wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hải Quan 2014

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải

a)

đang thuộc đối tượng quản lý của người khai hải quan

b)

đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.

c)

đang thuộc đối tượng quản lý của cơ quan cảng vụ

2.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kiểm soát hải quan là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa

a)

trong lãnh thổ hải quan và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.

b)

qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.

c)

qua cửa khẩu và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.

3.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thủ tục hải quan là:

a)

Toàn bộ công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa

b)

Toàn bộ công việc mà người khai hải quan, công chức hải quan và các bên liên quan phải thực hiện để thông quan hàng hóa

c)

Toàn bộ công việc mà công chức hải quan và các cơ quan nhà nước phải thực hiện để thông quan hàng hóa

d)

Các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

4.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Cơ chế một cửa quốc gia là:

a)

Việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp.

b)

Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh

c)

Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích

5.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Chuyển cửa khẩu là:

a)

Việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ địa điểm làm thủ tục hải quan này đến địa điểm làm thủ tục hải quan khác

b)

Chuyển hàng hóa quá cảnh từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến cửa khẩu xuất cuối cùng

c)

Chuyển hàng hóa trung chuyển từ cửa khẩu này sang cửa khẩu khác

6.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hồ sơ hải quan gồm có:

a)

Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan

b)

Chứng từ có liên quan

c)

Hồ sơ, sổ sách kế toán

d)

Câu a và b

7.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan:

a)

Kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

b)

Kiểm tra sơ bộ, kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa

c)

Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và kiểm tra sau thông quan

d)

Tất cả các trường hợp trên đều đúng

8.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa:

a)

Trước khi làm thủ tục hải quan

b)

Trong quá trình làm thủ tục hải quan

c)

Sau khi làm thủ tục hải quan

d)

Tất cả các trường hợp trên

9.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kho bảo thuế là kho dùng để:

a)

Lưu giữ hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu

b)

Lưu giữ hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam

c)

Chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp

10.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do

a)

cơ quan hải quan thực hiện.

b)

người khai thực hiện

c)

dịch vụ giao nhận vận tải thực hiện

11.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kho bảo thuế là kho được thành lập chỉ để lưu giữ:

a)

Nguyên liệu nhập khẩu để phục vụ sản xuất

b)

Nguyên liệu nhập khẩu kinh doanh

c)

Nguyên liệu nhập khẩu để phục vụ gia công, sản xuất hàng xuất khẩu

d)

Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

12.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Địa điểm thu gom hàng lẻ là:

a)

Khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ

b)

Nơi chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

c)

Nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu

d)

Nơi lưu giữ hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc chờ nhập khẩu vào Việt Nam

13.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Lãnh thổ hải quan gồm những khu vực trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam,

a)

nơi Luật hải quan được áp dụng.

b)

nơi điều ước quốc tế được áp dụng

c)

nơi thông lệ quốc tế được áp dụng.

14.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa:

a)

Hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu

b)

Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài

c)

Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ nhập khẩu vào Việt Nam

d)

Tất cả các trường hợp trên

15.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Trong trường hợp điều ước quốc tế về hải quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật Hải quan (sửa đổi) thì áp dụng quy định của

a)

điều ước quốc tế đó

b)

Luật Hải quan (sửa đổi)

c)

Thông lệ quốc tế

16.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với

a)

Người khai hải quan

b)

hàng hóa, phương tiện vận tải

c)

cả người khai hải quan và hàng hóa, phương tiện vận tải

17.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hải Quan Việt Nam có nhiệm vụ nào sau đây:

a)

Phòng, chống buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.

b)

Kiểm soát hành khách, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh.

c)

Kiểm tra an ninh đối với hành khách.

d)

Không có phương án nào.

18.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc

a)

Dân chủ, công khai

b)

Minh bạch, thống nhất

c)

Tập trung, thống nhất

19.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động của Hải quan các cấp; chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, phụ cấp thâm niên, chế độ đãi ngộ khác đối với công chức hải quan do

a)

Chính phủ quy định cụ thể

b)

Bộ Tài chính định cụ thể

c)

Quốc hội định cụ thể

20.

ãi ngộ khác đối với công chức hải quan do

a)

Chính phủ quy định cụ thể

b)

Bộ Tài chính định cụ thể

c)

Quốc hội định cụ thể

21.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan:

a)

Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thời gian qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật

b)

Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

c)

Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan; thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật; việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

22.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Để đảm bảo việc khai hải quan được chính xác, người khai hải quan có quyền:

a)

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan.

b)

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của hãng vận tải.

c)

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa mà không chịu sự giám sát của ai

d)

Tất cả các phương án trên.

