wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

50 câu p3 CNXHKH

Total soal: 50

Worksheet time: 50mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Đâu là nhận định không chính xác về bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

b)

Thực hiện quyền và lợi ích cho toàn thể nhân dân, trong đó có giai cấp công nhân.

c)

Mang tính nhất nguyên về chính trị.

d)

Là nền dân chủ cho tất cả mọi người.

2.

Bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thực hiện thông qua các hình thức nào?

a)

Hình thức dân chủ cơ bản và không cơ bản

b)

Hình thức dân chủ gián tiếp và trực tiếp

c)

Hình thức dân chủ tự nguyện

d)

Hình thức dân chủ đại diện và tự nguyện

3.

Theo tính chất của quyền lực, nhà nước có chức năng gì?

a)

Chức năng đối nội và đối ngoại.

b)

Chức năng tổ chức và xây dựng.

c)

Chức năng giai cấp và chức năng xã hội.

d)

Chức năng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

4.

Với tư cách là một chế độ chính trị, dân chủ xuất hiện khi nào?

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người

b)

Khi có nhà nước

c)

Khi có nhà nước vô sản

d)

Khi có nhà nước tư sản

5.

Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đâu là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lực thực sự thuộc về nhân dân?

a)

Do Đảng Cộng sản lãnh đạo

b)

Do thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa

c)

Do cơ chế quản lý của nhà nước

d)

Do ý chí của giai cấp thống trị

6.

Dân chủ đại diện được hiểu như thế nào?

a)

Nhân dân trực tiếp thực hiện quyền làm chủ nhà nước và xã hội

b)

Thực hiện thông qua trưng cầu dân ý

c)

Nhân dân giao quyền lực của mình cho hệ thống cơ quan dân cử

d)

Nhân dân tham gia vào công việc của nhà nước và cộng đồng dân cư

7.

Bản chất kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên cơ sở nào?

a)

Chế độ chính trị của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân

b)

Cơ chế quản lý của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

c)

Chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân

8.

Với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị trong lịch sử nhân loại, cho đến nay có mấy nền (chế độ) dân chủ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

Đâu là nhận định không chính xác về nhà nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Sự thống trị thuộc về giai cấp công nhân.

b)

Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Mục đích cuối cùng là phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.

d)

Thực hiện việc tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân.

10.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lấy hệ tư tưởng nào làm chủ đạo đối với mọi hình thái ý thức xã hội khác trong xã hội mới?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Giai cấp công nhân

11.

Chọn phương án sai về nền dân chủ xã hội chủ nghĩa?

a)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong xã hội.

b)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ có tổ chức Đảng Cộng sản lãnh đạo.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ phi giai cấp.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ được thực thi bằng pháp luật.

12.

Kiểu nhà nước nào sau đây được V.I. Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước"?

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhà nước tư sản

13.

Dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất nào sau đây:

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính dân tộc sâu sắc.

b)

Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính tôn giáo sâu sắc.

c)

Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính nhân loại sâu sắc.

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân, vừa mang tính nhân dân rộng rãi, vừa mang tính xã hội sâu sắc.

14.

Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, dân chủ trong lĩnh vực kinh tế thể hiện trực tiếp điều gì?

a)

Vấn đề dân quyền hay quyền công dân

b)

Quyền tự do của công dân về kinh tế

c)

Vấn đề nhân quyền hay quyền con người

d)

Quyền được làm chủ của người dân về sở hữu tư liệu sản xuất

15.

Cơ cấu xã hội là gì?

a)

Là tổng thể các chế độ xã hội trong lịch sử và mối quan hệ tác động qua lại giữa các chế độ xã hội đó tạo nên

b)

Là những cộng đồng người cùng toàn bộ các mối quan hệ xã hội do sự tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

c)

Là tổng thể các hình thái kinh tế - xã hội và sự thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử

d)

Là tổng thể các lực lượng lao động trong xã hội và liên kết lẫn nhau giữa các lực lượng đó trong nền sản xuất của xã hội

16.

