Font size
WorksheetsCơ sở văn hóa (3)
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
9*1/ Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào ?
Giai đoạn văn hoá tiền sử và giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc và giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc và giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam.
9*2/ Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là :
Kỹ thuật luyện kim đồng
Kỹ thuật luyện sắt
Chế tạo đồ gồm
Nông nghiệp lúa nước.
9*3/ "Ngôn ngữ truyền miệng trở thành công cụ duy nhất dùng để bảo lưu và chuyển giao văn hoá dân tộc" là đặc điểm của giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa Đại Việt
Văn hóa Đại Nam
Văn hóa chống Bắc thuộc
Văn hóa tiền sử.
9*3/ Chữ Nôm hình thành vào giai đoạn văn hóa:
Văn Lang- Âu Lạc
Đầu chống Bắc thuộc
Đầu Đại Việt
Đầu Đại Nam
9*4/ Văn hóa Việt với những giai đoạn nối tiếp gồm:
Đông Sơn - Hòa Bình - Đại Nam - Đại Việt - Việt Nam
Hòa Bình - Đông Sơn - Đại Việt - Việt Nam
Đông Sơn - Đại Việt - Đại Nam - Việt Nam
Đông Sơn - Đại Nam - Đại Việt - Việt Nam
9*5/ Văn hóa Đông Sơn với những giai đoạn nối tiếp gồm:
Núi Đọ - Sơn Vi - Hòa Bình - Đông Sơn
Núi Đọ - Hòa Bình - Sơn Vi - Đông Sơn
Núi Đọ - Hòa Bình - Sa Huỳnh - Đông Sơn
Núi Đọ - Óc Eo - Sa Huỳnh - Đông Sơn.
9*6/ Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang - Âu Lạc là :
Nghề thủ công mỹ nghệ
Kỹ thuật đúc đồng thau
Nghề trồng dâu nuôi tằm
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt.
9*7/ Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hoá tiền sử
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc .
9*8/ "Chăn nuôi gia súc làm thức ăn, phương tiện chuyên chở hàng hóa, kéo cày" là đăc trưng văn hóa của:
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Đồng Nai.
Văn hóa Đông Sơn.
9*9/ Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum.
nghề buôn bán bằng đường biển khá phát triển.
Kỹ thuật chế tạo đồ sắt đạt đến trình độ cao.
Kĩ thuật đúc đồng thau (trống đồng Đông Sơn).
100/ Đặc trưng của văn hóa Đông Sơn là:
Phương tiện đi lại đường thủy (tàu, bè, mạng).
Tín ngưỡng phồn thực, sùng bái tự nhiên, thờ tổ tiên, các vị anh hùng.
Giao lưu văn hóa giữa các bộ tộc, bộ lạc.
Cả 3 đáp án đều đúng
10*1/ Đặc trưng văn hóa Đông Sơn:
Sinh sống ở nhà sàn hình mai rùa (tre, nứa, lá...)
Chữ viết: chữ khoa đẩu (hình con nòng nọc bơi).
Phong tục: nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.
Cả 3 đáp án đều đúng
10*2/ Phát biểu nào sau đây đúng?
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Đông Sơn miền Nam là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Hòa Bình miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
Qúa trình phát triển và hình thành của văn hóa Núi Đọ miền Bắc là quá trình hình thành nên cái cốt lõi của người Việt cổ và nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
10*3/ Văn hóa Sa Huỳnh tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI.
10*4/ Đặc trưng văn hóa Sa Huỳnh là:
Hình thức mai táng bằng mộ chum.
Chủ động khai phá, cải biến tự nhiên.
Dấu vết của yếu tố rừng và biển rất phổ biến.
Cả 3 đáp án đều đúng
10*5/ Văn hóa Đồng Nai tồn tại trong khoảng thời gian nào?
Đầu CN - thế kỉ XV
Đầu CN - thế kỉ X
Đầu CN - thế kỉ XII
Đầu CN - thế kỉ VI.
10*6/ Đặc trưng của văn hóa Đồng Nai:
Nghề nông, thủ công phát triển.
