wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Tập Thuế Giá Trị Gia Tăng

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế giá trị gia tăng:

a)

Gián thu

b)

Đánh nhiều giai đoạn

c)

Trùng lắp

d)

Có tính trung lập cao

2.

Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Hàng hoá dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

b)

Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

c)

Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng.

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế gia trị gia tăng:

a)

Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.

b)

Hàng hoá gia công chuyển tiếp

c)

Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ

d)

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của chính phủ.

4.

Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu Thuế giá trị gia tăng:

a)

Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.

c)

Phân bón

d)

Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác.

5.

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng

b)

Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng

c)

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại

d)

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ.

6.

Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng

b)

Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng

c)

Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng

d)

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

7.

Hàng hoá luân chuyển nội bộ là hàng hoá:

a)

Do cơ sở kinh doanh xuất bán

b)

Do cơ sở kinh doanh cung ứng sử dụng cho tiêu dùng của cơ sở kinh doanh

c)

Để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh

d)

Do cơ sở kinh doanh biếu, tặng

8.

Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:

a)

Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng

b)

Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu

d)

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

9.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế

b)

Giá xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng

c)

Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng

d)

Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

10.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

A.Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế

b)

B.Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.

c)

C.Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.

d)

D.Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng

11.

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.

b)

Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.

c)

Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.

d)

Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

12.

Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

a)

Giá chuyển nhượng bất động sản.

b)

Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất.

c)

Giá chuyển nhượng bất động sản trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng.

d)

Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất.

13.

Thuế suất 0% không áp dụng đối với:

a)

Hàng hoá xuất khẩu.

b)

Dịch vụ xuất khẩu

c)

Vận tải quốc tế

d)

Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan

14.

Số Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?

a)

Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

b)

Tổng số Thuế giá trị gia tăng đầu ra

c)

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất Thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

d)

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào.

15.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c)

Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

d)

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

16.

Từ ngày 01/01/2009, khi bán hàng ghi thuế suất cao hơn quy định mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

a)

Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.

b)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.

c)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.

d)

Không phải kê khai, nộp thuế.

17.

Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên bán như thế nào?.

a)

Được lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định.

b)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất ghi trên hoá đơn.

c)

Phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất quy định.

d)

Không phải kê khai, nộp thuế.

18.

Từ ngày 01/01/2009, khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện trường hợp hoá đơn ghi mức thuế suất Thuế giá trị gia tăng thấp hơn quy định thì xử lý bên mua như thế nào?.

a)

Yêu cầu bên bán lập lại hoá đơn mới theo đúng thuế suất quy định và được kê khai bổ sung.

b)

Khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hoá đơn.

c)

Được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định.

d)

Không được khấu trừ đầu vào.

19.

Doanh nghiệp A có hoá đơn giá trị gia tăng mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng mấy?

a)

Tháng 8/2009.

b)

Tháng 9/2009.

c)

Tháng 10/2009.

d)

Tháng 11/2009.

20.

Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên được bổ sung thêm quy định nào sau đây:

a)

Có hoá đơn giá trị gia tăng.

b)

Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

c)

Cả hai đáp án trên.

21.

Từ 01/01/2009 trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên:

a)

Bù trừ công nợ.

b)

Bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra.

c)

Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng.

d)

Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán.

22.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng (=)?

a)

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

b)

Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra

c)

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

d)

Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó.

23.

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b)

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

c)

Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng.

24.

Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng nào dưới đây được coi là không hợp pháp:

a)

Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng.

b)

Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành do cơ quan thuế cung cấp cho các cơ sở kinh doanh.

c)

Hoá đơn do các cơ sở kinh doanh tự in để sử dụng theo mẫu quy định và đã được cơ quan Thuế chấp nhận cho sử dụng.

d)

Các loại hoá đơn, chứng từ đặc thù khác được phép sử dụng.

25.

Cơ sở kinh doanh nào được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 1 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

b)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

c)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế.

d)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế giá trị gia tăng nếu trong 4 tháng liên tục trở lên

26.

