, độ ẩm, vi khuẩn.
Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt, tiếng ồn, rung động.
Các biện pháp phòng chống vi khí hậu xấu là:
Tổ chức sản xuất lao động hợp lý, phòng hộ cá nhân.
Quy hoạch nhà xưởng và các thiết bị, thông gió, làm nguội vật liệu.
Thiết bị và quá trình công nghệ.
Tất cả các câu đều đúng
Tiếng ồn cơ khí phát sinh trong môi trường lao động là:
Trục động cơ bị rơ mòn, độ cứng vững của hệ thống công nghệ kém.
Quá trình gia công rèn, dập.
Khí không khí chuyển động với tốc độ cao (động cơ phản lực).
Tiếng nổ hoặc xung động do nhiên liệu cháy gây ra.
Tiếng ồn cơ khí phát sinh tại các xưởng:
a.Xưởng dệt, may
b.Xưởng lắp ráp điện tử
c.Xưởng khoan, tiện, phay...
d.Tất cả đều đúng.
Tiếng ồn cơ khí phát sinh tại các xưởng:
Xưởng dệt, may
Xưởng lắp ráp điện tử
Xưởng khoan, tiện, phay...
Tất cả đều đúng.
Các biện pháp chung phòng chống tiếng ồn và rung động là:
Các biện pháp quy hoạch xây dựng, kết cấu bao che chống tiếng ồn và rung động.
Hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi nhà xưởng.
Trồng các dải cây xanh bảo vệ để chống ồn và làm sạch môi trường.
Cả a,b và c đều đúng.
Các phương án giảm ảnh hưởng của tiếng ồn tới người lao động là:
Hiện đại hóa thiết bị, hoàn thiện quá trình công nghệ.
Cách ly khu vực có nguồn ồn
Sử dụng bịt tai và nút tai chống ồn
Cả a,b và c đều đúng.
Các nguyên tắc giảm tiếng ồn trên đường lan truyền là:
Nguyên tắc hút âm.
Nguyên tắc cách âm.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Biện pháp giảm rung cho thiết bị máy móc là:
Gia cố móng thiết bị
Cân bằng cho thiết bị
Lắp lò xo giảm chấn
Cả a,b và c đều đúng.
Người ta phân loại bụi theo cách nào sau đây:
Theo nguồn gốc.
Theo kích thước hạt bụi.
Theo tác hại.
Tất cả đều đúng.
Những hạt bụi nào vào phổi nhiều nhất và gây hại nhiều hơn:
bụi dưới 5 μm
Hạt bụi thô
Bụi trên 10μm
Cả a và b đều đúng.
Bụi gây nhiều tác hại cho con người thường là các bệnh nào sau đây:
Bệnh về đường hô hấp.
Bệnh ngoài da.
Bệnh trên đường tiêu hóa v.v…
Tất cả các bệnh trên.
Các biện pháp phòng chống bụi hiệu quả là:
Thay đổi công nghệ sản xuất
Thay đổi nguyên vật liệu
Tổ chức hút và xử lý bụi
Tất cả đều đúng.
Thiết bị lọc bụi nào dưới đây sử dụng nguyên lý trọng lực để lắng bụi:
Thiết bị lọc bụi quán tính
Lọc bụi tĩnh điện
Lọc bụi tay áo
Lọc bụi bằng lưới lọc
Thiết bị lọc bụi làm cho hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống dưới đáy là;
Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính.
Thiết bị lọc bụi tĩnh điện.
Thiết bị lọc bụi kiểu ly tâm.
Buồng lắng bụi.
Mục đích của thông gió là:
Thông gió chống nóng.
Thông gió chống bụi và hơi khí độc.
Thông gió chống nóng và khử độc.
Cả a,b đều đúng.
Mục đích của việc đảm bảo ánh sáng trong lao động là:
Phân biệt được các chi tiết cần thao tác.
Giữ được khả năng làm việc lâu hơn và không bị mệt mỏi.
Cả a,b đều đúng.
Cả a,b đều sai.
Chiếu sáng nhân tạo bằng đèn nung sáng thường có ưu điểm gì:
Đèn nung sáng rẻ tiền, dễ chế tạo, dễ bảo quản và sử dụng.
Phát sáng ổn định, không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Đèn nung sáng có khả năng phát sáng tập trung và cường độ lớn thích hợp cho chiếu sáng cục bộ.
Cả a, b,c đều đúng
Đèn huỳnh quang có ưu điểm gì sau đây:
Giá thành cao, sử dụng phức tạp hơn.
Hiệu suất phát sáng cao, thời gian sử dụng dài vì thế hiệu quả kinh tế cao.
