NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về vi khuẩn và plasmid
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Tải nạp là sự truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận qua trung gian:
Pili chung của vi khuẩn
Bacteriophage
Pili giới tính của vi khuẩn
Plasmid F của vi khuẩn
Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến:
Đề kháng tự nhiên
Đề kháng giả
Đề kháng thu được
Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
Khi vi khuẩn F + giao phối với vì khuẩn F -, kết quả là:
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F -, biến F - thành F + , còn mình mất yếu tố F để trở thành F -
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F -, biến F - thành F', còn mình mất yếu tố F để trở thành F -
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F -, biến F - thành F'
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F -, biến F - thành F +
Vi khuẩn Hfr là vi khuẩn:
Có yếu tố F tách rời khỏi nhiễm sắc thể
Có yếu tố F tích hợp trên nhiễm sắc thể
Yếu tố F tách khỏi nhiễm sắc thể nhưng mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể.
Có yếu tố F nằm trên R-plasmid
Ở vi khuẩn, plasmid là yếu tố di truyền:
Không thế thiếu được của vi khuẩn
Có thể giúp cho tế bào chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc
Là những ARN dạng vòng nằm ngoài nhiễm sắc thể, có khả năng tự nhân lên
Là những đoạn gen tích hợp trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn
Có những plasmid mang gen qui định những tính trạng sống còn của vi khuẩn
Đúng
Sai
Đúng trong trường hợp vi khuẩn có plasmid tra
Còn tùy thuộc vi khuẩn đó có ở trong trạng thái sinh plasmid hay không
Hiện tượng yếu tố F truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối xảy ra khi:
Tế bào cho là F + , tế bào nhận là F -
Tế bảo cho là Hfr, tế bào nhận là F +
Tế bào cho là F -, tế bào nhận là F +
Tế bảo cho là F + , tế bào nhận là F'
Trong phương thức truyền chất liệu di truyền qua giao phối của vi khuẩn, chất liệu di truyền được truyền từ tế bảo cho sang tế bào nhận qua cơ chế:
Vừa truyền vừa nhân đôi
Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận
Hầu hết là vừa truyền vừa nhân đôi, nhưng có khi không nhân đôi
Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi.
Đặc điểm của plasmid:
Là yếu tố di truyền nằm ngoải nhiễm sắc thể
Có cầu tạo là ARN dạng vòng, mạch kép, khép kín
Mang những gen qui định những tính trạng liên quan đến sự sống còn của vì khuẩn
Mọi loài vi khuẩn đều có plasmid, giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện bất lợi.
Trong sự giao phối của vi khuẩn F+ với vi khuẩn F-, chất liệu di truyền được truyền từ tề bảo cho sang tế bào nhận qua cơ chế vừa truyền vừa nhân đôi:
Đúng
Sai
Tùy theo trạng thái của vi khuẩn mà có khi vừa truyển vừa nhân đôi, có khi không nhân đôi
Chỉ vi khuân có mang plasmid tra mới có khả năng vừa truyền vừa nhân đôi
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biển:
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiếm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Chỉ những vi khuấn có R-plasmid mới đề kháng với kháng sinh
R-plasmid có thể tích hợp vào nhiễm sắc thể
Đặc điểm của plasmid:
Plasmid có khả năng tự sao chép
Plasmid chỉ có thể sao chép để nhân lên cùng với tế bào
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid:
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh
Câu 98 F' là tên gọi của vi khuẩn mang yếu tố F khi:
Yếu tố F gắn vào nhiễm sắc thể nhưng ở trạng thái không sao chép bán bảo tồn với nhiễm sắc thể
Yếu tố F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
Câu 103 Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp protein
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bảo vi khuẩn
Câu 104 Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học
Có nguồn gốc chủ yếu từ các vi sinh vật
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau
Câu 108 Thuốc kháng sinh ức chế sự tổng hợp protein ở vị trí 30S của ribosome là:
Tetracyclin
Chloramphenicol
Quinolon
Vancomycin
Câu 109 Thuốc kháng sinh nào ức chế tổng hợp vách vi khuẩn:
Nhóm B-lactam
Nhóm aminozid
Nhóm quinolon
Nhóm choramphenicol
Câu 110 Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:
Polymycin
Streptomycin
Nhóm B-lactam
Nhóm quinolon
Câu 111 Chất tấy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, lý học hoặc vi sinh vật