Đối với cơ sở kinh doanh nào dưới đây trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế theo tháng:

a)

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 100 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

b)

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 150 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

c)

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

d)

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.

27.

Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

a)

Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

b)

Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

c)

Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.

d)

Cả 3 trường hợp trên

28.

Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn Thuế giá trị gia tăng:

a)

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết.

b)

Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

c)

Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa.

d)

Cả 3 trường hợp trên

29.

Thời hạn nộp hồ sơ khai Thuế giá trị gia tăng đối với khai Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

a)

Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b)

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

c)

Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

d)

Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

30.

Khai Thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:

a)

Khai thuế gí trị gia tăng theo từng lần phát sinh đối với Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

b)

Khai Thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.

c)

Khai quyết toán năm đối với Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

d)

Tất cả các phương án trên.

31.

Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng:

a)

Đối với người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là ngày 20.

b)

Đối với trường hợp nhập khẩu hàng hoá là thời hạn nộp Thuế nhập khẩu.

c)

Đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán, theo thông báo nộp thuế khoán của cơ quan thuế.

d)

Tất cả các phương án trên.

32.

Giá tính Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là:

a)

Giá bán lẻ hàng hóa trên thị trường

b)

Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng

c)

Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn

33.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu là:

a)

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)

b)

Giá hàng hoá nhập khẩu.

c)

Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có)

34.

Việc tính thuế GTGT có thể thực hiện bằng phương pháp nào?

a)

Phương pháp khấu trừ thuế

b)

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

c)

Cả 2 cách trên

35.

Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài là đối tượng chịu mức thuế suất thuế GTGT nào?

a)

0%

b)

5%

c)

Không thuộc diện chịu thuế GTGT

36.

Theo phương pháp khấu trừ thuế, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

a)

Thuế GTGT đầu ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV

b)

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

c)

Giá tính thuế của HHDV x Thuế suất thuế GTGT của HHDV

37.

Theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng:

a)

GTGT của HHDV chịu thuế x thuế suất thuế GTGT của HHDV tương ứng

b)

Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

c)

Giá thanh toán của HHDV bán ra - Giá thanh toán của HHDV mua vào.

38.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?

a)

Khấu trừ toàn bộ

b)

Khấu trừ 50%

c)

Không được khấu trừ

39.

Căn cứ tính thuế GTGT là gì?

a)

Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất

b)

Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất

c)

Giá tính thuế và thuế suất

40.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:

a)

Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

b)

Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

c)

Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

41.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:

a)

Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

b)

Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT

c)

Cả 2 phương án trên đều sai

42.

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :

a)

Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

b)

Được khấu trừ toàn bộ.

c)

Cả 2 phương án trên đều sai

43.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:

a)

Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt

b)

Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.

c)

Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT

44.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:

a)

Giá bán trả một lần

b)

Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT, không bao gồm lãi trả góp

c)

Giá bán trả một lần cộng lãi trả góp

45.

Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi:

a)

Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu

b)

Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

c)

Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

d)

Cả a, b, c.

46.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn Thuế GTGT trong trường hợp sau:

a)

Trong 3 tháng trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

b)

Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

c)

Cả a và b

47.

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT theo tháng nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ:

a)

300.000.000 đồng trở lên

b)

200.000.000 đồng trở lên

c)

250.000.000 đồng trở lên

48.

Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:

a)

Dạy học

b)

Dạy nghề

c)

Vận tải quốc tế

d)

Sản phẩm trồng trọt

49.

Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

a)

Thức ăn gia súc

b)

Thức ăn cho vật nuôi

c)

Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp.

d)

Nước sạch phục vụ sinh hoạt.

50.

Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;

a)

Vận tải quốc tế

b)

Chuyển quyền sử dụng đất

c)

Thức ăn gia súc

d)

Nước sạch phục vụ sản xuất.

51.

Người nộp thuế TNDN bao gồm:

a)

Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

b)

Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.

c)

Cả 2 đối tượng nêu trên.

52.

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ:

a)

Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài.

b)

Số thuế TNDN đã nộp tại nước ngoài nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN tại Việt Nam.

c)

Không có trường hợp nào nêu trên.

53.

