wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 4 pháp luật đại cương

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Thoả thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thoả thuận riêng

b)

Thoả thuận trọng tài vô hiệu khi người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

c)

Thoả thuận trọng tài được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng thư điện tử, telegram không được coi là hình thức xác lập thoả thuận dưới dạng văn bản

d)

Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án tích thì không được làm Trọng tài viên.

2.

Theo Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp nào sau đây?

a)

Không có thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng thương mại và các bên đã bổ sung thỏa thuận trọng tài bằng hợp đồng phụ.

b)

Có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có hiệu lực.

c)

Có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có thể thực hiện được.

d)

Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

3.

Người trong trường hợp nào dưới đây có thể làm trọng tài viên theo quy định của pháp luật hiện hành?

a)

Công dân Việt Nam tốt nghiệp đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên.

b)

Cá nhân, đủ 18 tuổi, đang là sinh viên chính quy dài hạn Trường đại học Luật Hà Nội

c)

Công dân Việt Nam, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

d)

Công dân Việt Nam, đã tốt nghiệp đại học nhưng chưa đủ 5 năm công tác.

4.

Hãy chọn đáp án đúng cho khẳng định sau? -----------------------------là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh.

a)

Tranh chấp dân sự

b)

Tranh chấp kinh doanh

c)

Tranh chấp hợp đồng

d)

Tranh chấp lao động

5.

Khẳng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng thương lượng?

a)

Giải quyết tranh chấp được tiến hành đơn giản

b)

Giải quyết tranh chấp không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý phức tạp

c)

Cam kết của các bên luôn được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

d)

Giúp các bên tiết kiệm được thời gian, chi phí giải quyết tranh chấp

6.

Trường hợp nào sau đây không phải là điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?

a)

Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài.

b)

Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

c)

Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

d)

Trường hợp các bên không có thoả thuận trọng tài khi giao kết hợp đồng và cũng không lập văn bản thoả thuận trọng tài sau khi xảy ra tranh chấp.

7.

Khẳng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thông qua phương thức hoà giải?

a)

Phải tuân thủ trình tự thủ tục chặt chẽ, thời gian giải quyết có thể bị kéo dài

b)

Thủ tục được tiến hành nhanh gọn, linh hoạt, tiết kiệm thời gian, công sức cho các bên.

c)

Có tính thân thiện, hạn chế tối đa được sự phương hại đến quan hệ hợp tác

d)

các bên dễ dàng giữ được bí mật kinh doanh và các vấn đề tranh chấp

8.

Khẳng định nào sau đây không phải là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại?

a)

Các bên có quyền lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên theo ý chí của mình

b)

Chi phí giải quyết tranh chấp cao.

c)

Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, không phải trải qua nhiều cấp xét xử

d)

Giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, thông tin tranh chấp của các bên được bảo mật, giữ uy tín cho các bên

9.

Khẳng định sau đây không phải là quyền, nghĩa vụ của Trọng tài viên?

a)

Độc lập trong giải quyết tranh chấp

b)

Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp

c)

Không được hưởng thù lao

d)

Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp

10.

Khẳng định nào sau đây không đúng về tiêu chuẩn của Trọng tài viên?

a)

Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự

b)

Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành được đào tạo từ 5 năm trở lên

c)

Người đang là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án thì không được làm Trọng tài viên.

d)

Người đang là Luật sư không được làm Trọng tài viên

11.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải thay đổi Trọng tài viên?

a)

Người mà trước đó đã tham gia giải quyết tranh chấp giữa các bên với tư cách là hòa giải viên nhưng nay được các bên chấp thuận bằng văn bản để tiếp tục giải quyết tranh chấp với tư cách là Trọng tài viên.

b)

Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp

c)

Có căn cứ rõ ràng cho thấy trọng tài viên không vô 4 khách quan

d)

Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên tranh chấp

12.

Khoản phí nào dưới đây không được coi là Phí trọng tài?

a)

Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên.

b)

Chi phí mà các bên nộp để yêu cầu thi hành phán quyết của Trọng tài

c)

Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp.

d)

Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài.

13.

Nếu các bên tranh chấp không có thoả thuận hoặc không có các quy định khác về việc chịu phí trọng tài thì bên phải chịu phí trọng tài là?

a)

Bên thắng kiện

b)

Cả bên thắng kiện và bên thua kiện

c)

Bên thua kiện

d)

Cả hai bên khởi kiện và bên bị kiện đều phải chịu phí theo tỷ lệ 50% chi phí trọng tài cho mỗi bên.

