Font size
WorksheetsQ5 HIHIIHIH
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Phòng vệ thương mại là những biện pháp ngăn chặn, hạn chế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu từ nước này sang nước khác và được nước nhập khẩu áp dụng nhằm bảo hộ ngành sản xuất trong nước
Đúng
Sai
Phạm vi áp dụng Biện pháp phòng vệ thương mại được xác định như sau:
Biện pháp phòng vệ thương mại chỉ được áp dụng đối với hàng hoá bán phá giá.
Biện pháp phòng vệ thương mại được áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ.
Biện pháp phòng vệ thương mại chỉ được áp dụng đối với hàng hoá, không áp dụng đối với dịch vụ, đầu tư hay sở hữu trí tuệ.
Biện pháp phòng vệ thương mại chỉ được áp dụng đối với hàng hoá và dịch vụ, không áp dụng đối với đầu tư và sở hữu trí tuệ.
Phòng vệ thương mại là một phần trong chính sách thương mại của quốc gia và nhằm mục đích:
Bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi các đối thủ cạnh tranh nước ngoài.
Đảm bảo tính bình đẳng, sự cạnh tranh lành mạnh trong môi trường kinh doanh.
Nhằm bảo vệ các nhà sản xuất trong nước.
Hạn chế sự cạnh tranh không lành mạnh.
Các biện pháp phòng vệ thương mại được nước nhập khẩu áp dụng khi kết quả điều tra hội đủ một trong ba điều kiện:
Có hiện tượng bán phá giá hoặc bán hàng có trợ cấp hoặc nhập khẩu ồ ạt;
Ngành sản xuất nội địa của nước nhập khẩu chứng minh được thiệt hại;
Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi bán phá giá, bán hàng trợ cấp hay nhập khẩu ồ ạt gây thiệt hại nghiêm trọng tới ngành sản xuất trong nước của nước nhập khẩu.
Sai
Đúng
Biện pháp phòng vệ thương mại KHÔNG có các đặc điểm nào sau đây:
Là công cụ pháp lý hợp pháp được sử dụng mang tính khẩn cấp, kịp thời nhằm khắc phục thiệt hại của ngành sản xuất nội địa
Là công cụ được sử dụng mang tính khẩn cấp, kịp thời nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng nước nhập khẩu.
Là quyền của quốc gia thành viên
Chỉ mang tính chất tạm thời nhằm khắc phục thiệt hại hoặc để tạo đủ thời gian cho ngành sản xuất trong nước đủ lớn để có thể cạnh tranh bình đẳng.
Việc điều tra áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại được thực hiện bởi:
Cơ quan hành chính nước nhập khẩu bằng một thủ tục hành chính.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục hành chính.
Cơ quan hành chính nước xuất khẩu và theo thủ tục tư pháp.
Cơ quan hành chính nước nhập khẩu bằng thủ tục "bán tư pháp".
Theo quy định của Luật quản lý ngoại thương năm 2017, Ngành sản xuất trong là tập hợp các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc đại diện của họ chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa của ngành đó được sản xuất trong nước.
Đúng
Sai
Thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là:
Tình trạng suy giảm đáng kể cho hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;
Tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Tình trạng dẫn đến khó khăn cho việc hình thành một ngành sản xuất trong nước;
Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước là:
Ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
Khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;
Tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Có khả năng về nguy cơ gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;
Thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là:
Tình trạng suy giảm tổng thể hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước;
Tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
Đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước là:
Khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
Khả năng trước mắt, rõ ràng và chứng minh được về nguy cơ gây thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước.
Tình trạng suy giảm tổng thể hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Tình trạng suy giảm đáng kể hoặc kìm hãm tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành sản xuất trong nước;
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp phòng vệ thương mại:
Chống cạnh tranh không lành mạnh
Chống bán phá giá
Chống trợ cấp
Tự vệ thương mại
Biện pháp phòng vệ thương mại được áp dụng KHÔNG dựa vào nguyên tắc nào sau đây:
Áp dụng trong phạm vi, mức độ cần thiết, hợp lý, có thời hạn nhằm bảo vệ, ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.
Chỉ được áp dụng sau khi đã tiến hành điều tra minh bạch, công bằng, phù hợp với quy định của pháp luật và phải dựa trên các kết luận điều tra.
Công bố công khai các quyết định về việc điều tra, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại.
