wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 27

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

câu nào về ribosome là đúng ?

a)

tiểu đơn vị lớn chứa các phân tử rRNA; tiểu đơn vị nhỏ thì không

b)

RNA trong ribosome đóng vai trò cấu trúc, không phải vai trò xúc tác

c)

có khoảng 25

ribosome trong một tế bào E.coli

d)

có hai đơn vị ribosome chính, mỗi tiểu đơn vị có nhiều protein và RNA

e)

Ribosome tương đối nhỏ, với trọng lượng phân tử dưới 10.000

2.

trong tế bào nhân thực, phân tử nào được liên kết cộng hóa trí với protein hướng phân hủy ?

a)

mannose

b)

ubiquitin

c)

guanosine

d)

acetyl-CoA

e)

methionine

3.

glycosyl hóa protein bên trong lưới nội chất KHÔNG liên quan đến:

a)

sự chuyển vị của một oligosaccharide lõi 50 dư lượng vào trong lòng

b)

phosphate dolichol

c)

giữ lại một lõi pentasaccharide

d)

N-acetyl glucosamine

4.

bước nào KHÔNG phải là một trong năm bước của tổng hợp protein?

a)

kết thúc và phân hủy proteolytic hoàn toàn của ribosome

b)

kéo dài chuỗi peptide

c)

khởi đầu tổng hợp peptide

d)

kích hoạt các axit amin

e)

gập protein và xử lý sau dịch mã

5.

câu nào là sai về chính sửa RNA ?

a)

chỉnh sửa RNA chủ yếu xảy ra trong ti thể và lục lạp

b)

chỉnh sửa RNA có thể sử dụng RNA hướng dẫn có các trình tự bổ sung với mRNA đã chỉnh sửa

c)

Phản ứng khử amin G là một phản ứng phổ biến trong chỉnh sửa RNA

d)

phản ứng khử amin của A là phản ứng phổ biến trong chỉnh sửa RNA

e)

chỉnh sửa RNA ch phép tổng hợp hai protein khác nhau từ một gen

6.

Axit amin nào được mã hóa bởi một codon duy nhất ?

a)

chỉ có methionine

b)

chỉ có isoleucine

c)

methionine và isoleucine

d)

methionine và tryptophan

e)

methionine, isoleucine và tryptophan

7.

một loại mRNA vi khuẩn nhất định được biết đến là đại diện cho chỉ một gen và chứa khoảng 800 nucleotide

giả sử rằng trung bình một dư lượng axit amin đóng góp 110 da vào trọng lượng phân tử peptide, polypeptide lớn nhất mà mRNA này có thể mã hóa sẽ có trọng lượng phân tử ( Da) khoảng :

a)

800

b)

5,000

c)

30,000

d)

80,000

e)

một giới hạn trên không thể được xác định từ dữ liệu đã cho

8.

Enzyme nào, được phát hiện bởi Stephen Ochoa, đã được sử dụng để tạo ra các mRNA tổng hợp giúp xác định thành phần codon dựa trên nồng độ Nucleotide khác nhau trong các thí nghiệm ?

a)

RNA polymerase II

b)

Reverse Transcriptase

c)

RNA replicase

d)

Polynucleotide phosphorylase

e)

DNA polymerase I

9.

Câu nào KHÔNG so sánh chính xác giũa các chuỗi tín hiệu ER và các chuỗi định vị hạt nhân ?

a)

Các chuỗi định vị hạt nhân không bị loại bỏ, trong khi các chuỗi tín hiệu ER thường bị loại bỏ

b)

Các chuỗi định vị hạt nhân có thể nằm ở bất cứ đâu, trong khi các chuỗi tín hiệu thường được tìm thấy ở đầu amino

c)

Cả chuỗi định vị hạt nhân và chuỗi tín hiệu đều phải chứa nhiều dư lượng Asp và Glu

d)

Các chuỗi định vị hạt nhân và chuỗi tín hiệu ER đều là các vị trí cho các tưing tác protein- protein

e)

Tất cả những câu này mô tả chính xác các chuỗi này

10.

