Font size
WorksheetsCâu hỏi về Enzyme và Protein
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Chất tạo vị cay của Mùa tạt là:
Allicin
Piperin
Capsaicin
Sinigrin
Chất tạo vị cay của ớt là:
Allicin
Piperin
Capsaicin
Sinigrin
Chất tạo vị cay của hồ tiêu là:
Allicin
Piperine
Capsaicin
Sinigrin
Kỹ thuật sắc ký có từ tiếng Anh là:
Cytochrome
Phytochrome
Chromatoghraphy
Chromograph
Loại Polysaccharide thường kết tụ gây khóa các mạch vận chuyển của cây là:
Cellulose
Callose
Ribose
Xylose
Enzyme nào sau đây sẽ cắt từ đầu của một phân tử protein
Endo-glucanase
Exo-glucanase
Endo-peptidase
Exo-peptidase
Enzyme nào sau đây sẽ cắt phía đầu của chuỗi Polysaccharide
Endo-glucanase
Exo-glucanase
Endo-Peptidase
Exo-Peptidase
Enzyme nào sau đây sẽ cắt bên trong phân tử protein
Endo-glucanase
Exo-glucanase
Endo-Peptidase
Exo-Peptidase
Enzyme nào sau đây sẽ cắt bên trong chuỗi Polysaccharide
Endo-glucanase
Exo-glucanase
Endo-Peptidase
Exo-Peptidase
Protein sau không phải dạng protein dự trữ:
Albumin
Globulin
Prolamine
Histone
Khu vực một cơ chất gắn vào enzyme của chúng gọi là:
Vùng xúc tác
Vùng hoạt động
Vùng gắn kết
Vùng kết gắn
Thành phần nào sau đây có bản chất là protein:
Coenzyme A
Coenzyme Q
Cofactor
Apoenzyme
Các phân tử nào sau đây không có Adenine trong cấu trúc:
DNA
Coenzyme A
ATP
NADPH
Coenzyme Q
Đặc điểm nào làm cho protein Histone có khả năng cuộn chặt DNA trong nhiễm sắc thể
Kích thước lớn & mang nhiều gốc điện tích âm
Kích thước lớn & mang nhiều gốc điện tích dương
Kích thước nhỏ & mang nhiều gốc điện tích âm
Kích thước nhỏ & mang nhiều gốc điện tích dương
Môi trường sống thường ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử Histone trong nhiễm sắc thể như thế nào?
Gây hiện tượng Carboxyl hóa
Gây hiện tượng Ester hóa
Gây hiện tượng Acetyl hóa
Gây hiện tượng Phosphoryl hóa
Môi trường sống có thể ảnh hưởng đến cấu trúc phân tử DNA như thế nào?
Gây hiện tượng Carboxyl hóa
Gây hiện tượng Ester hóa
Gây hiện tượng Methyl hóa
Gây hiện tượng Phosphoryl hóa
Tên phân tử NADPH được viết tắt từ:
Nicotinamide Adenosine Dinucleotide Phosphate Hydrogen
Nicotinamide Adenine Dinucleotide Phosphore Hydric
Nicotinamide Adenine Dinucleotide Phosphate Hydrogen
Nicotinic Acid Dinucleo
Phương trình nào sau đây là chính xác:
ATP = ADP + Pi + e
ATP = AMP + Pi + E
ATP = ADP + Pi + E
ATP = AMP + Pi + e
Phương trình nào sau đây là chính xác:
NADPH = NADP+ + H+ + e
NADPH = NADP+ + 2H+ + e
NADPH = NADP+ + H+ + 2e
NADPH = NAD+ + H+ + 2e
Tỉ lệ về khối lượng của N trong phân tử Urea là:
26%
46%
66%
86%
Urea có công thức hóa học là:
CO2(NH2)2
CO(NH4)
CO(NH2)2
CO(NH2)
Sắc tố nào sau đây không cùng nhóm với 3 sắc tố còn lại:
Betanin
Cyanidin
