NEW
Font size
WorksheetsCarbohydrate
Total questions: 46
Worksheet time: 24mins
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Câu 1: Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Xenlulozo không tan trong bất kì dung môi nào trừ
dung dịch Svayde
dung dịch NaOH
nước
benzen
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là:
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ
C. Tinh bột
D. Glicogen
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tập đoàn có công thức chung là
C n (H 2 O) m .
C n H 2 O.
C x H y O z .
R (OH) x (CHO) y .
Đồng phân chất lượng với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Bệnh nhân suy yếu phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dort a sort of the order by alyceral growth as
(1) <(3) <(2).
(2) <(3) <(1).
(3) <(1) <(2).
(3) <(2) <(1).
Thường là điều kiện, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch tinh bột vào trong iot dịch, thấy xuất hiện màu
xanh tím.
đỏ nâu.
vàng.
hồng.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dịch vụ có thể tham gia phản hồi ứng dụng tráng gương là
2
3
4
5
Xenlulozơ được tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag (NH 3 ) 2 ] OH.
Cu (OH) 2.
H 2 (Ni, t 0 ).
dung dịch Br 2 .
Chất lượng sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất X có màu trắng, sợi dạng, không có mùi, không tan trong nước và là thành phần tạo nên tế bào thực. Quality X is
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 6 H 10 O 5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 7 O 3 (OH) 2 ] n .
[C 6 H 5 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 8 O 2 (OH) 3 ] n .
Glucozơ có nhiều nhất trong kết quả
Chất có thể tác dụng với H 2 tạo ra sobitol là
tinh bột.
saccarozơ.
glucozo.
xenlulozo.
Xenlulozo không tan trong bất kỳ môi trường nào ngoại trừ
Svayde dung dịch
dung dịch NaOH
nước
benzen
Số H nguyên tử trong saccarozơ phân tử là
6
12
22
11
Thực phẩm loại không chứa nhiều saccarozo là
đường
mật mã
ong mật
đường thốt nốt
Cho các biểu thức phát sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Đúng số phát biểu là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. X is
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình hợp tác quang của cây xanh. Iot a normal mode of X create with iot services dung có màu xanh tím. Polime X là:
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ
C. Tinh bột
D. Glicogen
Cho sau biểu thức phát:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc không khói.
Đúng số phát biểu là
1
2
4
3
Glucozơ cấu hình công thức cấu hình là:
CH 2 OH (CHOH) 4 CHO
CH 2 OH (CHOH) 3 COCH 2 OH
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
CH 2 OH (CHOH) 4 CH 2 OH
Hàm lượng glucozơ trong người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm?
0,001%
0,01%
1%
0,1%
Glucozơ và fructozơ đều
have a parse public C 6 H 10 O 5
with the bạc phản ứng
thuộc loại đisaccarit
has group –CH = O in the paral
Cho sau biểu thức phát:
(a) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại yếu tố chủ ở vòng mạch dạng.
(b) Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Glucozơ là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(e) Saccarozơ có nhiều cây, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Sai biểu thức number là
1
2
3
4