Có thể chuyển đổi Cys là một phần của Cys-tRNACys thành Ala bằng một phản ứng khử xúc tác. Nếu Ala-tRNACys kết quả được thêm vào một hỗn hợp Ribosome, tất cả các tRNA và amino acid khác, tất cả các cofactor và enzyme cần thiết để tạo ra protein in vitro, và mRNA cho hemoglobin, thì Ala từ Ala-tRNACys sẽ được đưa vào đâu trong hemoglobin mới tổng hợp ?

a)

Không đâu cả; đây tương đương với một đột biến vô nghĩa

b)

Bất cứ nơi nào Ala thường xuất hiện

c)

Bất cứ nơi nào Cys thường xuất hiện

d)

Bất cứ nơi nào dipeptide Ala-Cys thường xuất hiện

11.

Sự hình thành phức hợp khởi đầu ribosome cho tổng hợp protein vi khuẩn KHÔNG yêu cầu:

a)

EF-Tu

b)

N-formylmethionyl-tRNAfMet

c)

GTP

d)

Yếu tố khởi đầu 2 (IF2)

e)

mRNA

12.

Quá trình gắn với một amino acid vào tRNA

a)

Tiêu tốn tưing đương với ít nhất hai liên kết phosphate

b)

Sử dụng ATP kích hoạt carboxylate của amino acid

c)

Có sản phẩm cuối cùng là một liên kết este giữa một adenosine và amino acid

d)

Tất cả các câu trả lời đều đúng

13.

Chuỗi shine-dalgarno :

a)

Được tìm thấy ở phía 5’ của codon khởi đầu phiên mã trong mRNA

b)

Hình thành một duplex song song với các chuỗi trong RNA ribosome

c)

Quan trọng trong việc dịch mã gen ở eukaryote

d)

Bổ sung cho anticodon tRNA khởi đầu

e)

Là một chuỗi không được dịch mã sau codon dừng trong mRNA

14.

Quá trình phân huỷ protein do ubiquitin điều hoà là một quá trình phức tạp, và nhiều tín hiệu vẫn chưa được biết đến. Một tín hiệu đã biết liên quan đến việc nhận diện các amino acid trong một protein đã được xử lý mà có thể là ổn định ( Ala, Gly, Met, Ser, v.v…) hoặc không ổn định ( Asg, Asp, Leu, Lys, Phe, v.v…) và nằm ở protein

a)

Một mô hĩnh xoắn- đảo- xoắn trong

b)

Một chuỗi mục tiêu chứa lysine trong

c)

Một cấu trúc ngón tay kẽm trong

d)

Đầu amino của

e)

Đầu carboxyl của

15.

Ribosome vi khuẩn

a)

Gắn chặt vào các vùng cụ thể của DNA, tạp thành polysome

b)

Chứa ít nhất một phân tử RNA xúc tác ( Ribozyme)

c)

Chứa ba loại RNA và năm loại protein khác nhau

d)

Có các vị trí gắn kết cụ thể, khác nhau cho mỗi trong số 20tRNA

e)

Cần puromycin bình thường

16.

Câu nào sai về các phân tử tRNA?

a)

Chuỗi đầu 3’ CCA

b)

Các anticodon của chúng bổ sung cho codon ba trong mRNA

c)

Chúng chứa hơn bốn loại base khác nhau

d)

Chúng chứa một số vùng ngắn của cấu trúc xoắn kép

e)

Với enzyme phù hợp, bất kỳ phân tử tRNA nào cũng sẽ chấp nhận bất kỳ trong số 20 amino acid

17.

Câu nào là đúng về con đường phân loại cho các protein dự định được đưa vào lysosome hoặc màng plasma của tế bào eukaryote ?

a)

Việc gắn kết cảu SRP với chuỗi tín hiệu và ribosome tạm thời tăng tốc quá trình tổng hợp protein

b)

Các polypeptide mới được tổng hợp bao gồm một chuỗi tín hiệu ở đầu carboxyl của chúng

c)

Chuỗi tín hiệu được cắt ra bên trong ty thể bởi peptide tín hiệu

d)

Việc phân loại chủ yếu xảy ra ở phía trans của phức hợp Golgi

e)

Chuỗi tín hiệu được thêm vào polypeptide trong một phản ứng sửa đổi sau dịch mã

18.