Áp dụng không có thời hạn nhằm bảo vệ, ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại của ngành sản xuất trong nước.
Nếu mức thuế phòng vệ thương mại chính thức cao hơn mức thuế phòng vệ thương mại tạm thời, thì:
Không thu khoản chênh lệch về thuế
Thu khoản chênh lệch về thuế
Tùy từng điều kiện cụ thể
Tùy vào sự thỏa thuận của các bên
Nếu mức thuế phòng vệ thương mại chính thức thấp hơn mức thuế phòng vệ thương mại tạm thời, thì xử lý như thế nào?
Không phải hoàn trả khoản chênh lệnh về thuế;
Hoàn lại khoản chênh lệnh về thuế;
Tùy sự thỏa thuận của các bên;
Tùy từng điều kiện cụ thể.
Trường hợp Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định không áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại chính thức thì thuế phòng vệ thương mại tạm thời đã thu hoặc các khoản bảo đảm thanh toán thuế phòng vệ thương mại tạm thời không được hoàn lại.
Đúng.
Sai.
Chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại, khi kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra có đầy đủ các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa bị điều tra nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam không bị bán phá giá, không được trợ cấp hoặc không nhập khẩu quá mức;
2. Không có thiệt hại của ngành sản xuất trong nước;
3. Không có mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá, được trợ cấp, nhập khẩu quá mức với thiệt hại, đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
Đúng
Sai
Trong thương mại quốc tế, hành vi nào sau đây không phải là bán phá giá:
Là hiện tượng khi một hàng hóa được bán ở thị trường nhập khẩu với mức giá thấp hơn mức giá bán của hàng hóa đó ở thị trường nước xuất khẩu
Là hành vi nhà xuất khẩu bán sản phẩm của mình tại nước nhập khẩu với giá thành thấp hơn so với giá nội địa của cùng một mặt hàng sản phẩm được bán tại quốc gia của nước xuất khẩu.
Là hành vi bán giá thấp hơn giá của nước nhập khẩu sản xuất ra hàng hóa đó
Là hành vi bán các sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ với mức giá thấp hơn giá thông thường, cụ thể là thấp hơn giá thành sản sản xuất mặt hàng đó
Các biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi xác định có một trong ba điều kiện sau đây:
1. Hàng nhập khẩu bị bán phá giá;
2. Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể;
3. Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại đáng kể.
Đúng
Sai
Biên độ phá giá được xác định như sau:
Giá thông thường - Giá xuất khẩu = Biên độ phá giá
(Giá thông thường - Giá xuất khẩu): Giá nhập khẩu = Biên độ phá giá.
(Giá thông thường - Giá xuất khẩu): Giá xuất khẩu = Biên độ phá giá.
(Giá thông thường (tại thị trường nội địa) - Giá thành): Giá nhập khẩu = Biên độ phá giá
Quốc gia nhập khẩu hoàn toàn có thể xác định doanh nghiệp xuất khẩu có hành vi bán phá giá:
Nếu biên độ phá giá lớn hơn 2%
Nếu biên độ phá giá lớn hơn hoặc bằng 2%
Nếu biên độ phá giá nhỏ hơn 2%
Nếu biên độ phá giá nhỏ hơn hoặc bằng 2%
Giá thông thường được xác định như sau:
Giá bán của sản phẩm tại thị trường nước xuất khẩu
Giá bán của sản phẩm tương tự từ thị trường nước xuất khẩu sang thị trường của nước thứ ba
Giá bán của sản phẩm tại thị trường nước xuất khẩu hoặc giá bán của sản phẩm tương tự từ thị trường nước xuất khẩu sang thị trường của nước thứ ba hoặc giá được tính trên tổng chi phí sản xuất
Giá được tính trên tổng chi phí sản xuất.
Một sản phẩm bị xem là có hiện tượng bán phá giá trong trường hợp nào sau đây:
Giá thông thường (giá TT) - Giá XK = X (Nếu X > 0)
Giá thông thường (giá TT) - Giá XK = X (Nếu X < 0)
Giá thông thường (giá TT) - Giá XK = X (Nếu X > 0 hoặc = 0)
Giá thông thường (giá TT) - Giá XK = X (Nếu X > 1)
Theo quy định của Luật quản lý ngoại thương, KHÔNG áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu:
Có biên độ bán phá giá vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Có biên độ bán phá giá không vượt quá 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Có biên độ bán phá giá dưới 2% giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Nội dung điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá gồm những nội dung nào sau đây:
Xác định hàng hóa nhập khẩu bị bán phá giá và biên độ bán phá giá
Xác định thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
Xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc bán phá giá và thiệt hại.