14.

Khoản phí nào dưới đây không được coi là Phí trọng tài?

a)

Thù lao Trọng tài viên, chi phí đi lại và các chi phí khác cho Trọng tài viên.

b)

Phí tham vấn chuyên gia và các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài.

c)

Phí chỉ định Trọng tài viên vụ việc của Trung tâm trọng tài theo yêu cầu của các bên tranh chấp.

d)

Chi phí nguyên đơn tự bỏ ra để thẩm định giá tài sản đang tranh chấp

15.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thoả thuận của các bên.

b)

Trong mọi trường hợp thì Hội đồng trọng tài luôn bao gồm 3 thành viên

c)

Các bên không có quyền lựa trọn Trọng tài viên để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trong vụ tranh chấp

d)

Số lượng trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp tối thiểu là một người tối đa là 3 người

16.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Bị đơn không có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp

b)

Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp

c)

Trường hợp bị đơn không nộp bản tự bảo vệ thì phải tạm dừng quá trình giải quyết tranh chấp giữa các bên

d)

Bị đơn có đơn kiện lại thì nguyên đơn không phải gửi bản tự bảo vệ cho Trung tâm trọng tài hoặc Hội đồng trọng tài và bị đơn.

17.

Khẳng định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại?

a)

Đương sự có quyền tự do lựa chọn giải quyết vụ án kinh doanh, thương mại thông qua Toà án hoặc thông qua trọng tài thương mại.

b)

Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

c)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

d)

Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

18.

Nhận định nào dưới đây không được coi là ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng phương thức trọng tài?

a)

Thời gian giải quyết tranh chấp nhanh chóng hơn so với Toà án

b)

Không giữ được bí mật trong kinh doanh.

c)

Lựa chọn được trọng tài viên có trình độ chuyên môn phù hợp.

d)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm

19.

định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại?

a)

Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

b)

Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

c)

Mọi trường hợp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài phải được tiến hành công khai.

d)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

20.

Giải quyết tranh chấp trong thương mại không bao gồm hình thức sau đây?

a)

Thương lượng giữa các bên

b)

Hoà giải giữa các bên

c)

Giải quyết thông qua Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp quận/huyện

d)

Giải quyết thông qua tòa án

21.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b)

Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là ba năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

c)

Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

d)

Thời hiệu khởi kiện đối với các tranh chấp thương mại là ba năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

22.

Tranh chấp trong kinh doanh là gì?

a)

Là những xung đột về hành vi vi phạm pháp luật giữa các cá nhân.

b)

Là sự khác biệt trong quan điểm chính trị giữa các doanh nghiệp.

c)

Là sự mâu thuẫn, bất đồng về lợi ích, quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quan hệ kinh doanh.

d)

Là tranh luận về giá cả thị trường trong hoạt động kinh tế.

23.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về tranh chấp trong kinh doanh?

a)

Chỉ phát sinh giữa các cá nhân không có hoạt động kinh doanh.

b)

Phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại.

c)

Ít nhất một bên tranh chấp là chủ thể kinh doanh.

d)

Có thể phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.

24.

Trong các phương thức sau, phương thức nào không cần sự tham gia của bên thứ ba?

a)

Hòa giải

b)

Tòa án

c)

Trọng tài

d)

Thương lượng

25.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.

b)

Phán quyết của trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài về nội dung tranh chấp.

c)

Thoả thuận trọng tài bắt buộc phải lập trước khi xảy ra tranh chấp.

d)

Thoả thuận trọng tài không bắt buộc phải lập bằng văn bản.

26.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Thoả thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp.

b)

Phán quyết của trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài về nội dung tranh chấp.

c)

Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.

d)

Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản.

27.

Khẳng định nào sau đây là sai? Trọng tài viên có các quyền và nghĩa vụ sau:

a)

Chấp nhận hoặc từ chối giải quyết tranh chấp thương mại.

b)

Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp khi giải quyết tranh chấp.

c)

Độc lập trong giải quyết tranh chấp.

d)

Giữ bí mật tuyệt đối, không cung cấp nội dung tranh chấp cho bất kỳ ai, kể cả khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

28.