Trong quá trình dịch chuyển protein đến ER:

a)

mRNA cho protein nhắm đến ERban đầu được dịch trên ribosome liên kết với ER

b)

Sự xuất hiện của chuỗi tín hiệu carboxyl-terminal được gắn bởi ribonucleoprotein, SRP

c)

SRP gắn vào chuỗi tín hiệu và ribosome và ngừng quá trình dịch

d)

SRP gắn vào thụ thể SRP và giữ mRNA- ribosome vào nhân

e)

Phức hợp SRP-thụ thể SRP /mRNA-ribosome di chuyển đến translocon, nơi mà sự cắt của peptidase tín hiệu tạo điều kiện cho sự phân ly SRP và quá trình dịch tiếp tục

19.

Câu nào là đúng về mã di truyền ?

a)

tRNA mã hoá các acid amin khác nhau

b)

có sự biến đổi rộng rãi trong mã di truyền giữa tất cả các sinh vật.

c)

Nhiều codon khác nhau có thể mã hoá cho cùng một acid amin

d)

Base ở vị trí giữa của anticodon tRNA đôi khi cho phép ghép cặp base lắc lư với hai hoặc ba codon khác nhau

e)

Vị trí đầu tiên của anticodon tRNA luôn là adenosine

20.

Tín hiệu nào được sử dụng để xác định một protein cho việc vận chuyển đến Lysosome ?

a)

Phosphoryl hoá các dư lượng N-acetyl glucosamine trong ER

b)

Phosphoryl hoá các dư lượng glucose trong ER

c)

Phosphoryl hoá các dư lượng mannose trong ER

d)

Phosphoryl hoá các dư lượng glucose trong cơ quan Golgi

e)

Phosphoryl hoá các dư lượng mannose trong cơ quan Golgi

21.

Sự bổ sung glycosyl hoá liên kết O xảy ra chủ yếu trong khoang tế bào nào ?

a)

Nhân

b)

Mạng lưới nội chất

c)

Cơ quan golgi

d)

Lysosome

e)

Endosome

22.

Câu nào là sai liên quan đến EF-G trong dịch mã prokaryote ?

a)

EF-G có thể gắn vào vị trí A của ribosome

b)

EF-G liên quan đến bước dịch chuyển trong quá trình dịch mã

c)

GTP bị thuỷ phân khi gắn vào EF-G

d)

EF-G có cấu trúc tương tự như phức hợp EF-Tu-tRNA

e)

Không có câu nào là sai

23.

Enzyme gắn một axit amin vài tRNA ( aminoacyl-tRNA synthetase ):

a)

Luôn luôn nhận diện chỉ một tRNA cụ thể

b)

Gắn một axit amin cụ thể vào bất kỳ loại tRNA nào có sẵn

c)

Gắn acid amin đầu 5’ của tRNA

d)

Catalyze sự hình thành liên kết este

24.

Câu nào sai liên quan đến sự gián đoạn tổng hợp protein bởi puromycin ?

a)

Kháng sinh puromycin giống với đầu aminoacyl của một tRNA đã được nạp

b)

Puromycin gắn vào vị trí P của ribosome và gây ra sự phân ly sớm của peptide khỏi ribosome

c)

Puromycin tham gia vào việc hình thành liên kết peptide

d)

Sự hình thành peptidyl puromycin gây ra sự kết thúc chuỗi sớm

e)

Puromycin trở thành gắn kết cộng hoá trị với đầu carboxyl-terminal của peptide đnag được tổng hợp

25.

Câu nào về tRNA thường chấp nhận phenylalanie là sai ? ( codon mRNA cho phenylalanine là UUU và UUC )

a)

Nó tương tác đặc hiệu với Phe synthetase

b)

Nó chỉ chấp nhận axit amin phenylalanine

c)

tRNA có thể chứa từ 73 đến 93 nucleotide

d)

Phenylalanine có thể được gắn đặc hiệu vài nhóm—OH ở đầu 3’

e)

tRNA phải chứa chuỗi UUU

26.

Nirenberg và Matthaei đã sử dụng mRNAs tổng hợp được ủ với mọi thứ cần thiết cho tổng hợp protein ( ribosome, GTP, ATP, acid amin, v.v..) Poly(A) tạo ra polylysine, nhưng poly(G) ( polyguanylate) không tạo ra bất kỳ polypeptide nào. Tại sao ko có protein nào đc tạo ra với poly( G) ?

a)

Bởi vì GGG ko mã hoá cho một acid amin

b)

Bởi vì CCC không phải là một chuỗi anticodon khả thi

c)

Bởi vì poly(G) tạo thành tetraplexes ko gắn vào ribosome

d)

Bởi vì ribosome ko thể gắn vào chuỗi GGG

e)

Không có lý do nào trong số này giải thích tại sao không có sản phẩm peptide nào được sản xuất

27.

