wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế quốc tế 2

Total questions: 50

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đầu tư quốc tế trực tiếp không có đặc điểm nào sau đây:

a)

Chỉ hướng tới mục tiêu lợi nhuận

b)

Chủ đầu tư không rút vốn bất ngờ

c)

Không gắn liền với chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

d)

Là dòng vốn đầu tư dài hạn

2.

Câu 2: Khi tiến hành hoạt động đầu tư quốc tế, chủ đầu tư không nhằm mục đích nào sau đây:

a)

Tránh hàng rào bảo hộ thương mại

b)

Mở rộng thị trường tiêu thụ

c)

Giảm lợi nhuận

d)

Khai thác nguồn lao động sẵn có

3.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về vốn ODA ưu đãi:

a)

Tính ưu đãi được thể hiện ở thời gian cho vay dài và lãi suất thấp

b)

ODA ưu đãi có người nhận là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần vốn để phát triển sản xuất

c)

Khi nhận ODA ưu đãi, chính phủ của nước nhận tài trợ không phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả

d)

ODA ưu đãi không dẫn đến nợ chính phủ

4.

Câu 4: Chủ đầu tư trong tín dụng thương mại quốc tế là:

a)

Chính phủ các nước

b)

Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế, tư nhân khác quốc gia

c)

Tổ chức quốc tế

d)

Chính phủ các nước, tổ chức quốc tế

5.

Câu 5: Trong hoạt động đầu tư quốc tế, bằng sáng chế được coi là vốn đầu tư quốc tế và còn có tên gọi khác là:

a)

Tài sản hữu hình

b)

Tài sản cố định

c)

Tài sản phi hiện vật

d)

Tài sản tài chính

6.

Câu 6: Đầu tư quốc tế tác động đến nước chủ đầu tư theo hướng:

a)

Khắc phục tình trạng mất cân đối cán cân thanh toán quốc tế

b)

Giải quyết việc làm cho người lao động

c)

Ảnh hưởng đến nền văn hóa – xã hội

d)

Nâng cao vị thế kinh tế - chính trị trên trường quốc tế

7.

Câu 7: Hình thức của đầu tư quốc tế trực tiếp:

a)

Góp vốn để hình thành doanh nghiệp liên doanh

b)

Mua trái phiếu do doanh nghiệp phát hành

c)

Viện trợ không hoàn lại

d)

Mua trái phiếu Chính phủ

8.

Câu 8: Đầu tư quốc tế trực tiếp với đầu tư quốc tế gián tiếp có điểm chung là:

a)

Đều không ảnh hưởng đến nợ chính phủ

b)

Hiệu quả đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực của bên nhận đầu tư

c)

Dòng vốn đầu tư dài hạn và có tính ổn định cao

d)

Quyền sở hữu vốn thuộc về chủ đầu tư

9.

Câu 9: Đầu tư quốc tế gián tiếp có đặc điểm:

a)

Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn thuộc về bên nhận đầu tư

b)

Là dòng vốn đầu tư dài hạn có tính ổn định cao

c)

Là dòng vốn đầu tư dài hạn có tính ổn định cao

d)

Chủ đầu tư có thể là Chính phủ, tổ chức quốc tế hoặc tư nhân

10.

Câu 10: Phát biểu nào không đúng về đầu tư quốc tế?

a)

Chủ đầu tư có thể là tổ chức quốc tế

b)

Khi tham gia vào hoạt động đầu tư quốc tế, chủ đầu tư chỉ nhằm mục tiêu lợi nhuận

c)

Vốn đầu tư quốc tế có thể tồn tại ở dạng tài sản vô hình

d)

Hoạt động đầu tư quốc tế mang lại lợi ích cho các bên tham gia

11.

Câu 1: Hình thức của hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

a)

Viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại

b)

Viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi

c)

Cho vay ưu đãi và viện trợ có hoàn lại

d)

Cho vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại

12.