Khoản chi nào đáp ứng đủ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

a)

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b)

Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không vượt mức khống chế theo quy định.

c)

Khoản chi đáp ứng cả 2 điều kiện nêu trên.

54.

Khoản chi nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế?

a)

Khoản chi không có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

b)

Khoản chi không có hoá đơn nhưng có bảng kê và bảng kê này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

c)

Khoản chi thưởng sáng kiến, cải tiến có quy chế quy định cụ t

55.

Phần trích khấu hao TSCĐ nào dưới đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a)

Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang được sử dụng.

b)

Khấu hao đối với TSCĐ có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

c)

Khấu hao đối với TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.

56.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi trả cho người lao động nào dưới đây:

a)

Tiền lương, tiền công trả cho người lao động có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b)

Tiền thưởng cho người lao động không ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

c)

Cả 2 khoản chi nêu trên.

57.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a)

Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo mức quy định.

b)

Khoản chi tài trợ cho giáo dục theo đúng quy định.

c)

Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định;

d)

Không có khoản chi nào nêu trên.

58.

Doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị không vượt quá bao nhiêu % tổng số chi được trừ:

a)

15%

b)

20%

c)

25%

59.

Khoản chi nào sau đây không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a)

Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; Tiền lương, tiền công của chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ).

b)

Tiền lương trả cho các thành viên của hội đồng quản trị trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

c)

Cả hai khoản chi (a) và (b) nêu trên.

60.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí khoản chi nào dưới đây khi có đầy đủ hoá đơn chứng từ.

a)

Phần trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

b)

Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu.

c)

Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của tổ chức tín dụng khi đã góp đủ vốn điều lệ.

d)

Không có khoản chi nào cả.

61.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a)

Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Không có khoản chi nào nêu trên.

62.

Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

b)

Thuế xuất nhập khẩu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

63.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi nào dưới đây:

a)

Chi tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo đúng quy định

b)

Chi ủng hộ địa phương; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài doanh nghiệp.

c)

Chi phí mua thẻ hội viên sân golf, chi phí chơi golf

d)

Không có khoản chi nào nêu trên.

64.

Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp?

a)

10%

b)

15%

c)

20%

65.

Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hết bao nhiêu % thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hết và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó?

a)

50%.

b)

60%

c)

70%

66.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi đối với phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không được sử dụng.

a)

Thuế suất 20%

b)

Thuế suất 25%.

c)

Thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

67.

. Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ không sử dụng hết là

a)

Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.

b)

Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

68.

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần Quỹ phát triển khoa học công nghệ sử dụng sai mục đích là:

a)

Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi.

b)

Lãi suất tính theo tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

69.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ

a)

Trong thời hạn 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

b)

Trong thời hạn 6 năm, kể từ năm phát sinh lỗ.

c)

Không giới hạn thời gian chuyển lỗ.

70.

. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ nếu số lỗ phát sinh chưa bù trừ hết thì:

a)

.Doanh nghiệp sẽ được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.

b)

Doanh nghiệp sẽ không được giảm trừ tiếp vào thu nhập chịu thuế TNDN của các năm tiếp sau.

c)

Không có trường hợp nào nêu trên.

71.

. Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là

a)

. Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b)

Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

72.

Doanh thu tính thuế TNDN đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là

a)

Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

b)

Bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

73.

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại VN là:

a)

Thuế suất 20%

b)

Thuế suất 25%

c)

Thuế suất từ 32% đến 50%.

74.

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm

a)

Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu.

b)

Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu, chứng chỉ quỹ.

c)

Bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định

75.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

a)

.Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

b)

Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gắn với tài sản trên đất.

c)

Chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.

d)

Bao gồm tất cả các trường hợp nêu trên

76.

Khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp phải làm gì?

a)

Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b)

Được cộng chung vào tổng thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp để tính thuế TNDN.

77.

Trường hợp DN đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN có phát sinh thu nhập chuyển nhượng bất động sản thì doanh nghiệp thực hiện kê khai như thế nào?

a)

Cộng chung vào thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp và hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với toàn bộ thu nhập.

b)

Tách riêng để kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và không hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.