Cơ cấu xã hội - giai cấp là gì?

a)

Là hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định cùng với mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội đó.

b)

Là tổng thể các giai cấp, tầng lớp và sự thống nhất với nhau về quyền và lợi ích

c)

Là tổng thể các tổ chức chính trị - xã hội trong một chế độ xã hội nhất định cùng với mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các tổ chức chính trị - xã hội đó.

d)

Là tổng thể các cộng đồng người tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, cùng với mối quan hệ giữa các cộng đồng đó tạo nên.

17.

Nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về mặt chính trị nhằm mục đích gì?

a)

Tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích của giai cấp cầm quyền

b)

Tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa

c)

Củng cố vững chắc địa vị của giai cấp công nhân và chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Tạo thành sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa

18.

Căn cứ để nhận diện cơ cấu xã hội - giai cấp là gì?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Ý thức xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng

19.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định sự biến đổi của cơ cấu xã hội - giai cấp?

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Cơ cấu văn hóa

c)

Cơ cấu chính trị

d)

Cơ cấu xã hội

20.

Mục đích cơ bản của liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xét dưới góc độ chính trị là gì?

a)

Nhằm lật đổ giai cấp tư sản, thiết lập quyền thống trị của giai cấp công nhân.

b)

Nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.

c)

Nhằm tập hợp lực lượng thực hiện những nhu cầu và lợi ích chung.

d)

Nhằm phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị là giai cấp công nhân.

21.

Vì sao giai cấp công nhân phải liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp lao động khác?

a)

Để tạo sức mạnh tổng hợp đảm bảo cho thắng lợi của cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Để củng cố địa vị vững chắc của giai cấp thống trị là giai cấp công nhân

c)

Để phát triển giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng

d)

Cả A, B và C

22.

Vì sao cơ cấu xã hội - giai cấp có vị trí quan trọng hàng đầu, chi phối các loại hình cơ cấu khác?

a)

Vì liên quan đến đảng phái chính trị - nhà nước.

b)

Vì liên quan đến quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quản lý lao động.

c)

Vì liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập.

d)

Cả A, B và C

23.

Trong nội dung của liên minh giai cấp, tầng lớp, nội dung kinh tế của liên minh nhằm mục đích?

a)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng những yếu tố nền tảng vật chất, tinh thần cần thiết cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Xây dựng quan hệ sản xuất mới phù với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

Phát triển mạnh mẽ giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.

24.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam?

a)

Các giai cấp, tầng lớp có lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.

b)

Các giai cấp, tầng lớp cùng sống chung trong một quốc gia, dân tộc.

c)

Các giai cấp, tầng lớp có chung nền văn hóa, tâm lý.

d)

Xuất phát từ mong muốn của giai cấp công nhân.

25.

Chọn câu trả lời sai: Nội dung liên minh giai cấp tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về chính trị là?

a)

Phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

b)

Giữ vững lập trường chính trị - tư tưởng của giai cấp công nhân, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng Đảng và Nhà nước trong sạch, vững mạnh, đập tan âm mưu của kẻ thù.

d)

Bảo vệ quyền và lợi ích của giai cấp công nhân.

26.

Cơ cấu xã hội - giai cấp giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong hệ thống xã hội bởi lý do nào?

a)

Liên quan đến những mối quan hệ quan trọng của quốc gia, dân tộc mà các loại hình cơ cấu xã hội khác không thể có được.

b)

Liên quan tới các vấn đề kinh tế, chính trị - xã hội quan trọng của đất nước mà các loại hình cơ cấu xã hội khác không thể có được.

c)

Liên quan đến các đảng phái chính trị, nhà nước, các quyền sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối.

d)

Liên quan tới các vấn đề về giai cấp, dân tộc, tôn giáo và là cơ sở quan trọng để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

27.

Khái niệm lãnh thổ của một quốc gia bao gồm?