Câu 2: Hiện nay, FDI chủ yếu chảy vào các nước công nghiệp phát triển do:

a)

Tác động của cách mạng khoa học – công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành có lợi nhuận siêu ngạch và vốn đầu tư lớn

b)

Do chính sách bảo hộ thương mại của các nước công nghiệp phát triển ngày càng chặt chẽ

c)

Do môi trường đầu tư ở các nước công nghiệp phát triển ổn định và thuận lợi về nhiều mặt

d)

Cả a, b và c

13.

Câu 3: Yếu tố nào quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tư quốc tế trực tiếp:

a)

Năng lực của bên nhận đầu tư

b)

Năng lực của chủ đầu tư

c)

Giá trị của nguồn vốn

d)

Lĩnh vực đầu tư

14.

Câu 4: Vốn đầu tư quốc tế không bao gồm dạng nào sau đây:

a)

Quyền sử dụng đất

b)

Ý tưởng

c)

Nhãn hiệu

d)

Máy móc thiết bị

15.

Câu 5: Đặc điểm của ODA không bao gồm:

a)

Bên nhận đầu tư có thể là chính phủ các nước phát triển

b)

Vốn ODA thường được sử dụng để phát triển kinh tế - xã hội

c)

Dòng viện trợ không hoàn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong ODA

d)

Thường kèm theo điều kiện ràng buộc

16.

Câu 6: Đặc điểm cơ bản của ODA:

a)

Hình thức của ODA là viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi

b)

Bên nhận đầu tư là chính phủ các nước phát triển

c)

Bên đầu tư là chính phủ các nước đang và chậm phát triển

d)

Chủ đầu tư có thể là các công ty quốc tế

17.

Câu 7: Đặc điểm của đầu tư quốc tế trực tiếp

a)

. Không ảnh hưởng đến nợ chính phủ

b)

Hiệu quả đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực của bên nhận đầu tư

c)

Dòng vốn đầu tư trực tiếp có tính không ổn định

d)

Trong quá trình đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau

18.

Câu 8: Chủ đầu tư quốc tế có thể là:

a)

a. Chính phủ các nước

b)

b. Tổ chức quốc tế

c)

c. Các công ty quốc tế

d)

d. Cả a, b và c

19.

Câu 9: Hoạt động nào sau đây là đầu tư quốc tế trực tiếp:

a)

a. Chính phủ Việt Nam tài trợ 5.000 tấn gạo cho Cuba

b)

b. Trung Quốc mua 4,2 tỷ trái phiếu chính phủ Mỹ

c)

c. Tập đoàn Cargill (Mỹ) xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.

d)

d. Tập đoàn Lotte (Hàn Quốc) cấp tín dụng trị giá 1 tỷ USD cho tập đoàn VMX (Việt Nam).

20.

Câu 10: Hình thức nào sau đây không phải là đầu tư quốc tế gián tiếp:

a)

a. Viện trợ không hoàn lại thuộc hỗ trợ phát triển chính thức

b)

b. Mua trái phiếu chính phủ trên thị trường chứng khoán quốc tế

c)

c. Mua hàng hóa tại sở giao dịch hàng hóa quốc tế

d)

d. Mua trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán quốc tế

21.

Câu 1: Đặc điểm của đầu tư quốc tế gián tiếp:

a)

a. Trong quá trình đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn thuộc về chủ đầu tư

b)

b. Trong quá trình đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn thuộc về bên nhận đầu tư

c)

c. Quá trình đầu tư thường kèm theo chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

d)

d. Chủ đầu tư ít gặp rủi ro trong đầu tư

22.

Câu 2: ODA là:

a)

a. Vốn đầu tư của các công ty quốc tế vào các nước để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh

b)

b. Dòng vốn rất cần thiết đối với các nước đang phát triển

c)

c. Một hình thức của đầu tư quốc tế trực tiếp

d)

d. Hoạt động đầu tư được thực hiện dưới hình thức vay hoặc cho vay trên thị trường tài chính quốc tế với lãi suất thị trường

23.