Malvidin
Delphinidin
Sắc tố nào sau đây không cùng nhóm với 3 sắc tố còn lại:
Carotene
Lycopene
Zeaxanthine
Malvidin
Thành phần nào sau đây không phải là một acid amin:
Glycine
Leucine
Pyridoxine
Valine
Thành phần nào sau đây không phải là một acid amin:
Arginine
Iso-Leucine
Thiamine
Proline
Thành phần nào sau đây là một acid amin:
Globulin
Glutelin
Prolamin
Proline
Thành phần nào sau đây không phải là Vitamin:
Tocopherol
Retinol
Mannitol
Phylloquinone
Thành phần nào sau đây không phải là Vitamin:
Acid Folic
Acid Ascorbic
Acid Dehydroascorbic
Acid Pyruvic
Thành phần nào sau đây không phải là Vitamin:
Nyacin
Riboflavin
Thiamine
Biotin
Thành phần dự trữ nào sau đây không phải protein:
Albumin
Globulin
Glutelin
Prolamin
Amylopectin
Để nhận diện một sinh vật lạ hay một hoạt chất lạ, tế bào cần dùng tới:
Kháng thể (Antibody)
Thụ thể (Receptor)
Ti thể (Rebosome)
Lạp thể (Chloroplast)
Lớp vỏ của côn trùng thường được cấu tạo bởi:
Pectin
Chitin
Chitinase
Amylopectin
Vải lụa có bản chất hóa học chủ yếu là;
Cellulose
Lipid
Protein
Lignocellulose
Vải bông có bản chất hóa học chủ yếu là:
Protein
Lipid
Lignocellulose
Cellulose
Trong tế bào, bào quan chịu trách nhiệm tiêu hủy protein là:
Chaperone
Chaperonin
Proteaosome
Ribosome
Trong tế bào, bào quan chịu trách nhiệm tổng hợp protein là:
Chaperone
Chaperonin
Proteaosome
Ribosome
Trong tế bào,bào quan chịu trách nhiệm tạo ra cấu trúc bậc 4 của protein là:
Chaperone & Chaperonin
Proteaosome & Mitochondria
Ribosome
Peroxisome
Thông thường bước sóng cho phép định lượng nhanh dung dịch Protein là:
280nm
380nm
580nm
680nm
Thông thường hệ số kinh nghiệm dùng để qui đổi từ hàm lượng nitrogen sang hàm lượng protein là:
2.65
5.25
5.62
6.25
Acid amin hình thành đầu tiên trong quá trình tổng hợp protein (dịch mã) là:
Proline
Methionine
Tyrosine
Arginine
Cấu trúc các kênh ion trên màng tế bào được tạo ra từ:
Polysaccharide
Phospholipid
Protein
Cellulose
Đặc trưng cấu trúc của sáp thực vật là:
Chuỗi của các acid béo
Chuỗi của các rượu béo
Chuỗi của 1 acid béo nối với 1 rượu béo
Chuỗi của 1 Phytosterol và 1 acid béo
Đặc trưng của một phân tử Phytosterol là:
Có cấu trúc gồm các đơn vị carbon dạng mạch vòng
Có cấu trúc gồm các đơn vị carbon dạng mạch thẳng
Có cấu trúc gồm cả các carbon dạng mạch vòng gắn với các carbon mạch thẳng không vòng
Tồn tại cả 3 dạng trên
Phần cấu trúc dạng vòng trong một phân tử Phytosterol bao gồm:
1 vòng
2 vòng
3 vòng
4 vòng
Trong các thành phần sau, thành phần nào tạo cấu trúc cơ bản của màng tế bào:
Acid amin
Acid béo
Phospholipid
Phosphatase
Trong 4 acid béo sau, acid béo có phân tử lượng nhỏ nhất là:
22:1 (13)
22: 0
18: 2 (9,12)
18: 1 (9)