Tất cả các nội dung trên
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước khi có đủ điều kiện nào sau đây:
Điều kiện 1: Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá phải lớn hơn tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
Điều kiện 2: Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của ngành sản xuất trong nước.
Điều kiện 1 và điều kiện 2
Điều kiện 1 hoặc điều kiện 2
Các biện pháp chống bán phá giá không bao gồm biện pháp nào sau đây:
Áp dụng thuế chống bán phá giá;
Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá với Cơ quan điều tra của Việt Nam hoặc với các nhà sản xuất trong nước nếu được Cơ quan điều tra chấp thuận.
Áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch thuế quan
Thuế chống bán phá giá (anti-dumping duty) được hiểu:
Là thuế nhập khẩu thông thường áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu.
Là thuế nhập khẩu bổ sung của nước xuất khẩu áp dụng cho hàng nhập khẩu được bán phá giá
Là thuế nhập khẩu bổ sung của nước nhập khẩu áp dụng cho hàng nhập khẩu được bán phá giá
Mức thuế chống bán phá giá tạm thời được xác định như sau:
Không được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận sơ bộ.
Được vượt quá biên độ bán phá giá trong kết luận sơ bộ.
Bằng biên độ bán phá giá trong kết luận sơ bộ.
Do cơ quan điều tra quyết định.
Theo quy định của ADA trước khi áp dụng biện pháp thuế, biện pháp cam kết giá, cơ quan điều tra có thể áp dụng các biện pháp tạm thời sau:
Thuế
Đặt cọc khoản tiền tương đương với khoản thuế chống bán phá giá dự kiến
Cho thông quan nhưng bảo lưu quyền đánh thuế và nêu rõ mức thuế nhập khẩu thông thường và mức thuế chống bán phá giá dự kiến áp dụng.
Tất cả các phương án trên
Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời được xác định như sau:
Không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực
Không quá 120 ngày kể từ ngày quyết định điều tra chống bán phá giá có hiệu lực
Không quá 90 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực
Không quá 180 ngày kể thời gian gia hạn.
Cơ quan điều tra chống bán phá giá sẽ quyết định mức thuế chống bán phá giá trên cơ sở nào sau đây:
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này có thể tương đương hoặc nhỏ hơn biên độ phá giá.
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này có thể tương đương hoặc lớn hơn biên độ phá giá.
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này phải bằng biên độ phá giá.
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này lớn hơn biên độ phá giá.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước hoặc một tổ chức công (trung ương hoặc địa phương) dưới hình thức nào sau đây nhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp/ngành sản xuất?
Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền
Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng
Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá
Tất cả các phương án trên
Theo Tổ chức Thương mại thế giới, hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay (ví dụ cấp vốn, cho vay, góp cổ phần) hoặc hứa chuyển (ví dụ bảo lãnh cho các khoản vay) là một hình thức của trợ cấp?
Đúng
Sai
Theo Tổ chức Thương mại thế giới, miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ví dụ ưu đãi thuế, tín dụng) là một hình thức của trợ cấp?
Đúng
Sai
Không phải loại trợ cấp nào cũng là đối tượng có thể bị điều tra và áp dụng biện pháp chống trợ cấp?
Đúng
Sai
Theo quy định của Tổ chức Thương mại thế giới, một chương trình bị xem là "trợ cấp có thể đối kháng" phải có yếu tố nào sau đây?