Câu nào về amino acyl-tRNA synthetases là sai ?

a)

Một số enzyme có khả năng chỉnh sửa/ kiểm tra

b)

Enzyme gắn vào một acid amin vào đầu 3’ của tRNA

c)

Enzyme phân tách ATP thành AMP+ PPi

d)

Enzyme sử dụng bất kỳ loại tRNA nào nhưng rất đặc hiệu cho acid amin nhất

e)

Có một synthetase khác nhau cho mỗi axit amin

28.

Điều gì xảy ra ở vi khuẩn nếu mộtmRNA không có codon dừng được dịch?

a)

Một codon dừng là không cần thiết;dịch mã dừng lại ở codon cuối cùng và mRNA cùng với protein hoàn thành được giải phóng.

b)

Các tiểu đơn vị ribosome phân tách và mRNA cùng với bất kỳ protein một phần nào được tổng hợp sẽ ngay lập tức bị phân huỷ.

c)

Dịch sẽ không bắt đầu trên một mRNA không có codon dừng.

d)

Một hệ thống cứu hộ liên quan đến tmRNA được sử dụng để hoàn thành quá trình dịch.

29.

Khi inosine ở vị trí đầu tiên (wobble) của một anticodon,có bao nhiêu codon khác nhau có thể được nhận diện?

a)

Không có.

b)

Một.

c)

Hai.

d)

Ba.

e)

Hơn ba.

30.

Pryrophosphate thành phosphate.Quá trình nào KHÔNG đi kèm với hoạt động của pyrophosphate trong E.coli ?

a)

Sao chép DNA

b)

Phiên mã

c)

Aminoacyl hoá tRNA

d)

Tất cả những điều này đều đi kèm với hoạt động của pyrophosphate.

31.

Khung đọc mở (ORF) là gì ?

a)

Chuỗi DNA có thể được phiên mã thành năm hoặc nhiều mRNA khác nhau

b)

Chuỗi DNA không chứa codon khởi đầu

c)

Đoạn ít nhất 50 codon không chứa codon kết thúc

d)

Chuỗi mRNA có thể được dịch thành nhiều protein hơn một

e)

DNA”rác”không có chức năng đã biết

32.

Quá trình nào liên quan đến việc tạo ra các dạng khác nhau của sản phẩm gen apoB trong gan và ruột?

a)

Chỉ lựa chọn vị trí cắt ghép 5’ thay thế

b)

Chỉ lựa chọn vị trí cắt ghép 3’ thay thế

c)

Khử amin của cytosine

d)

Khử amin của adenine

e)

Methyl hoá của cytosine

33.

Đường đi cho các polypeptide được xuất khẩu từ E. coli bao gồm các bước này,diễn ra theo thứ tự nào để xuất khẩu đúng?

1.Một chaperone,SecA,gắn vàopolypeptide

2.Một chaperone,SecB,gắn vàopolypeptide

3.ATP được thuỷ phân bởi SecA.

4.SecA đẩy 20 axit amin của polypeptide vào phức hợp chuyển vị.

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4,3

c)

2,1,4,3

d)

2,3,1,4

e)

3,1,4,2

34.

Câu nào mô tả một đặc điểm của giả thuyết wobble?

a)

Một tRNA tự nhiên tồn tại trong nấm men có thể đọc cả codon arginine và lysine

b)

Một tRNA chỉ có thể nhận diện các codon chỉ định hai axit amin khác nhau nếu cả hai đều không phân cực.

c)

Một số tRNAs có thể nhận diện các codon chỉ định hai axit amin khác nhau nếu cả hai đều không phân cực

d)

Cơ sở thứ ba của codon ghép lỏng lẻo với cơ sở tương ứng của anticodon

e)

Vị trí giữa của một anticodon không quan trọng đối với axit amin được chỉ định.

35.

Câu nào là đúng về các cặp wobble trong dịch mã?

a)

Vị trí wobble là vị trí đầu tiên trong anticodon

b)

Trong anticodon,A có thể ghép với C hoặc U

c)

Trong anticodon,C và G có thể ghép với cả hai purin

d)

Inosine ở vị trí wobble có thể ghép với cả hai purin

e)

Các cặp G và U không bao giờ được tìm thấy ở vị trí wobble

36.