Vị trí nối đôi của Acid béo Omega theo qui ước được tính từ đầu nào của chúng:
Đầu Carboxyl (-COOH)
Đầu Methyl (-CH3)
Đầu Aldehyde (-CHO)
Đầu Amine (-NH2)
Một acid béo có một đầu mang gốc acid (-COOH), còn đầu kia là:
Hydroxyl (-OH)
Aldehyde (-CHO)
Amine (-NH2)
Methyl (-CH3)
Polysaccharide nào sau đây có chứa gốc amin (NH2) trong phân tử
Amylose
Cellullose
Hemicellulose
Chitin
Loại Polysaccharide nào sau đây hình thành cấu trúc dạng các bó sợi song song
Amylose
Cellullose
Hemicellulose
Chitin
Độ ngọt của đường nào sau đay được xếp ở mức 100 ?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Đường sau là không phải là Di-Saccharide:
Trahalose
Maltose
Lactose
Galactose
Loại đường nào sẽ thuận lợi nhất khi vận chuyển trong mạch dẫn:
Đường Triose
Đường khử
Đường không khử
Đường rượu
Sự hình thành rượu (ethanol) ở thực vật xảy ra trực tiếp trong hoạt động sau:
Hô hấp yếm khí
Hô hấp hiếu khí
Cố định đạm sinh học
Phân giải lân
Quá trình đường phân xảy ra trực tiếp trong hoạt động sau:
Quang hợp
Hô hấp
Cố định đạm sinh học
Phân giải lân
Thực vật để thu nhận được phân lân thì vai trò của enzyme sau là quan trọng nhất:
Nitrogenase
Phosphatase
Carboxylase
Reductase
Enzyme Alpha-Amylase sẽ cắt mạch chuỗi tinh bột ở vi trí của:
Liên kết 1,3-glycosidic
Liên kết 1,4-glycosidic
Liên kết 1,5-glycosidic
Liên kết 1,6-glycosidic
Enzyme Dextrinase sẽ cắt mạch chuỗi tinh bột ở vi trí của:
Liên kết 1,3-glycosidic
Liên kết 1,4-glycosidic
Liên kết 1,5-glycosidic
Liên kết 1,6-glycosidic
Thuốc trừ cỏ Glyphosate là chất ức chế đối với:
Enzyme tổng hợp năng lượng
Enzyme tổng hợp acid béo
Enzyme tổng hợp Acid amin
Enzyme tổng hợp Acid nucleic
Histon là protein đóng vai trò quan trọng trong thành phần của:
Coenzyme A
Coenzyme Q
Nhiễm sắc thể
NADH
Trong Coenzyme A không có chứa thành phần sau:
Adenosine
Vitamin C
Vitamin B5
Acid amin: Cystein
Sinh khối thực vật khi bị phân giải lâu nhất trong đất sẽ hình thành
Acid Ascorbic
Acid Pyruvic
Acid Fulvic
Acid Humic
Một số chất xơ được đánh giá cao về giá trị dinh dưỡng bởi vì:
Chúng chuyển hóa thành nhiều đường đơn
Chúng được phân giải nhanh bởi các enzyme trong cơ thể
Chúng được phân giải chậm bởi các enzyme trong cơ thể
Chúng chỉ được phân giải bởi các enzyme từ các lợi khuẩn đường ruột
Màu vàng của trái bắp thuộc về nhóm sắc tố sau:
Anthocyanin
Betalain
Caroteinoids
Chlorophyll
Phytosterol thường có giá trị gì với tế bào:
Giúp tăng tính ổn định của màng tế bào
Hình vách tế bào
Hình thành chuỗi vận chuyển điện tử trên màng tế bào
Giúp bao bọc bề mặt lá
Sáp thường có giá trị gì với tế bào:
Giúp tăng tính ổn định của màng tế bào
Hình vách tế bào
Hình thành chuỗi vận chuyển điện tử trên màng tế bào
Giúp bao bọc bề mặt lá