Có thể dùng tại chỗ như ngoài da
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Gây độc hại cho cơ thế
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra enzym, các enzym này có thể:
đổi cầu trúc hóa học của phân tử kháng sinh làm thuốc mất tác dụng
Biến đổi cấu trúc hóa học của Isoenzym làm các isoenzym mất tác dụng
Tạo ra các isoenzym phá hủy cầu trúc hóa học của phân tử kháng sinh
Tạo ra các isoenzym phá hủy màng nguyên tương nên kháng sinh không còn đích tác động
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Làm thay đổi tính thấm chọn lọc của vách vi khuẩn
Làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn
Làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
Làm mất tính thẩm thầu chọn lọc của màng nguyên tương
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh lên vi khuẩn, đó là:
Kháng sinh ức chế tổng hợp màng bào tương vi khuẩn
Kháng sinh ức chế tổng hợp vỏ vi khuẩn
Kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Kháng sinh ức chế sự tạo thành pili của vi khuẩn
Thuốc kháng sinh nào ngăn cản sự sao chép của AND vi khuẩn:
Nhóm choramphenicol
Nhóm B-lactam
Nhóm rifampicin
Nhóm quinolone
Chất tẩy uế có đặc điểm:
Có nguồn gốc từ các chất hóa học, yêu tố lý học, vi sinh vật
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da.
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
Chất sát khuẩn là những chất:
Ức chế sự phát triển của vì sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thế dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Kháng sinh tác động lên sự tổng hợp vách của tế bào vi khuẩn, hậu quả là:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
Vách không còn khả năng phân chia trong quá trình nhân lên nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Các thụ thể trên bề mặt vách bị mất đi nên vi khuẩn bị bất hoạt
Đặc điểm dạng đề kháng giả trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
Chiếm phần lớn trong kháng thuốc của vi khuẩn
Xảy ra ở những vi khuẩn nội tế bào
Không do nguồn gốc di truyền
Có nguồn gốc di truyền hoặc không di truyền
Đặc điểm của đề kháng tự nhiên của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Không phụ thuộc vào yếu tố di truyền
Chỉ có ở những vi khuẩn có plasmid
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định
Các gien đề kháng tự nhiên nằm trên nhiễm sắc thể, trên plasmid hoặc transposon
Đặc điểm đề kháng giả của vi khuẩn kháng kháng sinh:
Có biểu hiện là đề kháng, do yếu tố đề kháng nằm trên nhiễm sắc thể
Một số vi khuẩn không chịu tác động của một số thuốc kháng sinh nhất định
Các gien đề kháng có thê được truyền thông qua các hình thức vận chuyển khác nhau
Đề kháng nhưng không do nguồn gốc di truyền
Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh với vi khuẩn:
Kháng sinh gây rồi loạn chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách
Kháng sinh ức chế tổng hợp ribosome 70S
Kháng sinh ức chế tổng hợp tiểu phần ribosome 30S
Kháng sinh gây rối loạn chức năng màng nguyên tương
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào quá trình sinh tổng hợp acid-nucleic của vi khuẩn:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp AND
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần ribosome 30S của vi
khuẩn là:
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp AND
Ngăn cản sinh tổng hợp AND-polymerase phụ thuộc ARN
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiểu phần ribosome 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysome
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosome vi khuẩn gây nên đọc sai mã của ARN thông tin
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gien đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách:
Không cần màng nguyên tương vẫn có thể tồn tại được
Tạo ra protein đưa ra màng, ngăn cản kháng sinh xâm nhập tế bào
Tạo ra một protein đưa ra vách, ngăn cản kháng sinh ngẩm vào tế bào
Làm mất khả năng vận chuyển qua màng do phá hủy màng nguyên tương
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được
Đề kháng giả được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng thật được chia thành hai nhóm: đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh ức chế tổng hợp acid nucleic của vi khuấn:
Ức chế ARN polymerase phụ thuộc ARN nên ngăn cản sự hình thành ARN thông tin.
