NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Dịch tễ học
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Đối tượng trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Một người bệnh
Một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Phân tích kết quả của chương trình can thiệp
Việc chẩn đoán trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Xác định một trường hợp mắc bệnh
Xác định một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Xác định nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Nghiên cứu một hiện tượng sức khỏe/cộng đồng
Xác định kết quả của chương trình can thiệp
Tìm nguyên nhân trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Tìm nguyên nhân gây bệnh cho một cá thể
Tìm nguyên nhân làm xuất hiện và lan tràn bệnh/cộng đồng
Tìm cách phân tích kết quả của chương trình can thiệp
Tìm các yếu tố nguy cơ
Tìm tác nhân gây bệnh
Việc điều trị trong Dịch tễ học là:
Điều trị cho một người bệnh bằng phác đồ
Một chương trình y tế can thiệp, giám sát, thanh toán bệnh hàng loạt/cộng đồng
Một chương trình nâng cao sức khỏe
Chương trình nước sạch
Chương trình tiêm chủng vaccin phòng bệnh
Việc đánh giá kết quả trong các nghiên cứu Dịch tễ học thường là:
Đánh giá sự cải thiện sức khỏe của một người bệnh sau điều trị
Phân tích sự thành công của chương trình can thiệp, giám sát Dịch tễ học tiếp tục
Đánh giá hiệu lực của chương trình
Đánh giá độ nhậy của chương trình
Đánh giá lợi ích của chương trình
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
Hút nhiều thuốc lá
Nghiện rượu
Viêm phổi trước đây
Phơi nhiễm nghề nghiệp
Mắc AIDS
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
Ô nhiễm không khí
Nghiện rượu
Viêm phổi trước đây
Phơi nhiễm nghề nghiệp
Mắc
Một trong những nguyên nhân của ung thư khí phế quản là:
Phơi nhiễm với các chất gây ung thư
Nghiện rượu
Viêm phổi trước đây
Phơi nhiễm nghề nghiệp
Mắc AIDS
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, u lympho không Hodgkin
Ung thư mạc treo, ung thư phổi
Bệnh Hodgkin
U lympho không Hodgkin
Viêm phế quản mãn, ung thư phổi
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, thiếu máu cục bộ tim
Ung thư mạc treo, ung thư phổi
Bệnh Hodgkin
U lympho không Hodgkin
Viêm phế quản mãn
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Viêm phế quản mãn, viêm nghẽn mạch
Ung thư mạc treo, bệnh Hodgkin
U lympho không Hodgkin
Viêm phế quản mãn
Viêm nghẽn mạch
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Ung thư phổi
Thiếu máu cục bộ tim
U lympho không Hodgkin
Ung thư mạc treo, bệnh Hodgkin
Ung thư phổi, thiếu máu cục bộ tim
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Ung thư phổi, viêm nghẽn mạch
Ung thư mạc treo
U lympho không Hodgkin
Ung thư phổi, bệnh Hodgkin
Viêm nghẽn mạch
Một trong những hậu quả của hút nhiều thuốc lá có thể là:
Thiếu máu cục bộ tim, viêm nghẽn mạch
Ung thư mạc treo
U lympho không Hodgkin
thiếu máu cục bộ tim, bệnh Hodgkin
Viêm nghẽn mạch
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tả liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
3, 4, 5
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu tìm nguyên nhân gây bệnh phải liên quan tới các giai đoạn:
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
3, 4, 5
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu các hằng số sinh học liên quan tới các giai đoạn:
1
3
1 và 2
2 và 3
2
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu tìm các phương pháp phát hiện và chẩn đoán sớm liên quan tới các giai đoạn:
1, 2
2, 3
3, 4
2, 3, 4
1, 2, 3
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Định nghĩa DTH của B.Mac. Mahon và T.F. Pugh (1970): "DTH là khoa học nghiên cứu sự phân bố của bệnh trong quần thể loài người và những ……….. qui định sự phân bố đó."
Yếu tố
Nguyên nhân
Vấn đề
Tác nhân
Sinh cảnh
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Định nghĩa DTH của J.N. Morris (1975): "DTH là khoa học ……… của y học dự phòng và y tế công cộng."
Chủ yếu;
Cơ bản
Cơ sở
Hàng đầu
Khách quan.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Định nghĩa DTH của R.R. Neutra (1978): "DTH là một khoa học khảo sát hoặc một ……….."
Kỹ thuật đặc biệt
Loại thống kê ứng dụng
Phương pháp luận
Công cụ
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Định nghĩa DTH của P.E. Enterline (1979): "Để hiểu biết đầy đủ trong các nghiên cứu về các vấn đề sức khỏe ở người phải dựa vào các …………. đặc biệt, nhất là DTH"
Lý luận
Nguyên lý
Phương tiện
Kĩ thuật
Công cụ.