Câu 3: Đặc điểm của đầu tư quốc tế gián tiếp là:

a)

a. Bên chủ đầu tư chủ động trong quá trình sử dụng vốn đầu tư

b)

b. Trong thời gian đầu tư, quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn tách rời ở hai chủ thể

c)

c. Lợi ích thu được của chủ đầu tư thường không ổn định, dễ gặp rủi ro

d)

d. Bên nhận đầu tư có thể tiếp thu được công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của bên chủ đầu tư

24.

Câu 4: Hoạt động đầu tư được thực hiện dưới hình thức vay hoặc cho vay trên thị trường tài chính quốc tế với lãi suất thị trường được gọi là:

a)

a. Viện trợ không hoàn lại

b)

b. Cho vay ưu đãi

c)

Viện trợ có hoàn lại

d)

. Tín dụng quốc tế

25.

Câu 5: Bên nhận đầu tư quốc tế là:

a)

a. Tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước

b)

b. Chính phủ các nước và tư nhân

c)

Tư nhân

d)

. Tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước và tư nhân

26.

Câu 6: Đầu tư quốc tế trực tiếp không bao gồm hình thức:

a)

Mua cổ phiếu với số lượng nhỏ, giá trị thấp

b)

Cho vay ngắn hạn với lãi suất thị trường

c)

Viện trợ không hoàn lại

d)

cả 3 đáp án

27.

Câu 7: Đặc điểm của đầu tư quốc tế gián tiếp:

a)

a. Trong quá trình đầu tư, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn luôn thuộc về chủ đầu tư

b)

b. Chủ đầu tư bỏ vốn đầu tư và vốn được sử dụng tại nước chủ đầu tư

c)

c. Hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vào năng lực của bên nhận đầu tư

d)

d. Dòng vốn đầu tư quốc tế gián tiếp có giá trị lớn, thời gian đầu tư dài và ổn định

28.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với ODA:

a)

a. Vốn giải ngân nhỏ hơn vốn cam kết

b)

b. Lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường

c)

c. Bên nhận đầu tư có thể là tư nhân

d)

d. Được sử dụng với mục đích phát triển kinh tế - xã hội

29.

Câu 9: Mức lãi suất được áp dụng trong tín dụng thương mại quốc tế:

a)

Lãi suất chiết khấu

b)

Lãi suất ưu đãi

c)

Lãi suất thị trường

d)

Lãi suất kỳ hạn

30.

Câu 10: Đầu tư quốc tế không xuất phát từ nguyên nhân:

a)

a. Do xu hướng bảo hộ thương mại ngày càng gia tăng

b)

b. Do chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận đầu tư giữa các nước

c)

c. Sự khác nhau về nền văn hóa các nước

d)

d. Do thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - chính trị - xã hội của các tổ chức quốc tế

31.

Câu 1: Thị trường thông báo: EUR/CNY = 7,5541/7,5608

HKD/CNY = 0,8551/0,8569

Xác định tỷ giá mua HKD/EUR?

a)

1 HKD = 0,1131 EUR

b)

1 HKD = 0,1132 EUR

c)

1 HKD = 0,1133 EUR

d)

1 HKD = 0,1133 EUR

32.

Câu 2: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: HKD/JPY = 14,1605/14,1635 SGD/JPY = 81,77/82,08 Hỏi một doanh nghiệp muốn mua 5 triệu HKD thì cần bao nhiêu SGD và ngược lại muốn bán 5 triệu HKD thì thu được bao nhiêu SGD?

a)

a. 865.874 SGD và 862.786 SGD

b)

b. 862.786 SGD và 865.874 SGD

c)

866.057 SGD và 862.604 SGD

d)

862.604 SGD và 866.057 SGD

33.

Câu 3: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: USD/THB = 31,71/31,75 JPY/THB = 0,2854/0,2911 Hỏi một khách hàng muốn bán 200.000 JPY thì thu được bao nhiêu USD?

a)

1.798 USD

b)

1.800 USD

c)

1.834 USD

d)

1.836 USD

34.