Thành tựu văn hóa đặc trưng: bộ đàn đá.
Ngành nghề phổ biến : trồng lúa cạn, làm nương rẫy, săn bắn.
Cả 3 đáp án đều đúng
10*7/ Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ :
Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á
Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực
Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây
Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới.
10*8/ Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là :
Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc.
Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc.
Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ân Độ
Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
10*9/ Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac- Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?
Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc
Giai đoạn văn hóa Đại Việt
Giai đoạn văn hóa Đại Nam.
Giai đoạn văn hóa hiện đại
1*10/ Đỉnh cao văn hóa Lý - Trần và Hậu Lê thuộc giai đoạn văn hóa nào?
Văn hóa chống Bắc thuộc
Văn hóa Đại Việt
Văn hóa Đại Nam
Văn hóa hiện đại.
111/ Phong tục đặc trưng của thời kỳ Đông Sơn là:
Nhuộm răng
Ăn trầu
Xăm mình
Nhuộm răng, ăn trầu, xăm mình.
112/ Chủ thể của văn hóa Đông Sơn là tộc người nào?
Mường
Việt cổ
Chăm
Chru
113/ Vùng văn hóa Tây Bắc là nơi cư trú chủ yếu của tộc người:
Thái - Mường
Tày - Nùng
Môn - Khmer.
Mèo - Dao.
113/ "Trâu gõ mõ, chó leo thang, ăn cơm lam, ngủ mặt sàn" để chỉ lối sinh hoạt của cư dân:
Miền núi
Miền biển
Miền đồng bằng
Miền hạ lưu sông lớn.
114/ Hình ảnh "chợ nổi" và "con thuyền" là biểu tượng của vùng văn hóa:
Tây Nguyên
Trung Bộ
Việt Bắc
Nam Bộ.
115/ Nghề trồng lúa nước là thành tựu chung của cư dân ĐNÁ ra đời từ thời kì nào ứng với lịch sử VN:
Tiền sử
Đông Sơn
Văn Lang - Âu Lạc
Bắc thuộc.
116/ Thời kỳ văn hóa Văn Lang-Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là :
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Óc Eo
Văn hóa Hòa Bình - Văn hóa Sơn Vi - Văn hóa Phùng Nguyên
Văn hóa Đông Sơn - Văn hóa Sa Huỳnh - Văn hóa Đồng Nai
Văn hóa châu thổ Bắc Bộ - Văn hóa Chămpa - Văn hóa Óc Eo.
117/ Tiến trình văn hóa thể hiện:
A. Bản lĩnh dân tộc
B. Dung hóa nhưng cương quyết
C. Giao lưu văn hóa một cách mạnh mẽ
D. A và B đúng
118/ "Tam giáo đồng nguyên" trong giai đoạn văn hóa Đại Việt gồm những tôn giáo nào?
Hồi giáo - nho giáo - phật giáo
Công giáo - Phật giáo - Nho giáo
Hồi giáo - Công giáo -Do thái giáo
Phật giáo - Nho giáo - đạo giáo.
11*9/ Muốn xác định được thuộc tính Âm Dương của một đối tượng nào đó, phải dựa vào:
Riêng chính nó
Tiêu chí xem xét
Sự so sánh, đối tượng
Cả 3 đều đúng
1*20/ Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về :
Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật
Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật.
Các cặp đối lập trong vũ trụ
Quy luật âm dương chuyển hóa
121/ Giữa Âm và Dương có mối quan hê:
Đối lập, qua lại
Tương đồng
Bổ sung
Cả 3 ý
122/ Theo triết lý Âm dương, mọi vật đều có:
Đất - trời
Số lẻ - số chẵn
Âm - Dương
Cha - mẹ.
123/ Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính âm:
Ngắn, nhỏ, mềm, mỏng, cao, vuông
Ngắn, nhỏ, tròn, cao, yếu, lạnh.
Ngắn, nhỏ, nóng, cao, nhiều
Ngắn, nhỏ, mềm, yếu, lạnh, thấp, ít.
124/ Chùm các yếu tố nào dưới đây có thuộc tính dương:
Dài, vuông, cao, nhiều, nóng.