Yếu tố đóng góp tài chính
Yếu tố lợi ích
Yếu tố riêng biệt
Tất cả các phương án trên
Theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, trợ cấp là sự đóng góp của Chính phủ hoặc bất kỳ tổ chức công nào ở quốc gia có hàng hóa ……. vào Việt Nam đem lại lợi ích cho tổ chức, cá nhân nhận trợ cấp
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Xuất khẩu, nhập khẩu
Theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, hình thức của trợ cấp là:
Chính phủ thực tế chuyển vốn trực tiếp cho tổ chức, cá nhân hoặc nhận nợ trực tiếp cho tổ chức, cá nhân
Chính phủ bỏ qua hoặc không thu các khoản thu mà tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp cho Chính phủ
Chính phủ cung cấp cho tổ chức, cá nhân tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ không phải là cơ sở hạ tầng chung
Tất cả các phương án trên
Theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, hình thức của trợ cấp là:
Chính phủ mua tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân với giá cao hơn giá thị trường
Chính phủ bán tài sản, hàng hóa hoặc dịch vụ cho tổ chức, cá nhân với giá thấp hơn giá thị trường
Bất kỳ hình thức hỗ trợ về thu nhập hoặc giá
Tất cả các phương án trên
Theo quy định của Tổ chức Thương mại thế giới, có các loại trợ cấp:
Trợ cấp bị cấm
Trợ cấp không bị khiếu kiện
Trợ cấp bị cấm và không bị khiếu kiện
Tất cả các phương án trên
Trợ cấp xuất khẩu (trợ cấp căn cứ vào kết quả xuất khẩu, ví dụ thưởng xuất khẩu, trợ cấp nguyên liệu đầu vào để xuất khẩu, miễn thuế/giảm thuế cao hơn mức mà sản phẩm tương tự bán trong nước được hưởng, ưu đãi bảo hiểm xuất khẩu, ưu đãi tín dụng xuất khẩu…), là loại trợ cấp nào?
Trợ cấp bị cấm
Trợ cấp không bị khiếu kiện
Tất cả các phương án trên
Trợ cấp nhằm ưu tiên sử dụng hàng nội địa so với hàng nhập khẩu, là loại trợ cấp nào?
Trợ cấp bị cấm
Trợ cấp không bị khiếu kiện
Tất cả các phương án trên
Trợ cấp bị cấm hay còn gọi là:
Trợ cấp đèn xanh
Trợ cấp đèn đỏ
Tất cả các phương án trên
Trợ cấp không bị khiếu kiện hay còn gọi là:
Trợ cấp đèn xanh
Trợ cấp đèn đỏ
Tất cả các phương án trên
Theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, loại trợ cấp nào sau đây có thể bị áp dụng biện pháp chống trợ cấp?
Trợ cấp dựa vào kết quả xuất khẩu
Trợ cấp nhằm mục đích ưu tiên sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước hơn hàng hóa nhập khẩu
Tất cả các phương án trên
Biện pháp chống trợ cấp là một trong những biện pháp phòng vệ thương mại?
Đúng
Sai
Biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Đúng
Sai
Biện pháp chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là biện pháp được áp dụng trong trường hợp
Hàng hóa được trợ cấp khi nhập khẩu vào Việt Nam gây ra thiệt hại đáng kể
Đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước
Ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
Tất cả các phương án trên
Các biện pháp chống trợ cấp:
Áp dụng thuế chống trợ cấp
Cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu
Tất cả các phương án trên
Áp dụng thuế chống trợ cấp là biện pháp chống trợ cấp
Đúng
Sai
"Cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu", là biện pháp chống trợ cấp?
Đúng
Sai
Các biện pháp chống trợ cấp về nguyên tắc được sử dụng để chống lại hành vi cạnh tranh không lành mạnh của nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài khi nhập khẩu hàng vào Việt Nam
Đúng
Sai
Tất cả các biện pháp chống trợ cấp chỉ được áp dụng trước khi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành điều tra theo thủ tục và điều kiện quy định.
Đúng
Sai
Biện pháp chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có điều kiện nào?
Hàng hóa được xác định có trợ cấp theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương và mức trợ cấp được xác định cụ thể
Ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước
Tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa được trợ cấp với thiệt hại của ngành sản xuất trong nước
Tất cả các phương án trên
Việc điều tra áp dụng biện pháp chống trợ cấp được thực hiện khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước
Đúng
Sai
Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp chiếm …………. tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của ngành sản xuất trong nước
Ít nhất 15%
Ít nhất 20 %
Ít nhất 25%
Ai có trách nhiệm quyết định điều tra khi có bằng chứng rõ ràng về việc nhập khẩu hàng hóa được trợ cấp gây ra thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước?