Câu 4: Thị trường thông báo: c. 1.834 USD JPY/KRW = 10,1898/10,2638 JPY/THB = 0,2854/0,2868 Xác định tỷ giá bán THB/KRW?

a)

1 THB = 35,9629 KRW

b)

1 THB = 35,7036 KRW

c)

1 THB = 35,7873 KRW

d)

1 THB = 35,5293 KRW

35.

Câu 5: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: USD/THB = 31.740/31.976 USD/CNY = 6,7216/6,8622 Hỏi một khách hàng muốn mua 50.000.000 THB thì cần bao nhiêu CNY và ngược lại muốn bán 50.000.000 THB thì thu được bao nhiêu CNY?

a)

a. 10.589 USD và 10.730 USD

b)

b. 10.810 USD và 10.510 USD

c)

c. 10.730 USD và 10.510 USD

d)

d. 10. 589 USD và 10.810 USD

36.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp biểu thị tỷ giá hối đoái?

a)

Đồng tiền yết giá có thể đứng trước hoặc đứng sau tùy theo phương pháp yết giá trực tiếp hay gián tiếp

b)

Đồng tiền yết giá luôn đứng sau bất kể phương pháp yết giá trực tiếp hay gián tiếp

c)

Trong phương pháp yết giá trực tiếp, đồng tiền định giá là ngoại tệ

d)

Trong phương pháp yết giá gián tiếp, đồng tiền yết giá là nội tệ

37.

Câu 7: Chia tỷ giá hối đoái thành tỷ giá điện hối và tỷ giá thư hối là căn cứ vào:

a)

Phương tiện chuyển ngoại hối

b)

Chế độ quản lý ngoại hối

c)

Phương tiện thanh toán quốc tế

d)

Nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng

38.

Câu 8: Khi tỷ giá hối đoái giảm nhanh trong thời gian ngắn sẽ dẫn đến:

a)

a. Người xuất khẩu gặp thuận lợi, người nhập khẩu gặp khó khăn

b)

b. Người xuất khẩu gặp khó khăn, người nhập khẩu gặp thuận lợi

c)

c. Cả người xuất khẩu và người nhập khẩu đều gặp thuận lợi

d)

d. Cả người xuất khẩu và người nhập khẩu đều gặp khó khăn

39.

Câu 9: Trong ngắn hạn, nếu tỷ giá tăng trong giới hạn cho phép dẫn đến tác động:

a)

Hoạt động xuất khẩu khó khăn, hoạt động nhập khẩu thuận lợi

b)

Hạn chế thu hút đầu tư vào trong nước, khuyến khích vốn đầu tư ra nước ngoài

c)

Cán cân thương mại quốc tế được bình ổn

d)

Cán cân thanh toán bị tác động bất lợi

40.

Câu 10: Giá cả hàng hóa quốc tế của một loại hàng hóa tăng khi:

a)

Kinh tế ở vào thời kỳ khủng hoảng

b)

Có sự cạnh tranh giữa những người bán với nhau

c)

Cầu của hàng hóa nhỏ hơn cung của hàng hóa

d)

Giá trị đồng tiền biểu thị giá hàng hóa tăng

41.

Câu 1: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: EUR/USD = 1,2260/1,2295 USD/SGD = 1,3217/1,3316 Hỏi một doanh nghiệp X muốn mua 2 triệu EUR thì cần bao nhiêu SGD và ngược lại muốn bán 2 triệu EUR thì thu được bao nhiêu SGD?

a)

3.274.400 SGD và 3.240.800 SGD

b)

3.240.800 SGD và 3.274.400 SGD

c)

3.265.000 SGD và 3.250.000 SGD

d)

3.250.000 SGD và 3.265.000 SGD

42.

Câu 2: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: AUD/KRW = 798,92/800,90 CAD/KRW = 844,82/846,56 Một khách hàng muốn đổi 20.000 AUD sang CAD. Hỏi khách hàng này đổi được bao nhiêu CAD?

a)

18.875 CAD

b)

18.913 CAD

c)

18.960 CAD

d)

18.921 CAD

43.