Dài, vuông, cao, ít, lạnh.
Dài, tròn, cao, nhiều, nóng
Dài, tròn, ít, nóng, mạnh.
125/ Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là :
Văn hóa trọng dương
Văn hóa trọng âm
Cả hai ý trên đều đúng
Cả hai ý trên đều sai
126/ Triết lý âm dương là khái niệm chỉ:
Hai mặt đối lập vốn có trong các sự vật, hiện tượng.
Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật
Quy luật âm dương chuyển hóa
Quy luật âm dương bổ sung cho nhau.
127/ Tính biện chứng của triết lý âm dương thể hiện:
Quan hệ đối lập
Bình hành
Hỗ căn, tiêu trưởng
Cả 3 đều đúng
128/ Quy luật của triết lý âm dương:
A. Quy luật về thành tố
B. Quy luật về chuyển hóa
C. Quy luật về quan hệ
A C đúng
129/ "Âm dương luôn gắn bó mật thiết với nhau và chuyển hóa cho nhau (âm cực sinh dương, dương cực sinh âm) là định nghĩa:
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Ngũ hành
Tam tài
1*30/ "Không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương, trong âm có dương và trong dương có âm" là định nghĩa:
Quy luật thành tố
Quy luật quan hệ
Ngũ hành
Tam tài
131/ "Trong rủi có may", "Trong phúc có họa", "trong dở có hay" ....là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Quy luật nhân quả.
Quy luật chuyển hóa.
132/ "Sướng lắm khổ nhiều", "Trèo cao ngã đau", "yêu nhau lắm cắn nhau đau", "Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời"...là nhận thức về quy luật nào của triết lý âm dương?
Quy luật về thành tố
Quy luật về quan hệ
Quy luật nhân quả.
Quy luật chuyển hóa.
133/ Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là :
Ông Tơ - Bà Nguyệt
Công cha nghĩa mẹ
Con rồng cháu Tiên
Biểu tượng vuông tròn
134/ Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt ?
Sống hài hòa với thiên nhiên
Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể
Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng ai.
Triết lý sống quân bình
135/ Chính triết lý quân bình âm dương tạo ra ở người Việt lối sống:
Sống lạc quan
Sống linh hoạt
Sống hài hòa với thiên nhiên
Sống trọng tình, trọng nghĩa.
136/ Khái niệm Tam tài:
Bộ 3 (ba phép - phương pháp)
Là phép suy luận biện chứng
Thiên địa nhân: cha - mẹ - con
Cả 3 đúng
137/ Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức ?
Âm dương
Tam tài
Ngũ hành
Bát quái
138/ Truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy tinh thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức ?
Tam tài
Âm dương
Ngũ hành
Bát quái
139/ Khái niệm về Ngũ hành:
Là 5 loại vận động
Ý niệm trừu tượng kết hợp
Cả 2 đúng
Cả 2 sai
1*40/ Trong Hà đồ, con số mấy được gọi là số "tham thiên lưỡng địa"?
2
5
7
9
141/ Là sản phẩm mang tính triết lý sâu sắc của lối tư duy tổng hợp.(số học + hình học)
Bát quái
Hà đồ
Lạc thư
Phong thủy
142/ Số Hà đồ thuộc nhóm gồm các số:
A. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
B. Số sinh và số thành
C. 1,2,3,4,5,6,7,8,9
A và B đúng.
143/ Trong Hà đồ, số sinh là số nào?
5
1-5
6-10
10
144/ Trong Hà đồ, số thành là số nào?
5
1-5
6-10
10
145/ Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương ?
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Hỏa
Hành Mộc.
146/ Theo Hà đồ, hành Kim trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
147/ Theo Hà đồ, hành Mộc trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
148/ Theo Hà đồ, hành Hỏa trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
149/ Theo Hà đồ, hành Thủy trong Ngũ Hành ứng với:
Phương Nam
Phương Tây
Phương Bắc
Phương Đông
1*50/ Hành Thổ sinh ra hành nào trong Ngũ hành:
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa.
151/ Hành Thủy sinh ra hành nào trong Ngũ hành:
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thổ
Hành Hỏa.