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời, vũng lãnh thổ.

c)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển, vùng rừng núi.

d)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển, hải đảo.

28.

Đâu là đặc trưng quan trọng nhất gắn kết các bộ phận, thành viên trong dân tộc, tạo nên tính thống nhất, ổn định, bền vững của dân tộc?

a)

Có chung một vùng lãnh thổ ổn định và một nhà nước độc lập

b)

Có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế

c)

Có chung một ngôn ngữ làm công

29.

Tiêu chí cơ bản để phân biệt sự khác nhau giữa các dân tộc là gì?

a)

Địa bàn cư trú của dân tộc

b)

Trình độ phát triển của dân tộc

c)

Bản sắc văn hoá của dân tộc

d)

Tư tưởng của dân tộc

30.

Trong Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin, đâu là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao động thuộc các dân tộc?

a)

Các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

c)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

d)

Các dân tộc được quyền tự quyết

31.

Đặc điểm chủ yếu của các dân tộc trong quốc gia Việt Nam là gì?

a)

Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng.

b)

Mỗi dân tộc đều có khu vực lãnh thổ riêng.

c)

Mỗi dân tộc đều có chế độ chính trị riêng.

d)

Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán riêng.

32.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc là gì?

a)

Các dân tộc có vị trí, vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của xã hội.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau.

d)

Các dân tộc tách ra thành lập quốc gia dân tộc độc lập.

33.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là gì?

a)

Đều có lãnh thổ và phương phương thức sinh hoạt kinh tế riêng, bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc.

b)

Có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất.

c)

Không có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.

d)

Các dân tộc đều có chung bản sắc văn hoá, truyền thống đấu tranh chung trong suốt chiều dài lịch sử.

34.

Yếu tố quan trọng nhất làm cho các tôn giáo tồn tại lâu dài là gì?

a)

Ý thức phản kháng của nhân dân đối với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Nhu cầu và khát vọng được giải thoát của con người

d)

Niềm tin của con người vào thế giới hiện thực và khát vọng được giải thoát

35.

Nguồn gốc tự nhiên của tôn giáo là gì?

a)

Từ sự bất lực của con người trước những lực lượng tự nhiên và xã hội.

b)

Từ sự phân chia giai cấp và áp bức bóc lột giai cấp trong xã hội.

c)

Từ trình độ nhận thức còn chưa phát triển chưa cao của con người.

d)

Từ tâm lý sợ hãi của con người trước sức mạnh của các đấng siêu nhiên, thần thánh.

36.

Tính lịch sử của tôn giáo được thể hiện trong nội dung nào sau đây?

a)

Tôn giáo xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người và tồn tại trong mọi giai đoạn của lịch sử xã hội loài người.

b)

Tôn giáo vận động và phát triển trong giai đoạn khi trình độ nhận thức và trình độ tư duy con người chưa cao.

c)

Tôn giáo xuất hiện cùng với sự xuất hiện của con người, có khả năng biến đổi và thích nghi cùng với sự biến đổi của những điều kiện kinh tế - xã hội.

d)

Tôn giáo tồn tại và phát triển trong những giai đoạn lịch sử nhất định, có khả năng biến đổi để thích nghi với nhiều chế độ chính trị - xã hội.

37.

Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về việc giải quyết vấn đề tôn giáo là?

a)

Tôn giáo đáp ứng được mọi nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân.

b)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.

c)

Tôn giáo có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, lối sống của nhân dân.

d)

Tôn giáo chứa đựng giá trị nhân văn cao cả, phù hợp mong muốn của người dân.

38.

Đảng và Nhà nước ta xác định nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Vấn đề truyền đạo và theo đạo

b)

Vận động quần chúng

c)

Trách nhiệm công dân

d)

Tinh thần dân tộc

39.

Quan hệ nào được coi là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình?

a)

Quan hệ hôn nhân

b)

Quan hệ hôn nhân và huyết thống

c)

Quan hệ quần tụ trong một không gian sinh tồn

d)

Quan hệ nuôi dưỡng

40.