Câu 3: Tại thị trường Hà Nội công bố: EUR/VND = 25.845/26.490

USD/VND = 23.150/23.250

Hãy xác định tỷ giá bán EUR/USD của ngân hàng là bao nhiêu?

a)

1 EUR = 1,1164 USD

b)

1 EUR = 1,1443 USD

c)

1 EUR = 1,1394 USD

d)

1 EUR = 1,1116 USD

44.

Câu 4: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: USD/CHF = 1,1807/1,1874 USD/HKD = 7,7515/7,7585 Hỏi một doanh nghiệp X muốn mua 0,5 triệu CHF thì cần bao nhiêu HKD và ngược lại muốn bán 0,5 triệu CHF thì thu được bao nhiêu HKD?

a)

. 3.285.550 HKD và 3.264.050 HKD

b)

3.264.050 HKD và 3.285.550 HKD

c)

3.282.600 HKD và 3.267.000 HKD

d)

3.267.000 HKD và 3.282.600 HKD

45.

Câu 5: Tại thị trường ngoại hối ngày dd/mm/yy có tỷ giá hối đoái giao dịch của các ngoại tệ như sau: SGD/JPY = 81,77/82,08 SGD/THB = 23.3429 / 23.3662 Một khách hàng muốn đổi 100.000 JPY sang THB. Hỏi khách hàng này đổi được bao nhiêu THB?

a)

28.576 THB

b)

28.468 THB

c)

28.547 THB

d)

28.439 THB

46.

Câu 6: Khi tỷ giá hối đoái biến động giảm ở mức giới hạn và xét trong ngắn hạn:

a)

a. Hạn chế đầu tư quốc tế vào trong nước và kích thích đầu tư trong nước ra nước ngoài

b)

b. Khuyến khích đầu tư quốc tế vào trong nước và hạn chế đầu tư trong nước ra nước ngoài.

c)

c. Hạn chế đầu tư quốc tế vào trong nước, đồng thời hạn chế đầu tư trong nước ra nước ngoài.

d)

d. Khuyến khích đầu tư quốc tế vào trong nước, đồng thời khuyến khích đầu tư trong nước ra nước ngoài.

47.

Câu 7: Tác động của biến động giá cả hàng hóa quốc tế đến quan hệ kinh tế quốc tế:

a)

a. Giá cả hàng hóa quốc tế của một đối tượng trao đổi quốc tế nào đó tăng sẽ hạn chế hoạt động xuất khẩu

b)

b. Giá cả hàng hóa quốc tế của một đối tượng trao đổi quốc tế nào đó giảm sẽ có lợi cho chủ thể xuất khẩu

c)

c. Khi giá cả hàng hóa quốc tế của một đối tượng trao đổi nào đó tăng nhanh sẽ thúc đẩy đầu tư quốc tế vào quốc gia có lợi thế

d)

d. Khi giá cả hàng hóa quốc tế của một đối tượng trao đổi nào đó giảm nhanh sẽ thúc đẩy đầu tư quốc tế vào quốc gia có lợi thế

48.

Câu 8: Nhân tố không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa quốc tế:

a)

a. Tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia

b)

Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường quốc tế

c)

Mối quan hệ cạnh tranh giữa người mua và người bán

d)

Nhân tố lũng đoạn

49.

Câu 9: Phân loại tỷ giá hối đoái thành tỷ giá chính thức, tỷ giá kinh doanh và tỷ giá chợ đen căn cứ vào:

a)

a. Thời điểm mua bán ngoại tệ

b)

Chế độ quản lý ngoại hối

c)

Phương tiện thanh toán quốc tế

d)

Nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng

50.

Câu 10: Khi tỷ giá hối đoái biến động giảm ở mức giới hạn và xét trong ngắn hạn:

a)

a. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa gặp nhiều khó khăn, hoạt động nhập khẩu hàng hóa có nhiều thuận lợi

b)

b. Hoạt động xuất khẩu hàng hóa có nhiều thuận lợi, hoạt động nhập khẩu hàng hóa gặp nhiều khó khăn

c)

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa đều có nhiều thuận lợi

d)

Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và nhập khẩu hàng hóa đều gặp nhiều khó khăn