Điền vào chỗ trống từ thích hợp: Định nghĩa DTH của M. Jénicek (1984): "DTH là một khoa học lí luận, một phương pháp ……….. trong y học và các khoa học khác về sức khỏe, dùng để mô tả các hiện tượng sức khỏe, giải thích nguyên nhân qui định các hiện tượng sức khỏe đó, và nghiên cứu, tìm các biện pháp can thiệp hữu hiệu nhất."
Chủ quan
Toán học
Thông dụng
Hữu ích
Khách quan.
Nếu các hoạt động dự phòng cấp một có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ hiện mắc kỳ.
Nếu các hoạt động dự phòng cấp hai có kết quả thì sẽ làm giảm:
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Thời gian phát triển trung bình của bệnh
Tỷ lệ hiện mắc kỳ.
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
Kéo dài thời gian bị bệnh;
Sự ra đi của người khỏe;
Sự ra đi của các cas;
Sự tới cuả người nhậy cảm;
Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận).
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
Sự tới của các cas;
Sự ra đi của người khỏe;
Sự tới cuả người nhậy cảm;
Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);
Tăng tỷ lệ điều trị khỏi.
Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A.Kéo dài sự sống;
B.Tỷ lệ tử vong cao;
C.Sự tới của các cas;
D.Sự ra đi của người khỏe;
E.Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận).
Kết quả của một nghiên cứu ngang là:
A.Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
B.Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc
C.Thời gian phát triển trung bình của bệnh
D.Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc
E.Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc
Kết quả của một nghiên cứu dọc là:
A.Số mới mắc, tỷ lệ hiện mắc
B.Số hiện mắc, tỷ lệ mới mắc
C.Thời gian phát triển trung bình của bệnh
D.Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc
E.Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc
Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ lệ cao huyết áp của quần thể đó là:
A.(5/500) 10n
B.5/500
C.5/497
D.(5/495) 10n
E.5 / 495
Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường. Tỷ suất về tỷ lệ cao huyết áp giữa đàn ông và đàn bà là:
A.3/2
B.(3/260) / (2/240) 100
C.(3/260) / (2/240) 100 n
D.(3/260) / (2/240)
E.(3/2) 100
Hiện nay, dịch HIV/AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi thì:
A.Làm giảm số hiện mắc AIDS
B.Làm tăng số hiện mắc AIDS
C.Làm giảm số mới mắc HIV
D.Làm tăng số mới mắc HIV
E.Làm giảm số mới mắc AIDS
Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:
A.1 và 2
B.2 và 3
C.3
D.4
E.5
Dự phòng cấp hai là can thiệp vào giai đoạn:
A.1 và 2
B.2 và 3
C.3
D.4
E.5
Dự phòng cấp III can thiệp vào giai đoạn:
A.1
B.2
C.3
D.4
E.5
Các hoạt động y tế nhằm vào thời kỳ "các biểu hiện thuận lợi cho sự tác động của các yếu tố căn nguyên" là dự phòng:
A.Ban đầu
B.Cấp I
C.Cấp II
D.Cấp III
E.Cấp I và cấp II
Các hoạt động y tế nhằm tác động vào "Các yếu tố căn nguyên đặc hiệu" là dự phòng:
A.Ban đầu
B.Cấp I
C.Cấp II
D.Cấp III
E.Cấp I và cấp II
Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn sớm của bệnh" là dự phòng:
A.Ban đầu
B.Cấp I
C.Cấp II
D.Cấp III
E.Cấp I và cấp II
Các hoạt động y tế ở "Giai đoạn muộn của bệnh" là dự phòng:
A.Ban đầu
B.Cấp I
C.Cấp II
D.Cấp III
E.Cấp I và cấp II
Quần thể đích của dự phòng ban đầu là:
A.Quần thể toàn bộ
B.Nhóm đặc biệt
C.Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt
D.Người khỏe mạnh
E.Người bệnh
Quần thể đích của dự phòng cấp I:
A.Quần thể toàn bộ
B.Nhóm đặc biệt
C.Người khỏe mạnh
D.Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh
E.Người bệnh
Quần thể đích của dự phòng cấp II:
A.Quần thể toàn bộ
B.Nhóm đặc biệt
C.Người khỏe mạnh
D.Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh
E.Người bệnh
Quần thể đích của dự phòng cấp II:
A.Quần thể toàn bộ
B.Nhóm đặc biệt
C.Người khỏe mạnh
D.Người bệnh
E.Quần thể toàn bộ, nhóm đặc biệt, người khỏe mạnh