152/ Hành Kim sinh ra hành nào trong Ngũ hành:
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa.
153/ Hành Mộc sinh ra hành nào trong Ngũ hành:
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa.
154/ Hành Hỏa sinh ra hành nào trong Ngũ hành:
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
155/ Hành Thủy khắc hành nào trong Ngũ hành
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy
Hành Hỏa.
156/ Hành Mộc khắc hành nào trong Ngũ hành:
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy.
157/ Hành Kim khắc hành nào trong Ngũ hành:
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy.
158/ Hành Hỏa khắc hành nào trong Ngũ hành:
Hành Thổ
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy.
159/ Hành Thổ khắc hành nào trong Ngũ hành:
Hành Hỏa.
Hành Kim
Hành Mộc
Hành Thủy.
1*60/ Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
161/ Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương bắc là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
162/ Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương tây là:
Con chim
Con rồng
Con hổ
Con rùa
163/ Màu biểu của phương Đông là màu nào ?
Xanh
Trắng
Vàng
Đen
164/ Màu biểu của phương Tây là màu nào ?
Xanh
trắng
vàng
đen
165/ Trong tự nhiên, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn
Phương bắc, mùa xuân, màu đen,thế đất ngoằn ngoèo
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
166/ Trong tự nhiên, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh,thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
167/ Trong tự nhiên, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh,thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
168/ Trong tự nhiên, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Phương bắc, mùa đông, màu đen, thế đất ngoằn ngoèo.
Phương nam, mùa hạ, màu đỏ, thế đất nhọn.
Phương đông, mùa xuân, màu xanh,thế đất dài.
Phương tây, mùa thu, màu trắng, thế đất tròn.
169/ Hành Thủy trong Ngũ hành ứng với:
Màu đen, con hổ
Màu xanh, con rồng
Màu đen, con rùa
Màu đỏ, con chim.
171/ Sắp xếp các màu theo mức độ tăng dần tư âm đến dương.
Đen - Trắng - Vàng - Đỏ - Xanh
Đen - trắng - Vàng - xanh - đỏ
Đen - Trắng - Xanh - Vàng - Đỏ
Đen - đỏ - xanh - vàng - trắng.
1*70/ Hành Kim trong Ngũ hành ứng với:
Màu trắng, con rồng
Màu trắng, con hổ
Màu trắng, con chim
Màu trắng con rùa.
172/ Văn hóa phương Nam coi trọng phương nào dưới đây trong Ngũ hành:
Đông, Nam
Tây, Nam, Trung ương
Bắc, Tây, Nam
Đông, Nam, Trung ương.
173/ Bức tranh dân gian Ngũ hổ có 5 hổ với 5 màu sắc:
Đỏ, xanh, vàng, đen, nâu
Đỏ, trắng, xanh, lam, tím
Đỏ, vàng, hồng, trắng, tím
Đỏ, xanh, vàng, đen, trắng.
174/ Trong xã hội Việt Nam trước đây, Bát quái được tầng lớp nào dưới đây dùng?
Những người theo nho học, thị dân.
Tầng lớp quý tộc
Tầng lớp nông dân
Tất cả ý trên.
175/ Bốn chùm sao ứng với bồn Hành: Thủy, Mộc, Hỏa, Kim là:
Huyền Vũ, Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ
Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ
Bạch Hổ, Thanh Long, Chu Tước, Huyền Vũ.
Thanh Long, Chu Tước, Bạch Hổ, Huyền Vũ.
176/ Lịch thuần âm có nguồn gốc từ vùng nào?
Lưỡng Hà
Ai Cập
Hy Lạp
Ấn Độ
177/ Lịch thuần dương có nguồn gốc từ vùng nào?
Lưỡng Hà
Ai Cập
Hy Lạp
Ấn Độ
178/ Khái niệm "xuân phân" về thời tiết để chỉ:
Cách thức phân chia các mùa
Thời điểm bắt đầu mùa xuân
Thời điểm giữa mùa xuân
Thời điểm cuối xuân đầu hạ.
178/ Theo chuyển động biểu kiến của Mặt trăng quanh trái Đất, một tháng âm lịch có?