23.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Người khai hải quan có nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ chứng từ trong thời hạn bao nhiêu lâu:

a)

Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai;

b)

Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai;

c)

Trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai;

24.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Người khai hải quan có quyền:

a)

Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan

b)

Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan

c)

Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác

d)

Cả 3 trường hợp trên

25.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Người khai hải quan có quyền:

a)

Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan

b)

Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật

c)

Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

d)

Cả 3 trường hợp trên

26.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Người khai hải quan có nghĩa vụ:

a)

Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định

b)

Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

c)

Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

d)

Cả 3 trường hợp trên

27.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Ai là người có quyền quyết định việc công nhận, tạm dừng, chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

a)

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan

b)

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

Giám đốc Sở KH-ĐT.

d)

Không có phương án nào

28.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:

a)

Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan; kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

b)

Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

c)

Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan

d)

Tất cả các công việc trên

29.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

a)

Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định

b)

Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

c)

Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

d)

Cả 3 công việc trên

30.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là:

a)

Trụ sở Chi cục Hải quan

b)

Trụ sở Cục Hải quan

c)

Trụ sở doanh nghiệp đang KTSTQ;

d)

Tất cả các địa điểm trên

e)

Chỉ A và B

31.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất là

a)

Chậm nhất là 02 giờ làm việc

b)

Chậm nhất là 04 giờ làm việc

c)

Chậm nhất là 08 giờ làm việc

32.

Hồ sơ Hải quan theo Luật Hải quan gồm những loại chứng gì sau đây?

a)

Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan.

b)

Chứng từ có liên quan (tùy từng trường hợp): hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễm kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.

c)

Tất cả các loại chứng từ trên.

d)

Không có phương án nào

33.

Khi nhập khẩu hàng hóa, chủ hàng phải khai và nộp tờ khai hải quan trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn:

a)

15 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.

b)

30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.

c)

45 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.

d)

60 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.

34.

Thời hạn phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ hàng hóa xuất khẩu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh) theo quy định của Luật Hải quan 2014 là:

a)

Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

b)

Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

c)

Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

35.

Thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày,

a)

kể từ ngày hàng hóa về đến cửa khẩu

b)

kể từ ngày đăng ký

c)

kể từ khi xuất trình với cơ quan hải quan

36.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn

a)

15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

b)

20 ngày kể từ ngày hàng về cửa khẩu

c)

30 ngày kể từ ngày nộp tờ khai

37.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thời hạn khai và nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là:

a)

Trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

b)

Sau ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

c)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

38.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thời hạn khai và nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là:

a)

Trước khi hàng hóa xuất khẩu 08 giờ

b)

Trong thời gian 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

c)

Sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh

d)

Ngay sau khi phương tiện vận tải nhập cảnh

39.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Khi khai hải quan điện tử, chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan phải nộp khi nào?

a)

Khi cơ quan hải quan tiến hàng kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa;

b)

Khi đăng ký tờ khai hải quan;

c)

Khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp.

40.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm nào sau đây:

a)

Tại thời điểm đăng ký từ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật về thuế có quy định khác.

b)

Tại thời điểm hàng về đến cửa khẩu, trừ trường hợp pháp luật về thuế có quy định khác.

c)

Cả hai thời điểm trên, tùy từng trường hợp.

41.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Người khai hải quan được thay đổi loại hình trong trường hợp:

a)

Hàng hóa đã thông quan và đã đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan

b)

Hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan và đang chịu sự giám sát hải quan

c)

Hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

42.

Theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan, người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp nào sau đây:

a)

Trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

b)

Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan;

c)

Cả hai thời điểm trên, tùy từng trường hợp.

43.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014,, cơ sở để tiến hành việc kiểm tra hải quan là:

a)

Dựa vào phân tích thông tin và đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng.

b)

Dựa vào áp dụng quản lý rủi ro.

c)

Dựa vào phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng và đánh giá mực độ rủi ro về vi phạm pháp luật.

d)

Dựa vào kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và việc chấp hành pháp luật của chủ hàng.

44.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan:

a)

Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

b)

Kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan

c)

Thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

45.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Trường hợp hàng hóa phải kiểm tra thực tế bao gồm:

a)

Hàng hóa miễn kiểm tra thực tế mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật

b)

Hàng hóa không thuộc đối tượng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

c)

Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Câu a và b

46.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hàng hóa nào sau đây được miễn kiểm tra thực tế:

a)

Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp

b)

Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

c)

Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

d)

Tất cả các hàng hóa trên

47.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:

a)

Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp

b)

Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác

c)

Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa

d)

Tất cả các hình thức trên

48.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức:

a)

Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp với sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.

b)

Phương án B,C,D

c)

Kiểm tra qua máy soi;

d)

Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan;

e)

Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi;

49.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai Hải quan trong các trường hợp sau đây:

a)

Để bảo vệ an ninh; bảo vệ vệ sinh, môi trường.