Ngăn cản sinh tổng hợp ARN-polymerase phụ thuộc AND
Gắn vào sợi ARN khuôn, ngăn không cho hai sợi tách ra
Làm cho ARN tan thành từng mảnh
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế:
Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh nữa nên bỏ qua tác động của kháng sinh
Vi khuẩn không tạo ra enzym chuyển hóa nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh
Gien để kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn được lan truyền theo cơ chế:
Có thể truyền ngang giữa các vi khuẩn khác loài
Chỉ truyền được gien kháng thuốc ở những vi khuẩn có pili
Sau khi virus xâm nhập và nhân lên trong tế bào, hậu quả xảy ra là:
Hầu hết các tế bào bị phá hủy
Hầu hết các tế bảo này được phục hồi lại sau khi virus bị đào thải
Chỉ có một số ít tế bào bị phá hủy
Toàn bộ các tế bảo này bị phá hủy
Đặc điểm tính kháng nguyên của các thành phần hạt virion:
Vỏ capsid có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất
Vỏ envelop có tính kháng nguyên đặc hiệu nhất
Acid nucleic không có tính kháng nguyên
Acid nucleic có tính kháng nguyên cao
Đặc điểm kháng nguyên của vỏ capsid của virus:
Bản chất vỏ capsid là lipoprotein nên có tính kháng nguyên cao
Chứa phần lớn protein của virus nên là những kháng nguyên quan trọng
Là một phức hợp kháng nguyên nucleoprotein
Là một phức hợp kháng nguyên glucoprotein
Giai đoạn tổng hợp các thành phần cấu trúc của virus có đặc điểm:
Các thành phần capsid của virus được tổng hợp
Acid nucleic của virus được tổng hợp
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của virus
Quá trình này phụ thuộc loại acid nucleic của tế bảo cảm thụ
Đặc điểm acid nucleic của virus:
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
Các virus nếu có acid nucleic là AND thì đều là AND sợi kép
Các virus có acid nucleic là ARN thì đa số ở dạng sợi kép
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Đặc điểm kháng nguyên acid nucleic của virus:
Acid nucleic là những kháng nguyên hoàn toàn
Acid nucleic là những kháng nguyên không hoàn toàn
Nucleoprotein là những kháng nguyên không hoàn toàn
Kháng nguyên nucleoprotein có ở những virus có cấu trúc đối xứng
Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật học vì những lý do sau:
Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định
Có bộ máy di truyền duy trì được mọi đặc tính riêng của virus
Có hệ thông enzym chuyển hóa
Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ
Đặc điểm acid nucleic của virus:
Chỉ có hoặc AND hoặc ARN
Đa số các virus có acid nucleic là AND
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Chiềm 10-20% trọng lượng hạt virus
Đặc điểm capsid của virus:
Là cấu trúc bao bên ngoài màng virus
Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ capsid
Các đơn vị capsomer hợp lại tạo thành vỏ bao ngoài envelope
Có cầu tạo hóa học là phức hợp lipoprotein
Một trong những chức năng sau không phải là chức năng của capsid của virus:
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn được ổn định
Tham gia và sự bám của virus lên tế bào cảm thụ
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus
Tham gia vào giai đoạn giải phóng virus ra khỏi tế bào cảm thụ
Virus được chia thành hai dạng cấu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách xắp xếp của:
Acid nucleic
Capsomer và acid nucleic
Capsomer và capsid
Capsid và acid nucleic
Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mỗi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là:
Enzym cấu trúc
Enzym hô hấp
Capsid
Envelope
Ở những virus có envelope, tính chất nào không thuộc chức năng của envelope:
Tham gia vào sự bám của virus lên tế bảo cảm thụ
Tham gia vào sự hình thành tính ổn định kích thước của virus
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào
Bảo vệ không cho enzym nuclease phá hủy acid nucleic của virus
Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một sinh vật vì:
Có chất liệu di truyền duy trì được đặc tính riêng của virus
Có hệ thống enzym chuyển hóa
Có chuyển hóa, trao đổi chất với tế bào cảm thụ
Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định
Đặc điểm cấu trúc envelope của virus:
Bao bên ngoài acid nucleic của virus
Có ở mọi loài virus, giúp virus bám và xâm nhập tế bảo cảm thụ
Bản chất là một phức hợp lipopolysaccharide
Bản chất là một phức hợp lipoprotein hoặc glycoprotein
Một trong những chức năng sau không phải của acid nucleic của virus:
Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus
Quyết định thời gian gây bệnh của virus trong cơ thể cảm thụ
Mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