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bộ trưởng Bộ Công thương
Bộ trưởng Bộ Công an
Việc áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời do …………quyết định căn cứ vào kết luận sơ bộ của Cơ quan điều tra
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bộ trưởng Bộ Công thương
Bộ trưởng Bộ Công an
Mức thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp trong kết luận sơ bộ của Cơ quan điều tra
Đúng
Sai
Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời là ………. kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời có hiệu lực
Không quá 60 ngày
Không quá 90 ngày
Không quá 120 ngày
Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể gia hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nhưng không quá bao nhiêu ngày?
30 ngày
60 ngày
90 ngày
Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp là không quá ……… kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định
01 năm
03 năm
05 năm
Trong trường hợp kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra xác định có thiệt hại đáng kể hoặc có đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước, Bộ trưởng Bộ Công Thương có thể quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước
Đúng
Sai
Thuế chống trợ cấp được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn ………. trước khi áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp
30 ngày
60 ngày
90 ngày
Biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam là biện pháp được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản xuất trong nước.
Đúng
Sai
Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời là ……., trừ trường hợp được gia hạn theo quy định
Không quá 03 năm
Không quá 04 năm
Không quá 05 năm
Không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất, xuất khẩu ở các nước phát triển có mức trợ cấp ………… giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Không vượt quá 1%
Không vượt quá 2%
Không vượt quá 3%
Không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước đang phát triển có mức trợ cấp …….. giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Không vượt quá 1%
Không vượt quá 2%
Không vượt quá 3%
Không áp dụng biện pháp chống trợ cấp đối với nhà sản xuất hoặc xuất khẩu ở các nước kém phát triển có mức trợ cấp ………. giá xuất khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Không vượt quá 1%
Không vượt quá 2%
Không vượt quá 3%
Tổng thời gian áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, biện pháp tự vệ chính thức và thời gian gia hạn là …….
Không quá 04 năm
Không quá 05 năm
Không quá 10 năm
Một trong các điều kiện để có thể áp dụng biện pháp tự vệ là phải điều tra chứng minh được rằng ngành sản xuất nội địa phải chịu thiệt hại nghiêm trọng từ việc hàng nhập khẩu tăng ồ ạt.
Đúng
Sai
Tự vệ đặc biệt là biện pháp tự vệ được ……………. quyết định áp dụng trong trường hợp gia tăng quá mức hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam do kết quả của việc giảm thuế theo lộ trình của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bộ trưởng Bộ Công an
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Bộ trưởng Bộ Công thương
Cơ quan điều tra chống bán phá giá sẽ quyết định mức thuế chống bán phá giá trên cơ sở nào sau đây:
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này có thể tương đương hoặc nhỏ hơn biên độ phá giá.
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này có thể tương đương hoặc lớn hơn biên độ phá giá.
Trên cơ sở biên độ phá giá, theo nguyên tắc mức thuế này phải bằng biên độ phá giá.
Theo ADA, đối với biện pháp cam kết trong vụ việc điều tra chống bán phá giá, nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra có thể gửi cam kết loại trừ bán phá giá bằng văn bản tới Cơ quan điều tra ….(1) có quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời và chậm nhất …(2) trước khi kết thúc giai đoạn điều tra
Trước khi, 30 ngày
Sau khi, 45 ngày
Sau khi, 30 ngày
Trước khi, 20 ngày
Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định như sau:
Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực.
Không quá 10 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực kể cả thời gian gia hạn.
Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định của pháp luật về rà soát việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Không quá 07 năm kể từ ngày quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có hiệu lực.
Thuế chống bán phá giá được áp dụng có hiệu lực trở về trước đối với hàng hóa nhập khẩu trong thời hạn và trường hợp nào sau đây:
90 ngày trước khi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; khối lượng hoặc số lượng hàng hóa bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh đột biến và gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
120 ngày trước khi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước
60 ngày trước khi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời nếu hàng hóa nhập khẩu được xác định bị bán phá giá; gây ra thiệt hại khó có khả năng khắc phục cho ngành sản xuất trong nước.
Trường hợp nào sau đây không được chấp nhận đơn trong trường hợp kiện chống bán phá giá?