Trường hợp nào sau đây rơi vào trường hợp thoả thuận trọng tài vô hiệu?

a)

Người xác lập thoả thuận trọng tài có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

b)

Thoả thuận trọng tài không vi phạm điều cấm của pháp luật

c)

Hình thức của thoả thuận trọng tài phù hợp với quy định của pháp luật.

d)

Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài vô hiệu.

29.

Khẳng định nào sau đây về tiêu chuẩn của Trọng tài viên là đúng?

a)

Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự

b)

Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 03 năm trở lên

c)

Người đang là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên, công chức thuộc Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, Cơ quan thi hành án thì được chuyển sang làm Trọng tài viên.

d)

Người đã chấp hành xong bản án hình sự chưa được xoá án tích vẫn được làm Trọng tài viên

30.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Trọng tài viên là người có trình độ đại học và đã qua thực tế công tác theo ngành đã học từ 5 năm trở lên

b)

Người đang là Kiểm sát viên, Thẩm phán, Điều tra viên, Chấp hành viên thì được chuyển sang làm Trọng tài viên.

c)

Người đang là bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xoá án tích thì không được làm Trọng tài viên.

d)

Trọng tài viên phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật dân sự

31.

Công ty X ký hợp đồng với Công ty Y một hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng, hai bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng nhưng không ghi nhận điều khoản về bồi thường thiệt hại xảy ra nếu có. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, công ty X giao hàng không đúng chất lượng, vi phạm hợp đồng, mứ...../..

a)

Tranh chấp trên được giải quyết tại Toà án quận Đống Đa, Hà Nội

b)

Tranh chấp trên được đồng thời giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam và tại Toà án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội.

c)

Tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam

d)

Tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hà Nội

32.

Doanh nghiệp A và doanh nghiệp B .......Trong trường hợp này tranh chấp giữa hai bên có thể được giải quyết bởi?

a)

Toà án nhân dân cấp huyện.

b)

Toà án nhân dân cấp tỉnh.

c)

Trung tâm trọng tài Châu Á Thái Bình Dương.

d)

Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam.

33.

Biện pháp nào không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Hội đồng trọng tài có thẩm quyền áp dụng?

a)

Định giá tài sản đang tranh chấp

b)

Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến quá trình tố tụng trọng tài;

c)

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

d)

Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của

34.

Hội đồng trọng tài không được huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp nào?

a)

Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.

b)

Hội đồng trọng tài tự xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không còn ý nghĩa trong giải quyết vụ tranh chấp.

c)

Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.

d)

Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật.

35.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội đồng trọng tài; phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

b)

Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội đồng trọng tài; phải gửi một tài sản có giá trị tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra.

c)

Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu phải có đơn gửi đến Hội đồng trọng tài; phải cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; phải gửi một tài sản có giá trị tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra.

d)

Khi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, bên yêu cầu trực tiếp cung cấp chứng cứ chứng minh sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

36.

Trường hợp nào sau đây không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời mà Hội đồng trọng tài thương mại có thẩm quyền áp dụng?

a)

Kê biên tài sản đang tranh chấp

b)

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

c)

Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên

d)

Phá huỷ tài sản đang tranh chấp

37.

Khẳng định nào sau đây là sai khi Hội đồng trọng tài thương mại tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp?

a)

Hội đồng trọng tài cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần có sự đồng ý của các bên tranh chấp.

b)

Phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

c)

Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.

d)

Các bên có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp.

38.

Khẳng định nào sau đây là sai khi Hội đồng trọng tài thương mại tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp?

a)

Trong trường hợp có sự đồng ý của các bên, Hội đồng trọng tài có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.

b)

Trong mọi trường hợp, phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai.

c)

Các bên có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp.

d)

Trình tự, thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp do quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm trọng tài quy định; đối với Trọng tài vụ việc do các bên thỏa thuận.

39.

Dưới đây không phải là căn cứ đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài thương mại?

a)

Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b)

Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó;

c)

Nguyên đơn đã rút đơn khởi kiện nhưng phía bị đơn yêu cầu tiếp tục giải quyết tranh chấp;

d)

Các bên tranh chấp đã thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp;

40.

Khẳng định nào sau đây là sai? Biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng sẽ bị Hội đồng trọng tài huỷ bỏ trong trường hợp sau:

a)

Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ.

b)

Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có người khác thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu.

c)

Nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ chấm dứt theo quy định của pháp luật.

d)

Hội đồng trọng tài tự ý huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

41.

Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ để huỷ phán quyết của Trọng tài thương mại?

a)

Vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài và phán quyết của trọng tài phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

b)

Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật trọng tài thương mại.

c)

Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo.

d)

Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài.

42.

Các bên có quyền yêu cầu huỷ phán quyết của trọng tài thương mại trong thời hạn nào sau đây?

a)

Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.

b)

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.

c)

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.

d)

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài.

43.

Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ để huỷ phán quyết của Trọng tài thương mại?

a)

Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo.

b)

Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

c)

Phán quyết trọng tài phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

d)

Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài.

44.

Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ đình chỉ giải quyết tranh chấp của Hội đồng trọng tài thương mại?

a)

Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế.

b)

Nguyên đơn hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó.

c)

Các bên tranh chấp đã thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp.

d)

Các bên tiến hành hoà giải và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp.

45.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Thoả thuận trọng tài thương mại phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng các bên đã ký kết.

b)

Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được không làm mất hiệu lực của thoả thuận trọng tài thương mại.

c)

Thoả thuẬn trọng tài thương mại hoàn toàn độc lập với hợp đồng

d)

Để tranh chấp được giải quyết= trọng tài thương mại thì các bên có thỏa thuận trọng tài và thỏa thuận đó có hiệu lực không rơi vào trường hợp không thể thực hiện được

46.

Quy định nào không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

a)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm.

b)

Hội đồng trọng tài tham gia giải quyết tranh chấp luôn bao gồm có ba trọng tài để bảo đảm tính khách quan.

c)

Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

d)

Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội.

47.

Hãy chọn đáp án đúng? --------------------------là phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh mà không cần đến vai trò của bên thứ ba, các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc thoả thuận để tự giải quyết.

a)

Hoà giải

b)

Giải quyết bằng Toà án

c)

Giải quyết bằng Trọng tài

d)

Thương lượng

48.

Công ty TNHH Đông Dương có trụ sở tại quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, ký hợp đồng mua 100 chiếc quạt treo tường, trị giá 80.000.000 đồng từ Công ty cổ phần Hoa Hướng Dương, có trụ sở tại quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Công ty TNHH Đông Dương đã thanh toán đủ tiền hàng. Quá thời hạn giao hàng nhưng Công ty Cổ phần Hoa Hướng Dương không giao hàng cho Công ty TNHH Đông Dương. Đại diện Công ty TNHH Đông Dương muốn khởi kiện đòi tiền hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Đại diện Công ty TNHH Đông Dương nộp đơn khởi kiện tại cơ quan nào?

a)

Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng

b)

Toà án nhân dân thành phố Hà Nội

c)

Toà án nhân dân quận Kiến An tp HẢI PHÒNG

d)

tòa án nhân dân quận Đống Đa Hà NỘI

49.

Công ty trách nhiệm hữu hạn Đông Đô muốn khởi kiện ra Toà án yêu cầu Công ty cổ phần Land Việt phải bồi thường về hợp đồng. Toà án nào có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện trên?

a)

Tòa án nhân dân cấp cao

b)

Toà án nhân dân thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá

c)

Toà án nhân dân quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

d)

Toà án nhân dân TP Hà Nội.

50.

__________________là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thoả thuận và được hoà giải viên thương mại làm trung gian hoà giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

a)

Thương lượng

b)

Hoà giải thương mại

c)

Giải quyết bằng Toà án

d)

Giải quyết bằng Trọng tài

51.

Khẳng định nào sau đây không phải là đặc diểm của phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng Thương lượng?

a)

Phương thức giải quyết đơn giản, không bị ràng buộc bởi thủ tục pháp lý phức tạp

b)

Chỉ có các bên tranh chấp tham gia

c)

Kết quả giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào sự thiện chí, hợp tác của các bên

d)

Chi phí giải quyết tranh chấp lớn

52.

Khẳng định nào sau đây là sai? Ưu điểm giải quyết tranh chấp bằng Toà án

a)

Phán quyết của toà án được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước

b)

Việc giải quyết có thể qua nhiều cấp xét xử giúp bảo đảm phán quyết của toà án được chính xác, công bằng, khách quan

c)

Chi phí giải quyết tranh chấp theo quy định của nhà nước và thường thấp hơn so với thủ tục Trọng tài

d)

Giữ được bí mật đối với tranh chấp kinh doanh

53.