Ubiquitin được thêm vào các protein nhắm đến để phân huỷ bằng cách hình thành một liên kết giữa của ubiquitin và protein mục tiêu

a)

Este; đầu C; serine của

b)

Thioester;đầu C;cysteine của

c)

Amide;đầu C;lysine của

d)

Este;một glutamate;serine trong

e)

Thioester;một glutamate;cysteine trong

37.

Codon khởi đầu 5’->3’ là và nó mã hoá cho axit amin

a)

AUG Met

b)

UUA; Met

c)

CCG; Glu

d)

GAA; Glu

e)

GGG; Gly

38.

Một cấu trúc lớn bao gồm một phân tử mRNA đang được dịch bởi nhiều ribosome được gọi là:

a)

Lysosome

b)

Polysome

c)

Proteosome

d)

Translatosome

e)

Synthosome

39.

Các chuỗi định vị hạt nhân (NLS) hướng dẫn protein đến nhân tế bào:

a)

Luôn nằm ở đầu amino của protein mục tiêu

b)

Bị cắt sau khi protein đến nhân tế bào

c)

Là các nhóm glycosyl chứa các dư lượng mannose 6-phosphate

d)

Có thể nằm ở hầu hết mọi nơi dọc theo chuỗi chính của protein

e)

Giống như những cái hướng dẫn một số protein đến lysosome

40.

Câu nào về giai đoạn kéo dài của tổng hợp protein là đúng?

a)

Ít nhất năm nhóm phosphoryl năng lượng cao được tiêu tốn cho mỗi liên kết peptide được hình thành

b)

Trong quá trình kéo dài,các tRNA aminoacyl hoá đến trước tiên được gắn vào vị trí P

c)

Yếu tố kéo dài EF-Tu hỗ trợ quá trình chuyển vị

d)

Peptidyl transferase xúc tác sự hình thành liên kết peptide bằng cách xúc tác cộng hoá trị

e)

Peptidyl transferase là một ribozyme có hoạt động xúc tác trong rRNA

41.

Chất nào là mọt protein cực kỳ độc hại làm bất hoạt ribosome bằng cách khử purin của một adenosine?

a)

Ricin

b)

Cyanide

c)

Chloramphenicol

d)

Puromycin

e)

Arsenic

42.

Đặc điểm nào phân biệt enzyme aminoacyl-tRNA synthetases loại I với enzyme aminoacyl-tRNA synthetases II ?

a)

Enzyme loại I là ligase, trong khi enzyme loại II là lyase

b)

Enzyme loại I có chức năng sửa lỗi, trong khi enzyme loại II thì không

c)

Enzyme loại I liên kết với các Nucleotide cụ thể trong các cơ chất tRNA, trong khi enzyme loại II thì không

d)

Enzyme loại I chuyển axit amin đến 2’-OH, trong khi enzyme loại II chuyển acid amin đến 3’-OH

43.

Nếu quá trình tổng hợp peptide được thực hiện bằng cách sử dụng một mRNA có chuỗi lặp lại của hai nucleotide (XY)n,kết quả có thể cho chuỗi protein là gì?

a)

Protein được cấu thành chỉ từ một loại axit amin(ví dụ:polylysine)

b)

Protein được cấu thành từ hai loại axit amin theo một mẫu xen kẽ (ABAB)

c)

Ribosome sẽ không tổng hợp protein từ loại chuỗi này.

d)

Protein được cấu thành từ ba loại axit amin trở lên theo một mẫu không thể đoán trước

e)

Protein được cấu thành từ ba loại axit amin theo một mẫu lặp lại(ABCABC)

44.

Câu nào là đúng cho quá trình tổng hợp protein ở sinh vật nhân thực?

a)

Tất cả các protein điều được tổng hợp ban đầu với methionine ở đầu C

b)

Tất cả các protein điều được tổng hợp ban đầu với methionine ở đầu N

c)

Tất cả các protein điều được tổng hợp ban đầu với tryptophan ở đầu C

d)

Tất cả protein điều được tổng hợp ban đầu với một chuỗi lặp lại năm axit amin ở đầu carboxyl

e)

Không có câu nào là đúng

45.