29,52 ngày
29,53 ngày
29,54 ngày
29,55 ngày
179/ Theo chuyển động biểu kiến của Trái đất quanh Mặt Trời, một năm dương lịch có?
365 ngày
365,15 ngày
365,25 ngày
365,5 ngày.
1*80/ Theo lịch Âm Dương, các tiết thuộc trong năm thuộc:
Dương lịch
Âm lịch
Ngày chẵn
Ngày lẻ.
181/ Theo lịch Âm Dương, các ngày trong năm thuộc:
Dương lịch
Âm lịch
Ngày chẵn
Ngày lẻ.
182/ Một năm Dương lịch có nhiều hơn năm âm lịch là bao nhiêu ngày?
7
9
10
11
183/ Số lần trăng tròn trong năm nhuần của lịch Âm Dương là bao nhiêu lần?
10
11
12
13
184/ Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào ?
Lịch thuần dương
Lịch thuần âm
Lịch âm dương
Âm lịch
185/ Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận ?
4 năm
gần 4 năm
3 năm
gần 3 năm
186/ Năm có tháng nhuận trong lịch âm dương được xác định bằng cách:
Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận
Chia năm dương lịch cho 18, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 11, 14, 17 ..thì đó là năm nhuận
Chia năm dương lịch cho 19, nếu số dư là 0, 3, 6, 9 12, 15, 13 ..thì đó là năm nhuận
Không có đáp án đúng.
186/ Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở :
Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời
Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ
Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời
187/ Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo :
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Sự biến động thời tiết của vũ trụ
Hiện tượng thủy triều
188/ Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo :
Chu kỳ hoạt động của mặt trăng
Chu kỳ hoạt động của mặt trời
Sự biến động thời tiết của vũ trụ
Hiện tượng thủy triều
189/ Lịch âm dương kết hợp cả việc xem xét chu kỳ mặt trăng lẫn mặt trời, bằng cách: (*)
Định các ngày trong tháng theo mặt trăng.
Định các tháng trong năm theo mặt trời.
Đặt tháng nhuận.
A, B, C đều đúng.
1*90/ Trong hệ đếm "Can chi", những "Chi" kết hợp với "Can âm" gồm:
Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Dậu, Hợi
Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hơi.
Sửu, Tỵ, Ngọ, Thân, Tuất, Hợi.
191/ Trong hệ đếm "Can chi", những "Chi" kết hợp với "Can dương" gồm:
Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất
Tý, Mão, Ngọ, Thân, Dậu
Sửu, Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi
Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Mùi.
192/ Trong hệ đếm "Can chi", những "Can" kết hợp với "Chi âm" gồm:
Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý.
Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Qúy
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
193/ Trong hệ đếm "Can chi", những "Can" kết hợp với "Chi dương" gồm:
Ất, Đinh, Kỉ, Tân, Quý.
Ất, Đinh, Mậu, Nhâm, Qúy
Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu
Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
194/ Trong hệ đếm Can chi, giờ khởi đầu một ngày là giờ:
Giờ Thân
Giờ Sửu.
Giờ Tý
Giờ Tuất
195/ Trong hệ đếm Can chi (hiện đang dùng), tháng khởi đầu một năm là tháng:
Tháng Tí
Tháng Sửu
Tháng Dần
Tháng Mão.
196/ Trong hệ đếm Can chi, năm khởi đầu môt Hoa giáp là:
Giáp Tí
Giáp Thân
Ất Sửu
Bính Thân
197/ Trong hệ đếm Can chi, năm cuối cùng của môt Hoa giáp là:
Giáp Tí
Qúy Hợi
Nhâm Tuất
Ất Sửu.
198/ Công thức nào dùng để đổi năm dương lịch sang năm Can Chi:
C = d[(D - 3) :60]
D = C [(d - 3) :60]
C = D[(d-3):60]
C = d[(D+3):60]
199/ Công thức nào dùng để đổi năm Can chi sang năm dương lịch:
D = C [(d - 3) :60]
C = D[(d-3):*60]
D = C + 3 + (h x 60)
D = C - 3 + (h x *60)
200/ Năm 1785 (Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút do Nguyễn Huệ chỉ huy) tính theo hệ Can chi là năm:
Tân Tỵ
Ất Tỵ
Nhâm Tuất.