Khẳng định nào sau đây về phương thức giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là sai?

a)

Thủ tục trọng tài đơn giản, nhanh chóng, các bên có thể chủ động về thời gian, địa điểm giải quyết tranh chấp, không trải qua nhiêu cấp xét xử.

b)

Các bên có quyền lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên theo ý chí của mình

c)

Nguyên tắc xét xử không công khai, thông tin về tranh chấp của các bên được bảo mật, giúp giữ uy tín.

d)

Phán quyết của Trọng tài thương mại không thể bị huỷ bỏ.

54.

Khẳng định nào sau đây là sai? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại của Toà án bao gồm:

a)

Thẩm quyền theo loại việc

b)

Thẩm quyền theo cấp Toà án

c)

Thẩm quyền theo lãnh thổ

d)

Thẩm quyền theo ý chí lựa chọn của bị đơn

55.

Khẳng định nào sau đây không phải là nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng Toà án?

a)

Nguyên tắc Toà án xét xử tập thể

b)

Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự

c)

Nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm

d)

Nguyên tắc không tiến hành hoà giải trong tố tụng dân sự

56.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Phong toả tài sản tại ngân hàng

b)

Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên

c)

Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp

d)

Kê biên tài sản đang tranh chấp

57.

Khẳng định nào sau đây không phản ánh đúng về phán quyết trọng tài?

a)

Phán quyết của trọng tài phải được lập thành văn bản.

b)

Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

c)

Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất 03 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng

d)

Phán quyết của trọng tài phải được gửi cho các bên ngay sau ngày ban hành

58.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Hội đồng trọng tài chỉ có thể gồm có một Trọng tài viên

b)

Các bên không có quyền thoả thuận về số lượng Trọng tài viên

c)

Hội đồng trọng tài luôn được ấn định gồm ba thành viên

d)

Trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên

59.

Công ty cổ phần than Hoàng Long, có trụ sở chính tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Bên A) ký hợp đồng bán 80.000 tấn than cho Công ty cổ phần hoá chất công nghiệp Phúc Hưng, có trụ sở chính tại huyện Thi Sách, tỉnh Hải Dương (Bên B), trị giá hợp đồng là 4.2 tỷ đồng. Hàng đã được giao hết cho bên mua. Trong hợp đồng, các bên không quy định điều khoản về giải quyết tranh chấp. Hỏi: Bên A khởi kiện Bên B thì Toà án nào có thẩm quyền giải quyết?

a)

Toà án nhân dân huyện Thi Sách.

b)

Toà án nhân dân tỉnh Hải Dương.

c)

Toà án nhân dân thành phố Hạ Long.

d)

Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh

60.

Công ty cổ phần than Hoàng Long, có trụ sở chính tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Bên A) ký hợp đồng bán 80.000 tấn than cho Công ty cổ phần hoá chất công nghiệp Phúc Hưng, có trụ sở chính tại huyện Thi Sách tỉnh Hải Dương (Bên B), trị giá hợp đồng là 4.2 tỷ đồng. Hàng đã được giao hết cho bên mua. Trong hợp đồng, các bên không quy định điều khoản về giải quyết tranh chấp. Bên A muốn giải quyết tranh chấp về hợp đồng trên bằng tại Trung tâm trọng tài thương mại quốc tế Việt Trung, trụ sở tại thành phố Hạ Long, Quảng Ninh. Hỏi: Đáp án nào sau đây là đúng?

a)

Các bên chỉ giải quyết tranh chấp thông qua Toà án.

b)

Hai bên có thể giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài thương mại trên, nếu các bên cùng nhau ký thoả thuận trọng tài.

c)

Hai bên không thể giải quyết bằng thông qua trọng tài thương mại

d)

Các bên có toàn quyền giải quyết tranh chấp vừa thông qua Toà án và vừa thông qua Trọng tài thương mại.

61.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của Trọng tài thương mại không bao gồm trường hợp nào dưới đây?

a)

Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

b)

Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

c)

Tranh chấp phát sinh khi các bên đã có thoả thuận trọng tài nhưng thoả thuận trọng tài đó lại vi phạm điều cấm của pháp luật.

d)

Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài

62.

Trường hợp là giờ đây không phải là căn cứ để phán quyết của trọng tài thương mại

a)

Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu

b)

Thành phần hội đồng trọng tài thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với các quy định của luật trọng tài thương mại

c)

Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của hội đồng trọng tài trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ

d)

Phán quyết trọng tài không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

63.

Nhận định nào sau đây không phải là nguyên tắc để lựa chọn luật áp dụng để giải quyết tranh chấp thương mại

a)

Các bên không có quyền chọn luật áp dụng để giải quyết tranh chấp thương mại và phải phụ thuộc quy định mà hội đồng trọng tài áp dụng để giải quyết tranh chấp

b)

Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp

c)

Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn nếu các bên không có thỏa thuận pháp luật áp dụng thì hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà hội đồng trọng tài là phù hợp nhất

d)

Trường hợp pháp luật Việt Nam pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì hội đồng trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam

64.

Khẳng định là sau đây là sai

a)

Thành phần hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều trọng tài viên tùy theo sự thỏa thuận của các bên

b)

Các bên tranh chấp có quyền tự do lựa chọn trọng tài viên cho mình mà không phụ thuộc vào quy định của trung tâm trọng tài

c)

Liệu các bên không thỏa thuận về số lượng trọng tài viên hội đồng trọng tài sẽ bao gồm 3 trọng tài viên

d)

Các bên nguyên đơn bị đơn có quyền lựa chọn trọng tài bên trong mình trường hợp nếu không lựa chọn thì trọng tài viên sẽ được chỉ định cho các bên

65.

Theo luật trọng tài thương mại 2 0 10 khi có trọng tài viên không ký tên vào phán quyết trọng tài thì phán quyết trọng tài có hiệu lực hay không ? Lựa chọn được đáp án đúng

a)

PHÁN quyết trọng tài không có hiệu lực chủ tịch hội đồng trọng tài phải ghi việc này trong biên bản phiên họp và Nêu rõ lý do

b)

PHÁN quyết trọng tài không có hiệu lực chủ tịch hội đồng trọng tài phải báo cáo việc này cho trung tâm trọng tài và Nêu rõ lý do

c)

Phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực chủ tịch hội đồng trọng tài phải ghi phần này trong phán quyết trọng tài và NÊu rõ lý do

d)

Phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực chủ tịch hội đồng trọng tài phải thay đổi trọng tài viên không ký tên vàng phán quyết trọng tài

66.

Theo luật trọng tài thương mại 2010 phán quyết trọng tài có hiệu lực kể từ thời điểm nào

a)

Theo thỏa thuận của các bên

b)

Kể từ ngày đăng ký tại trung tâm trọng tài

c)

Kể từ ngày đăng ký tại tòa án có thẩm quyền

d)

Kể từ ngày ban hành

67.

Theo lời trọng tài thương mại Việt Nam 2 0 10 trường hợp bị đơn không NỘP bản tự bảo vệ theo quy định thì quá trình giải quyết tranh chấp sẽ như thế nào

a)

Vẫn được tiếp tục tiến hành lều có quyết định của trung tâm trọng tài hoặc hội đồng trọng tài

b)

Vẫn tiếp tục tiến hành

c)

Vẫn tiếp tục tiến hành NẾu có quyết định của tòa án

d)

Không tiếp tục tiến hành tạm dừng quá trình giải quyết tranh chấp,

68.

Trong vụ tranh chấp được giải quyết= trọng tài vụ việc bị đơn phải gửi bản tự bảo vệ cho ai

a)

Nguyên đơn, trọng tài viên, người có quyền ,lợi ích hợp pháp liên quan

b)

Nguyên đơn và hội đồng trọng tài

c)

Nguyên đơn và trọng tài viên

d)

Nguyên đơn và người có quyền lợi ích hợp pháp liên quan

69.

Theo luật trọng tài thương mại Việt Nam 2 0 10 nguyên đơn cần phải làm gì để yêu cầu giải quyết tranh chấp= trọng tài thương mại

a)

Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp trung tâm trọng tài hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho hội đồng trọng tài trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết= trọng tài vụ việc

b)

Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho tòa án trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết= trọng tài vụ việc

c)

Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến hội đồng trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bạn chà trọng tài vụ việc

d)

Nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến trung tâm trọng tài trong trường hợp giải quyết tranh chấp trung tâm trọng tài hoặc phải làm đơn khởi kiện và gửi cho bị đơn trong trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết trong= trọng tài vụ việc

70.

Khẳng định là sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phán quyết trọng tài

a)

phán quyết trọng tài là chung thẩm

b)

Phán quyết trọng tài có thể bị kháng nghị

c)

Phán quyết trọng tài có thể bị Xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm

d)

phán quyết trọng tài có thể bị kháng cáo