Chỉ phát quang ổn định khi nhiệt độ trong không khí dạo động trong khoảng 15÷350C điện áp thay đổi khoảng 10% đã làm đèn không làm việc được.
Tất cả đều đúng.
Thiết bị chiếu sáng có những nhiệm vụ nào sau đây:
Phân bố ánh sáng phù hợp với mục đích chiếu sáng.
Bảo vệ cho mắt trong khi làm việc không bị quá chói do độ chói quá cao của nguồn sáng.
Bảo vệ nguồn sáng tránh va chạm, bị gió, mưa, nắng, bụi…
Tất cả đều đúng
Khi nhiễm xạ cấp tính thường có các triệu chứng nào sau đây:
Chức phận thần kinh trung ương bị rối loạn.
Da bị bỏng, tấy đỏ ở ch�� tia phóng xạ chiếu vào.
Cơ quan tạo máu bị tổn thương nặng. Gầy, sút cân.
Tất cả đều đúng.
Chức phận thần kinh trung ương bị rối loạn.
Da bị bỏng, tấy đỏ ở ch�� tia phóng xạ chiếu vào.
Cơ quan tạo máu bị tổn thương nặng. Gầy, sút cân.
Tất cả đều đúng.
Nhiễm xạ trong một thời gian dài và thường có các triệu chứng nào sau đây:
Thần kinh bị suy nhược.
Rối loạn các chức năng tạo máu.
Có hiện tượng đục nhân mắt, ung thư da, ung thư xương.
Tất cả đều đúng.
Để hạn chế tác động của điện từ trường, người ta thường dùng các biện pháp nào sau đây:
Dùng các màn chắn bằng những kim loại có độ dẫn điện cao.
Nối đất vỏ máy.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Trong khi sử dụng các thiết bị cao tần cần chú ý các vấn đề nào sau đây:
Đề phòng điện giật, cần tuân thủ các quy tắc an toàn.
Phần kim loại của thiết bị phải được nối đất.
Các dây nối đất nên ngắn và không cuộn tròn thành nguồn cảm hứng.
Cả 3 câu đều đúng.
Khu dân cư, khu vực có người làm việc thường xuyên cường độ điện trường phải có giới hạn an toàn là:
Dưới 5 (kV/m).
Từ 5÷10 (kV/m).
Trên 10 (kV/m).
Tất cả đều sai.
Các yếu tố nào sau đây có thể gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong quá trình sản xuất?
Bức xạ và phóng xạ.
Tiếng ồn và rung động.
Nguồn nhiệt.
Bức xạ, phóng xạ, tiếng ồn và rung động.
Hãy nêu các hình thức phân loại các thiết bị tín hiệu, báo hiệu được áp dụng để phòng ngừa tai nạn lao động:
Tín hiệu ánh sáng; tín hiệu màu sắc; tín hiệu âm thanh và dấu hiệu an toàn.
Dấu hiệu an toàn; dấu hiệu nguy hiểm; tín hiệu ánh sáng; tín hiệu âm thanh; cảnh báo an toàn.
Tín hiệu màu sắc; tín hiệu bằng còi, chuông.
Cả b và c.
Hãy nêu định nghĩa về tín hiệu, báo hiệu:
Là phương tiện báo cho người lao động biết trước các yếu tố có hại và hướng dẫn biện pháp thực hiện để tránh bị ảnh hưởng của các yếu tố có hại sức khỏe người lao động.
Là p
Hãy nêu mục đích của việc sử dụng tín hiệu màu sắc trong việc phòng tránh tai nạn lao động:
Dùng để báo hiệu cho mọi người biết các mối nguy hiểm cũng như biết tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị.
Hướng dẫn quy trình vận hành, thao tác và sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất cho người lao động.
Giúp người lao động phân biệt được công dụng của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều khiển, các loại đường ống công nghệ, các loại chai chứa khí, các dây dẫn trong hệ thống điện...
Cả a, b và c.
Hãy nêu mục đích của việc sử dụng tín hiệu âm thanh trong việc phòng tránh tai nạn lao động:
Dùng để báo hiệu cho người lao động biết các mối nguy hiểm cũng như biết tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị khi mở máy hay khi gặp sự cố...
Giúp người lao động phân biệt được tình trạng của các chi tiết, bộ phận trong hệ thống điều khiển, các loại đường ống công nghệ, các loại chai chứa khí, các dây dẫn trong hệ thống điện...
Hướng dẫn quy trình vận hành, thao tác và sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất cho người lao động.
Cả a và c.
Hãy nêu khái niệm khoảng cách an toàn để phòng tránh tai nạn lao động:
