NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về Dịch tễ học
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Giai đoạn bệnh chưa phát triển nhưng có thể đã bắt đầu phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ gọi là :
Giai đoạn bị cảm.
Giai đoạn cảm nhiễm.
Giai đoạn nguy cơ.
Giai đoạn hậu lâm sàng.
Sự mệt mỏi , uống rượu , bụi môi trường . .. làm cơ thể cảm nhiễm cao với viêm phổi gọi là :
Các yếu tố tiền sử .
Các yếu tố hóa học.
Các yếu tố nguy cơ.
Các yếu tố truyền nhiễm.
Giai đoạn bắt đầu có những thay đổi bệnh lý do sự tác động qua lại giữa cơ thể và yếu tố nguy cơ nhưng những thay đổi này còn ở dưới ngưỡng bệnh lý gọi là :
Giai đoạn nguy cơ.
Giai đoạn lành tính.
Giai đoạn tiền lâm sàng.
Giai đoạn hậu lâm sàng.
Giai đoạn mà các thay đổi về cơ thể và chức năng đã đủ để biểu hiện ra các dấu hiệu hoặc triệu chứng có thể chẩn đoán được về phương diện lâm sàng được gọi là :
Giai đoạn tiền lâm sàng .
Giai đoạn dự phòng bệnh.
Giai đoạn lui bệnh.
Giai đoạn lâm sàng
Qua trình phát triển tự nhiên của bệnh theo dịch tễ học gồm bao nhiêu giai đoạn ?
3
4
5
6
Việc phòng cho những người khoẻ mạnh không bị mắc bệnh bằng những biện pháp nâng cao sức khoẻ và biện pháp bảo vệ đặc hiệu gọi là :
Phòng bệnh cấp 0
Phòng bệnh cấp 1
Phòng bệnh cấp 2
Phòng bệnh cấp 3
Dự phòng cấp hai là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của :
Chính quyền địa phương nơi có dịch xảy ra.
Của các cá thể đã có phơi nhiễm .
Thầy thuốc y tế cộng đồng.
Bác Sỹ tuyến trung ương.
Theo quan điểm của dịch tễ học , dự phòng được chia ra bao nhiêu cấp độ ?
2
3
4
5
Theo quan điểm của dịch tễ học , dự phòng được chia ra bao nhiêu cấp độ ?
2
3
4
5
Nhiệm vụ quan trọng của dự phòng cấp 3 là :
Giáo dục sức khỏe cho đối tượng.
Giảm tối thiểu các yếu tố phơi nhiễm.
Hạn chế tử vong , phục hồi chức năng.
Phát hiện sớm và điều trị kịp thời .
Bệnh trạng nảy sinh và phát triển liên quan tới nhiều yếu tố căn nguyên khác nhau được gọi là :
Mắt xích nguyên nhân
Lưới nguyên nhân
Dãy nguyên nhân
Gói nguyên nhân
Các tác nhân gây bệnh nhiễm khuẩn , ổ chứa nhiễm khuẩn, cơ thể truyền bệnh, cây cỏ và động vật khác được gọi là :
Các yếu tố môi trường sinh học.
Các yếu tố gây bệnh của vật chủ.
Các yếu tố bên trong.
Các yếu tố ít nguy cơ.
Các yếu tố như thể chế chính trị, phong tục tập quán ,trình độ dân trí , nếp sống văn hóa được gọi là :
Tầng lớp xã hội .
Các yếu tố tâm lý .
Các yếu tố nguy cơ cao của xã hội.
Các yếu tố môi trường xã hội.
Các yếu tố di truyền , yếu tố tâm lý , tầng lớp xã hội trong nghiên cứu dịch tễ học được gọi là :
Yếu tố bên trong.
Yếu tố bên ngoài.
Yếu tố bên trên .
Yếu tố bên dưới.
Các yếu tố môi trường sinh học và yếu tố môi trường xã hội trong nghiên cứu dịch tễ học được gọi là :
Yếu tố bên trong.
Yếu tố bên ngoài.
Yếu tố bền vững với tác nhân.
Yếu tố không kiểm soát được.
Sự tương tác của yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài của các tác nhân truyễn nhiễm được gọi là :
Mô hình vật lý học.
Mô hình sinh sản tự nhiên.
Mô hình sinh thái học.
Mô hình phát triển của bệnh.
ân truyễn nhiễm được gọi là :
Mô hình vật lý học.
Mô hình sinh sản tự nhiên.
Mô hình sinh thái học.
Mô hình phát triển của bệnh.
Mô hình sinh thái trong dịch tễ học được chia làm mấy loại ?
2
3
4
5
Các loại mô hình sinh thái gồm có : Mô hình tam giác , mô hình mạng và :
Mô hình bánh quy.
Mô hình đám mây.
Mô hình đường ray xe lửa.
Mô hình bánh xe.
3 thành phần gồm : tác nhân , vật chủ và môi trường thuộc loại mô hình nghiên cứu :
Mô hình tam giác .
Mô hình đám mây .
Mô hình VAC .
Mô hình đường ray xe lửa.
Bản chất của mô hình mạng trong nghiên cứu dịch tễ học đó là mô hình giải thích hậu quả đối với cơ thể con người theo :
Quá trình điều trị.
Chuỗi hậu quả do tác nhân gây ra.
Công nghệ thông tin.
Chuỗi các nguyên nhân .
Mô hình đề cập để phát hiện những mối quan hệ giữa người và môi trường được gọi là :
Mô hình bánh chưng.
Mô hình bánh xe.
Mô hình bánh quy.
Mô hình máy bay.
Ký hiệu 'C ' trong mô hình bánh xe được gọi là gì ?
Môi trường lý học.
Môi trường sinh học.
Môi trường xã hội.
Môi trường kiềm .
Xác xuất xuất hiện một biến cố không có lợi cho sức khoẻ của mỗi cá nhân hoặc một quần thể được gọi là gì ?
Nguy cơ.
Nguy hiểm.
Nguy bách.
Nguy hại.
Toàn bộ các yếu tố nội, ngoại sinh có ảnh hưởng đến việc hình thành, diễn biến của bệnh trạng trong quần thể được gọi là :
Yếu tố gây bệnh.
Yếu tố xã hội.
Yếu tố nguy cơ.
Yếu tố tự nhiên.
Tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng mà người ta chia ra yếu tố nguy cơ ra làm 2 loại đó là :
Yếu tố nguy cơ nghi ngờ, yếu tố nguy cơ căn nguyên.
Yếu tố nguy cơ tin tưởng, yếu tố nguy cơ bệnh sinh.
Yếu tố nguy cơ tự nhiên, yếu tố nguy cơ xã hội.
Yếu tố nguy cơ mô tả, yếu tố nguy cơ phân tích.
Tập hợp các cá thể có chung những tính chất nhất định, hình thành một xác suất mắc bệnh tương tự nhau đối với mỗi bệnh trạng nào đó trước những yếu tố nguy cơ nhất định được gọi là :
Quần thể khuyết danh
Quần thể tin tưởng
Quần thể định danh
Quần thể đe dọa.
Quần thể nào là tập hợp con của ' Quần thể có nguy cơ cao ' ?
Quần thể toàn bộ.
Quần thể có nguy cơ.
Quần thể bị đe dọa.
Quần thể tin tưởng.
Một chuổi các tình trạng nhiễm trùng (bệnh nhân và người mang trùng) nối liền với nhau được gọi là :
Quá trình miễn dịch.
Quá trình dịch.
Quá trình dập dịch.
Đại dịch.
Quá trình dịch, bao gồm một hay nhiều bệnh nhân và những người mang trùng được biểu hiện dưới dạng :
Các Elip nhiễm trùng.
Các trung điểm nhiễm trùng.
Các tiêu điểm nhiễm trùng.
Các tiêu chí nhiễm trùng.
Để tồn tại một quá trình dịch phải có 3 yếu tố bắt buộc gồm : Nguồn truyền nhiễm , cơ chế truyền nhiễm và yếu tố 'X' . Vậy yếu tố 'X ' ở đây là gì ?
Khối lượng cơ thể.
Khối lượng độc chất .
Khối cảm thụ.
Khối cảm biến .
Cơ chế truyền nhiễm làm cho quá trình dịch được duy trì với các thành phần của :
Chuỗi dây xích.
Chuỗi dây điện.
Chuỗi cung ứng.
Chuỗi sự kiện.
Cơ chế truyền nhiễm làm cho quá trình dịch được duy trì với các thành phần của:
Chuỗi dây xích.
Chuỗi dây điện.
Chuỗi cung ứng.
Chuỗi sự kiện.
Vi sinh vật ra khỏi cơ thể ký chủ theo các đường hô hấp, tiêu hóa, đường da niêm mạc, hoặc đường máu thì được gọi là:
Cửa chính của tác nhân gây bệnh.
Cửa phụ của tác nhân gây bệnh.
Cửa ra của tác nhân gây bệnh.
Cửa vào của tác nhân gây bệnh.
Cửa ra của tác nhân gây bệnh phụ thuộc vào các yếu tố như (Vị trí gây bệnh , sự lưu thông trong cơ thể ký chủ ) và:
Sức đề kháng của ký chủ.
Độc tố của vi sinh vật.
Đường lây truyền.
Vắc cin.
Trong giai đoạn 2 của quá trình dịch, tác nhân gây bệnh tồn tại ở môi trường nào?
Môi trường bên trên.
Môi trường bên dưới.
Môi trường bên trong.
Môi trường bên ngoài.
Các yếu tố của môi trường góp phần vào cơ chế truyền nhiễm là không khí, đất, nước, thực phẩm, đồ dùng cá nhân, đồ dùng công cộng và dụng cụ y tế, chúng ta gọi đó là:
Những yếu tố gây hại.
Những yếu tố truyền nhiễm.
Những yếu tố bên trong.
Những yếu tố bên ngoài.
Trong giai đoạn 3 của quá trình dịch, tác nhân gây bệnh sẽ xâm nhập vào đâu?
Ký chủ cũ.
Ký chủ mới.
Tự bị tiêu hủy , không xâm nhập vào đâu cả.
Ra ngoài môi trường tự do.
Trong dịch tễ học , khi so sánh giữa "cửa vào" và "cửa ra" của tác nhân , ta thường nhận được kết quả sau:
"cửa vào" gấp 2 lần "cửa ra"
"cửa vào" = "cửa ra"
"cửa vào" > "cửa ra"
"cửa vào" < "cửa ra"
" Ổ dịch " trong dịch tễ học , còn được gọi là gì?
Đại dịch.
Mắc dịch.
Tiêu điểm dịch.
Đống dịch.
"Ổ dịch" trong dịch tễ học, còn được gọi là gì?
Đại dịch.
Mắc dịch.
Tiêu điểm dịch.
Đống dịch.
Nguồn truyền nhiễm quan trọng nhất, trong dịch tễ học?
Nhân viên y tế.
Gia đình bệnh nhân.
Người khỏe mang trùng.
Người ốm.
Người ốm là nguồn truyền nhiễm rõ rệt nên:
Dự phòng đạt hiệu quả cao
Dễ phát hiện cách ly.
Dễ dàng cho quá trình điều trị.
Dễ bùng nổ dịch.
Trong thời kỳ ủ bệnh, tính chất truyền nhiễm được xem xét ở mức độ nào dưới đây?
Không quan trọng.
Ít quan trọng
Quan trọng
Đặc biệt quan trọng
Đối với tính chất lây lan trong dịch tễ học, càng về cuối thời kỳ ủ bệnh thì khả năng lây nhiễm:
Không còn.
Gần như không lây nhiễm.
Càng nhỏ.
Càng lớn.
Trong hầu hết các bệnh nhiễm trùng, mức độ lây lan cao nhất thường trùng với thời kỳ nào dưới đây?
Ủ bệnh.
Toàn phát.
Hồi phục.
Hậu toàn phát.
Ở thời kỳ hồi phục của bệnh nhân thương hàn có khi thời gian mang vi trùng rất dài và trở thành:
Người tàn phế suốt đời.
Người khỏi bệnh mang vi trùng.
Người bị bệnh thương hàn mạn tính.
Người mất khả năng miễn dịch với thương hàn.
Người mắc bệnh nhiễm trùng mãn tính như lao, mắt hột về mặt dịch tễ học được xem là:
Mất khả năng truyền bệnh.
Nguồn truyền nhiễm không thể cách ly.
Nguồn truyền nhiễm ngắn hạn.
Nguồn truyền nhiễm lâu dài.
Trong dịch tễ học, người mang trùng được hiểu là gì?
Người ốm.
Người có biểu hiện lâm sàng của bệnh.
Người khỏi bệnh mang trùng, người lành mang trùng.
Trong dịch tễ học , người mang trùng được hiểu là gì ?
Người ốm.
Người có biểu hiện lâm sàng của bệnh.
Người khỏi bệnh mang trùng , người lành mang trùng.
Người có biến chứng của bệnh.
Người mang trùng tuy chỉ bài tiết ra môi trường số lượng ít, ít lây hơn so với người ốm, nhưng nhiều khi :
Dễ phát hiện hơn người ốm .
Khó phát hiện hơn người ốm .
Khó phỏng vấn hơn người ốm .
Khó điều trị hơn người ốm .
Người lành mang trùng thường chỉ là nguồn truyền nhiễm trong một thời gian tương đối ngắn, ít quan trọng về mặt :
Dịch tễ học.
Sinh lý học .
Giải phẩu bệnh học.
Vi sinh vật học.
Trong các bệnh nhiễm trùng ở người , các bệnh truyền từ động vật sang người chiếm tỷ lệ :
0%.
Nhỏ.
Lớn.
>50 %.
Về đặc điểm sinh vật học,động vật có vú là nguồn truyền nhiễm nhiều bệnh hơn :
Trâu , bò .
Loài chim.
Loài hổ.
Cá voi.
Các yếu tố truyền nhiễm như: không khí, đất, nước, thực phẩm, tiết túc, trong một khoảng thời gian nào đó giúp vi sinh vật gây bệnh sống sót khi ra khỏi cơ thể ký chủ và đưa vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể ký chủ mới và có vai trò gì trong truyền nhiễm ?
Trung tâm.
Trung gian.
Không có vai trò trong truyền nhiễm bệnh.
Là vật chủ chính .
Không khí là yếu tố truyền nhiễm các bệnh đường hô hấp theo phương thức:
Giọt nước bọt và bụi.
Giọt lệ đá.
Giọt mưa đá.
Tia chớp .