Ngành sản xuất mặt hàng A của nước B có tổng cộng 5 nhà sản xuất (NSX), trong đó:
- NSX 1 sản xuất ra 9% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 2 sản xuất ra 5% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 3 và 4 sản xuất ra 15% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 5 sản xuất ra 56% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
Trường hợp 1: NSX 4 khởi kiện, NSX 2 ủng hộ, NSX 1 và 3 phản đối, NSX 5 không có ý kiến gì
Trường hợp 2: NSX 4 khởi kiện, NSX 1 ủng hộ, NSX 2 và 3 phản đối, NSX 5 không có ý kiến gì
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Cả hai trường hợp
Trường hợp nào sau đây được chấp nhận đơn khi kiện chống bán phá giá?
Ngành sản xuất mặt hàng A của nước B có tổng cộng 5 nhà sản xuất (NSX), trong đó:
- NSX 1 sản xuất ra 9% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 2 sản xuất ra 5% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 3 và 4 sản xuất ra 15% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
- NSX 5 sản xuất ra 56% tổng sản lượng nội địa mặt hàng A của nước B
Trường hợp 1: NSX 5 khởi kiện, các NSX còn lại không có ý kiến gì
Trường hợp 2: NSX 5 khởi kiện, NSX 1 và 3,4 phản đối, NSX 2 không có ý kiến gì
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Cả hai trường hợp
Biện pháp cam kết về giá trong chống bán phá giá có nhược điểm nào sau đây:
Giảm thiểu chi phí cho quá trình tiếp tục thực hiện hoạt động điều tra để xác định chính xác biên độ phá giá của những nhà sản xuất xuất khẩu hàng hóa;
Giảm thiểu được thiệt hại của các nhà xuất khẩu hàng hóa.
Đủ để hạn chế những tổn thất xảy ra cho ngành sản xuất trong nước.
Có thể gây nên sự lẩn tránh thuế của nhà xuất khẩu
Theo quy định của WTO, Bán phá giá được xác định dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
Biên độ phá giá từ 2% trở lên;
Số lượng, trị giá hàng hoá bán phá giá từ một nước vượt quá 3% tổng khối lượng hàng nhập khẩu;
Số lượng nhập khẩu của các hàng hoá tương tự mỗi nước có khối lượng dưới 3%, nhưng tổng số các hàng hoá tương tự của các nước khác nhau được xuất khẩu vào nước bị bán phá giá chiếm trên 7%.
Biên độ phá giá từ 2% trở lên và số lượng, trị giá hàng hoá bán phá giá từ một nước vượt quá 3% tổng khối lượng hàng nhập khẩu
Chấm dứt điều tra vụ việc phòng vệ thương mại, khi kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra có đầy đủ các nội dung sau đây:
1. Hàng hóa bị điều tra nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam không bị bán phá giá, không được trợ cấp hoặc không nhập khẩu quá mức;
2. Không có thiệt hại của ngành sản xuất trong nước;
3. Không có mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá, được trợ cấp, nhập khẩu quá mức với thiệt hại, đe dọa gây ra thiệt hại của ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước;
Đúng
Sai
Trong thương mại quốc tế, hành vi nào sau đây không phải là bán phá giá:
Là hiện tượng khi một hàng hóa được bán ở thị trường nhập khẩu với mức giá thấp hơn mức giá bán của hàng hóa đó ở thị trường nước xuất khẩu
Là hành vi nhà xuất khẩu bán sản phẩm của mình tại nước nhập khẩu với giá thành thấp hơn so với giá nội địa của cùng một mặt hàng sản phẩm được bán tại quốc gia của nước x
Là hành vi bán giá thấp hơn giá của nước nhập khẩu sản xuất ra hàng hóa đó
Là hành vi bán các sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ với mức giá thấp hơn giá thông thường, cụ thể là thấp hơn giá thành sản sản xuất mặt hàng đó
Các biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi xác định có một trong ba điều kiện sau đây:
1. Hàng nhập khẩu bị bán phá giá;
2. Ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu bị thiệt hại đáng kể;
3. Có mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng nhập khẩu bán phá giá và thiệt hại đáng kể.
Đúng
Sai
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá được coi là đại diện cho ngành sản xuất trong nước khi có đủ điều kiện nào sau đây:
Điều kiện 1: Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ phải lớn hơn tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước phản đối việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
Điều kiện 2: Tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của các nhà sản xuất trong nước nộp hồ sơ và các nhà sản xuất trong nước ủng hộ chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng hoặc số lượng hàng hóa tương tự được sản xuất của ngành sản xuất trong nước.
Điều kiện 1 và điều kiện 2
Điều kiện 1 hoặc điều kiện 2