Đâu là một trong những chức năng cơ bản của gia đình?

a)

Chức năng thế giới quan

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng định hướng lý tưởng

41.

Cơ sở kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo dựng cơ sở phát triển cho chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Phát triển lực lượng sản xuất tương ứng với quan hệ sản xuất mới xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy mạnh ứng dụng cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong các lĩnh vực.

42.

Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ khi nào?

a)

Khi xã hội tư bản chủ nghĩa ra đời

b)

Khi xã hội chủ nghĩa xuất hiện

c)

Khi chế độ tư hữu thắng chế độ công hữu nguyên thủy

d)

Khi chế độ phong kiến ra đ

43.

Thực hiện chế độ hôn nhân một vợ, một chồng sẽ phù hợp với?

a)

Quy luật tự nhiên, tâm lý, tình cảm, đạo đức của con người.

b)

Mong muốn và nhu cầu của phụ nữ trong việc tự giải phóng mình.

c)

Nhu cầu phát triển của xã hội.

d)

Xu hướng phát triển của lịch sử.

44.

Xét về quy mô, kết cấu của gia đình, gia đình Việt Nam ngày nay có thể được coi là?

a)

Gia đình xã hội chủ nghĩa

b)

Gia đình hạnh phúc

c)

Gia đình hiện đại

d)

Gia đình quá độ

45.

Thực hiện chức năng nào của gia đình nhằm đảm bảo nguồn sinh sống, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của các thành viên trong gia đình?

a)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

c)

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.

d)

Chức năng tái sản xuất ra con người.

46.

Thực hiện chức năng nào của gia đình nhằm góp phần to lớn vào việc đào tạo thế hệ trẻ, thế hệ tương lai của xã hội?

a)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình.

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

c)

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.

d)

Chức năng tái sản xuất ra con người.

47.

Hôn nhân tự nguyện không bao gồm yếu tố nào sau đây?

a)

Xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ

b)

Không chấp nhận sự áp đặt của cha mẹ

c)

Không bác bỏ việc cha mẹ quan tâm giúp đỡ con cái có trách nhiệm

d)

Không được ly hôn khi không được sự đồng ý của cha mẹ

48.

Vì sao việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người không chỉ là việc riêng của từng gia đình mà là vấn đề xã hội?

a)

Vì có ảnh hưởng đến chất lượng dân số và sự phát triển chung của gia đình.

b)

Vì gia đình là tế bào của xã hội, gia đình có tốt thì xã hội mới hưng thịnh và phát triển.

c)

Vì việc sản xuất ra con người là một việc mang tính nhân văn và xã hội đặc biệt.

d)

Vì quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lao động của một quốc gia và quốc tế.

49.

Để xây dựng gia đình trở thành tế bào tốt của xã hội cần?

a)

Một nền giáo dục toàn diện bao gồm văn hóa, truyền thống, đạo đức, lối sống.

b)

Xây dựng được truyền thống gia đình và tạo dựng một nền tảng kiến thức tốt.

c)

Gia đình, nhà trường và xã hội cần có sự phát triển đồng bộ và bền vững.

d)

Quan tâm xây dựng quan hệ xã hội và gia đình bình đẳng, hạnh phúc.

50.

Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân là thể hiện điều gì?

a)

Vai trò của nhà nước và pháp luật trong quan hệ hôn nhân và gia đình để đảm bảo thực hiện bình đẳng trong xã hội.

b)

Sự tôn trọng của nhà nước và pháp luật đối với công dân trong quan hệ hôn nhân và gia đình để đảm bảo thực hiện bình đẳng giữa nam và nữ.

c)

Trách nhiệm của cha mẹ trong việc chăm lo cho hạnh phúc của con cái, trách nhiệm của xã hội trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ.

d)

Sự tôn trọng trong tình yêu, trách nhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình, xã hội và ngược lại.