Qúy Tỵ
20*1/ Năm 1941 (Bác Hồ trở về sau 30 năm xa Tổ quốc) tính theo hệ Can Chi là năm:
Qúy Mão
Ất Dậu
Nhâm Tuất
Tân Tỵ
20*2/ Những năm 1940, 1880, 1820, 1760 là năm:
Canh Dần
Canh Thìn
Qúy Mùi
Qúy Hợi
20*3/ Những năm 1990, 1980, 1970, 1960 thuộc can nào dưới đây:
Quý
Nhâm
Canh
Mậu
20*4/ Những năm 1988, 1976, 1964, 1952 thuộc Chi nào dưới đây:
Tuất
Mão
Sửu
Thìn
20*5/ Dùng kiến thức về lịch để xác định xem năm Lý Công Uẩn dời đô về Thăng Long 1010 ứng với năm can chi nào?
Kỷ Dậu
Canh Tuất
Tân Hợi
Mậu Thân.
20*5/ Với cơ chế Ngũ hành, bên trong cơ thể người có Ngũ phủ, Ngũ tạng, Ngũ quan, Ngũ chất....Trong khi đó, dân gian lại thường nói "lục phủ ngũ tạng". Vậy phủ thứ sáu không được nêu trong Ngũ phủ là phủ nào ?
Tiểu tràng
Tam tiêu
Đởm
Vị
20*6/ Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào ?
Tì
Can
Phế
Thận
207/ Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào ?
Hỏa
Thổ
Kim
Mộc
20*8/ Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì chân sẽ ứng với:
Hành Thổ
Hành Thủy
Hành Kim
Hành Hỏa
20*9/ Nếu xem cả cơ thể là một hệ thống Ngũ hành, thì tay phải ứng với:
Hành Thổ
Hành Thủy
Hành Mộc
Hành Kim
2*10/ Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng :
Đốt giữa ngón tay út của người bệnh
Đốt gốc ngón tay út của người bệnh
Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh
Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh
211/ Tạng phế trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Kim và phủ bàng quang
Hành Kim và phủ đại tràng
Hành Hỏa và ứng với tiểu tràng
Hành Thổ và ứng với vị
212/ Tạng thận trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Thủy và phủ bàng quang
Hành Mộc và phủ đởm (mật)
Hành Hỏa và phủ tiểu tràng
Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)
213/ Tạng can trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Thủy và phủ bàng quang
Hành Mộc và phủ đởm (mật)
Hành Hỏa và phủ tiểu tràng
Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)
214/ Tạng tâm trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Thủy và phủ bàng quang
Hành Mộc và phủ đởm (mật)
Hành Hỏa và phủ tiểu tràng
Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)
215/ Tạng tì trong Ngũ tạng ứng với:
Hành Thủy và phủ bàng quang
Hành Mộc và phủ đởm (mật)
Hành Hỏa và phủ tiểu tràng
Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)
216/ Trong cơ thể con người, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Thận, bàng quang, tủy xương tai.
Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi
Can, đởm, gân, mắt
Tì, vị, miệng, thịt
217/ Trong cơ thể con người, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Thận, bàng quang, tủy xương tai.
Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi
Can, đởm, gân, mắt
Tì, vị, miệng, thịt
218/ Trong cơ thể con người, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Thận, bàng quang, tủy xương tai.
Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi
Can, đởm, gân, mắt
Tì, vị, miệng, thịt
219/ Trong cơ thể con người, hành Thổ gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Thận, bàng quang, tủy xương tai.
Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi
Can, đởm, gân, mắt
Tì, vị, miệng, thịt
2*20/ Trong cơ thể con người, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:
Thận, bàng quang, tủy xương tai.
Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi
Can, đởm, gân, mắt
Phế, đại tràng, da lông, mũi
221/ Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở :
Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên.
Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành.
Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội.
Quan niệm "thiên địa vạn vật nhất thể", coi con người là một vũ trụ thu nhỏ.