b)

Có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

c)

Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không làm đến thủ tục hải quan;

d)

Tất cả các phương án A,B,C

50.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì:

a)

Địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan

b)

Hàng hóa đưa về bảo quản chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan

c)

Chủ hàng hóa chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hàng hóa tại địa điểm kiểm tra chuyên ngành hoặc địa điểm lưu giữ của chủ hàng hóa cho đến khi cơ quan

51.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Trường hợp lô hàng phải kiểm dịch động vật, thực vật, doanh nghiệp được cơ quan hải quan cho phép:

a)

Thông quan

b)

Đưa hàng hóa về bảo quản

c)

Giải phóng hàng

d)

Tạm giải phóng hàng

52.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn:

a)

30 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra

b)

10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra

c)

02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra

d)

Theo quy định của pháp luật có liên quan

53.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Giải phóng hàng là:

a)

Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá được XK, NK khi đáp ứng các điều kiện theo quy định

b)

Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục hải quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan và giao cho doanh nghiệp tự bảo quản

c)

Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá được thông quan hoặc đặt dưới một chế độ quản lý hải quan khác

d)

Việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa về kho riêng bảo quản

54.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Cơ quan Hải quan thực hiện giải phóng hàng hóa khi nào?

a)

Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa được xác định được số thuế chính thức phải nộp; Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan;

b)

Hàng hóa chờ kết quả phân tích, giám định để xác định có đủ điều kiện được xuất kh

55.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu đến khi

a)

thực xuất khẩu

b)

kiểm tra xong thực tế hàng hóa

c)

được thông quan

56.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Theo anh/chị, việc giám sát hải quan phải được tiến hành:

a)

Từ khi hàng hóa nhập khẩu tới của khẩu nhập để thông quan.

b)

Từ khi hàng hóa nhập khẩu tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.

c)

Từ khi hàng hóa nhập khẩu được đăng ký khai hải quan đến khi được thông quan.

d)

Cả 03 phương án trên đều đúng.

57.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Giám sát Hải quan được thực hiện bằng phương thức gì sau đây:

a)

Tất cả các phương án trên

b)

Niêm phong hải quan

c)

Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện;

d)

Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.

e)

Do doanh nghiệp và nhân dân giám sát

58.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, phương tiện vận tải nhập cảnh tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi

a)

người khai hải quan đã nộp thuế xong

b)

hoàn tất thủ tục hải quan

c)

được thông quan

59.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan được

a)

miễn kiểm tra hải quan

b)

miễn kiểm tra hồ sơ hải quan

c)

miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

60.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất được làm thủ tục hải quan tại:

a)

Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động hoặc cơ sở sản xuất

b)

Chi cục Hải quan cửa khẩu

c)

Chi cục Hải quan nơi thuận tiện nhất

d)

Chi cục Hải quan cửa khẩu, chi cục hải quan ngoài cửa khẩu

61.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Chế độ ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan, kiểm tra hải quan được thực hiện đối với:

a)

Hàng hóa xuất khẩu không chịu sự quản lý của cơ quan quản lý chuyên ngành

b)

Hành lý trong định mức cho phép của người xuất cảnh, nhập cảnh

c)

Túi ngoại giao, túi lãnh sự

62.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian:

a)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng

b)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng

c)

Không quá 90 ngày kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 90 ngày

d)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho và không được gia hạn

63.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Nguyên liệu, vật tư được lưu giữ tại kho bảo thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu trong thời gian:

a)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất

b)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn phù hợp với chu trình sản xuất

c)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan đang quản lý kho bảo thuế gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho

d)

Không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho và không được gia hạn

64.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Địa điểm thu gom hàng lẻ được thành lập tại các vị trí sau:

a)

Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa

b)

Cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế

c)

Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế

d)

Tất cả các vị trí trên

65.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Kho ngoại quan được thành lập tại các vị trí sau:

a)

Cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế

b)

Cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa

c)

Cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế

d)

Tất cả các vị trí trên

66.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Thẩm quyền thành lập, gia hạn thời gian hoạt động, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho ngoại quan là:

a)

Bộ Tài chính

b)

Tổng cục Hải quan

c)

Cục Hải quan tình, thành phố

67.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Chủ hàng gửi kho ngoại quan có quyền:

a)

Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;

b)

Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan;

c)

Gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan;

68.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Trường hợp áp dụng thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

a)

Hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam theo quy định

b)

Hàng hóa chuyển cửa khẩu

c)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

d)

Câu a và b

69.

Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm nhập quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật Hải quan năm 2014 không áp dụng đối với:

a)

Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ;

b)

Tài sản di chuyển, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế;

c)

Hàng hóa quá cảnh;

d)

Cả 3 phương án trên