Các hạt dầu tồn tại trong cơ quan dự trữ được bao học bởi
Được cấu tạo với lớp đơn phopholipid
Được cấu tạo với lớp đôi phopholipid
Được cấu tạo với lớp đơn Acyl-Glycerols
Được cấu tạo với lớp đôi Acyl-Glycerols
Trong số các nhóm Phytosterol, Phospholipid, Tri-glyceride, Sáp, Sesquiterpenoid thì thành phần sau không thuộc nhóm chất béo:
Phytosterol
Phospholipid
Sáp
Sesquiterpenoids
Cyanur (-CN) là độc tố nguy hiểm bởi vì cyanur là:
Chất ức chế enzyme trong chuỗi quang hợp
Chất ức chế enzyme trong chuỗi hô hấp
Chất ức chế chu trình Kreb
Chất ức chế enzyme quang hô hấp
Trong tên đầy đủ của enzyme RUBISCO "Ribulose Bisphosphate Carboxylase/Oxidase" thì chữ Oxidase thể hiện cho hoạt tính:
Đồng hóa CO2
Quang hô hấp
Phosphoryl hóa
Sulphid hóa
Trong tên đầy đủ của enzyme RUBISCO "Ribulose Bisphosphate Carboxylase/Oxidase" thì chữ Carboxylase thể hiện cho hoạt tính:
Đồng hóa CO2
Quang hô hấp
Phosphoryl hóa
Sulphid hóa
Quá trình quang hô hấp xảy ra do sự hoạt động của enzyme:
RUBISCO
PEP Carboxylase
ATP Synthase
Ribulose phosphate isomerase
Quá trình quang phosphoryl hóa cần sự hoạt động của enzyme:
RUBISCO
PEP Carboxylase
ATP Synthase
Ribulose phosphate isomerase
Quá trình quang phosphoryl hóa vòng diễn ra sẽ cho ra sản phẩm chính là:
ATP & NADPH
ATP & NADH
NADH
NADDPH
Quá trình hấp thụ O2, thải CO2 diễn ra trong quá trình quang hợp có tên gọi là:
Hô hấp
Phosphoryl hóa
Quang phosphoryl hóa
Quang hô hấp
Gạo có độ dẻo cao là:
Gạo có tỉ lệ Amylopectin cao
Gạo có tỉ lệ Amylose cao
Gạo có tỉ lệ Hemicellulose cao
Gạo có tỉ lệ pectin cao
Màng tế bào thực vật có thành phần chính là:
Cellulose
Hemicellulose
Lipid
Phospholipid
Vách tế bào thực vật có thành phần chính là:
Phospholipid
Cellulose
Hemicellulose
Lipid
Enzyme có thể thực hiện phản ứng oxi hóa là:
PEP Carboxylase
RUBISCO
Nitrate Reductase
Nitrite Reductase
Enzyme RUBISCO có:
2 vị trí kết gắn CO2
8 vị trí kết gắn CO2
6 vị trí kết gắn CO2
4 vị trí kết gắn CO2
Để cố định 1 phân tử N2 và chuyển hóa thành NH4+, Enzyme Nitrogenase cần sử dụng:
12 ATP
16 ATP
36 ATP
2 ATP
Sản phẩm đi ra khỏi chu trình Calvin là một phân tử đường có:
3 carbon
4 carbon
5 carbon
6 carbon
Chu trình Acid Citric còn có tên gọi khác là:
Chu trình Calvin
Chu trình Krebs
Chu trình C3
Chu trình C4
Quá trình đường phân là:
Là quá trình tạo ra sản phẩm đầu tiên có 3 carbon
Nằm trong chuỗi hô hấp và nằm ngay trước chu trình Krebs
Là quá trình tạo ra sản phẩm đầu tiên có 4 carbon
Nằm trong chuỗi hô hấp và nằm ngay sau chu trình Krebs
Để hạn chế hiện tượng hóa nâu của một số nông sản sau thu hoạch người ta cần có biện pháp để:
Ức chế các Enzyme ô-xi hóa protein
Ức chế các Enzyme ô-xi hóa đường
Ức chế các Enzyme ô-xi hóa pectin
Ức chế các Enzyme ô-xi hóa phenolics
Các loài thực vật hút CO2 vào ban đêm bao gồm:
Nha đam, Cao su, Sầu riêng
Mía, Bắp, Lúa
Đậu nành, Đậu xanh, Cà chua
Dứa, Phong lan, Thanh long
Các loài thực vật hút CO2 tạo ra sản phẩm đầu tiên có 4 carbon bao gồm:
Rau dền, Bắp, Cao lương
Mía, Lúa, Sả
Đậu phộng, Bắp cải, Hoa hồng
Xoài, Nhãn, Ổi
Quá trình đồng hóa Đạm từ NO3 chuyển hóa thành Acid amin sẽ bắt đầu nhờ vai trò của enzyme:
Nitrate reductase
Glutamine synthase
Aminnotransferase
Nitrite reductase
2 enzyme DNA polymerase và RNA polymerase có chung đặc tính là cùng kết gắn các nucleotide mới:
Ở vị trí đầu 5'
Ở vị trí có đầu tận cùng là gốc -OH
Ở có đầu tận cùng là gốc -PO4
Cùng không bị ảnh hưởng của cả 3 vấn đề trên
Sản phẩm tạo ra thông qua sự xúc tác của một enzyme:
Càng nhiều càng có xu hướng ức chế ngược đối với enzyme
Càng nhiều càng tạo ra độ bền vững cho enzyme hơn
Càng nhiều càng kích hoạt mạnh hoạt tính của enzyme cao
Càng nhiều càng làm vùng hoạt
Đối với cây trồng, hoạt động của nhóm các enzyme: Polyphenol oxidase (PPO), Catalase (CAT), Glutathione peroxidase (GPX), Peroxidase (POD), Superoxide dismustase (SOD) thường gắn liền với vai trò:
Hô hấp
Hấp thu dinh dưỡng
Quang hơp
Chống chịu điều kiện sống bất lợi
Cofactor của enzyme Nitrogenase cần có sự hiện diện của nguyên tố sau:
Mo
Bo
K
Mg
So với enzyme RUBISCO thì enzyme PEP-Carboxylase:
Có ái lực kết gắn với CO2 cao hơn
Có khả năng oxy hóa cao hơn
Có ái lực kết găn với CO2 thấp hơn
Hoạt động kém hơn khi nhiệt độ cao
Enzyme PEP-Carboxylase xúc tác phản ứng gắn CO2 với:
Ribulose bis-Phosphate
Phosphoenol Pyruvate
Pyruvate
Citrate
Enzyme RUBISCO xúc tác gắn CO2 với:
Pyruvate
Ribulose bis-Phosphate
Phosphoenol Pyruvate
Malate
CO2 giải phóng từ quá trình hô hấp ở rễ thường sẽ:
Chuyển lên lá để thoát ra các khí khổng
Chuyển thành Acid carbonic phóng thích dạng ion
Phóng thích ra ngay tại rễ dạng khí
Chuyển vào lục lạp để đi vào chu trình Calvin
Chu trình đồng hóa carbon theo hình thức quang hợp C3 có đặc điểm là:
Hiệu quả đồng hóa thấp khi nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh
Hiệu quả đồng hóa cao
CO2 được hấp thụ vào ban đêm
O2 được phóng thích vào ban đêm
Các sắc tố nhóm Caroteinoids và Anthocyanins hiện diện trong lá có công dụng chính là:
Cải thiện khả năng chịu đựng đối với môi trường nhiệt độ và ánh sáng không phù hợp
Tích lũy màu sắc để chuyển đưa về hoa và trái
Tao màu sắc hấp dẫn các loài thụ phấn.
Tạo ra cả 3 điều trên
2 dải màu sắc Chlorophyll hấp thu tốt nhất và mang lại hiệu quả quang hợp cao nhất là:
Xanh dương + Đỏ
Xanh lục + Đỏ
Xanh Lục + Vàng
Vàng + Đỏ
Phân tử đường trong DNA có:
3 carbon
4 carbon
5 carbon
6 carbon