Nếu một protein glycosyl hoá được tinh chế từ ER,điều gì sẽ đúng về protein này?

a)

Các nhóm glycosyl sẽ chứa rất ít mannose

b)

Quá trình glocosyl hoá có khả năng là liên kết N

c)

Protein vẫn sẽ chứa một chuỗi tín hiệu

d)

Protein sẽ được nhắm đến lysosome

e)

Protein sẽ là một protein màng tich hợp

46.

Nếu fMet-tRNAfMet được liên kết bởi EF-Tu,nó sẽ là:

a)

Được chuyển đến vị trí A củaribosom

b)

Được chuyển đến vị trí P củaribosom

c)

Được chuyển đến vị trí E của ribosom

d)

Không thể liên kết với ribosome

e)

Bị phân huỷ

47.

Câu nào về mRNA của vi khuẩn là đúng?

a)

Một ribosome thường bắt đầu dịch mã gần cuối cảu mRNA được tổng hợp cuối cùng

b)

Một mRNA hiếm khi bị phân huỷ và thường được truyền cho các tế bào con trong quá trình phân chia tế bào

c)

Trong quá trình tổng hợp polypeptide,ribosome di chuyển theo hướng 5’?3’

d)

Các tiểu đọn vị ribosome giữ nguyên mà không phân tách hàng trăm protein

48.

Các bazơ nào quan trọng trong việc đảm bảo tRNA được nạp với axit amin đúng?

a)

Các bazơ được bảo tồn cao giữa các tRNA khác nhau

b)

Các bazơ Thay đổi giữa các tRNA khác nhau

c)

Bất kỳ bazơ đã được sửa đổi nào trong tRNA

d)

Tất cả các bazơ có trong vòng anticodon

e)

Tất cả các bazơ Đều quan trọng như nhau

49.

Trong E.coli,các enzyme aminoacyl-tRNA synthetases

a)

Kích hoạt axit amin trong 12 bước

b)

Có tính đặc hiệu với axit amin;có ít nhất một enzyme đặc hiệu cho mỗi axit amin

c)

Chia thành hai loại,mỗi loại gắn axit amin vào các đầu khác nhau của tRNA

d)

Không có hoạt động sửa lỗi

e)

Cần một tRNA,một axit amin và GTP làm cơ chất

50.

Câu nào vầ các phân tử tRNA là sai?

a)

A,C,G và U là các bazơ duy nhất có trong phân tử

b)

Mặc dù được cấu thành từ một chuỗi RNA đơn,mỗi phân tử chứa một số vùng xoắn đôi ngắn

c)

Bất kỳ tRNA nào cũng chỉ chấp nhận một axit amin cụ thể

d)

Sự gắn kết axit amin luôn gắn vào một nucleotide A ở đầu 3’ của phân tử

e)

Có ít nhất một tRNA cho mỗi axit amin trong số 20 axit amin

51.

Kháng sinh nào hoạt động bằng cách can thiệp vào quá trình dịch mã?

a)

Chloramphenicol

b)

Cycloheximide

c)

Streptomycin

d)

Puromycin

e)

Tất cả các loại kháng sinh này đều can thiệp vào quá trình dịch mã

52.

Phản ứng nào trong tổng hợp protein dẫn đến sự hình thành liên kết este trong một sản phẩm của nó?

a)

tRNA được nạp với axit amin

b)

Sự gắn kết của aminoacyl-tRNA với ribosome

c)

Phản ứng của tRNA đã acyl hoá tại vị trí A với tRNA đã acyl hoá tại vị trí P

d)

Bước chuyển vị trong tổng hợp protein

e)

Giải phóng sản phẩm peptide cuối cùng

53.

Aminoacyl-tRNA synthetases (enzymes kích hoạt axit amin):

a)

“Nhận diện” các phân tử tRNA cụ thể và các axit amin cụ thể

b)

Kết hợp với một enzyme khác gắn axit amin vài tRNA

c)

Tương tác trực tiếp với ribosome tự do

d)

Xuất hiện dưới nhiều dạng cho mỗi axit amin

e)

Cần GTP để kích hoạt axit amin

54.

Câu nào là sai liên quan đến ubiquitin?

a)

Nó là một protein prokaryote và không có mặt trong eukaryote

b)

Protein này được thêm vào một cách cộng hoá trị vào các protein được nhắm đến để phan huỷ

c)

Protein của nó được bảo tồn cao trong các sinh vật mà nó xuất hiện

d)

chuỗi của nó được bảo tồn cao trong các sinh vật mà nó xuất hiện

e)

Nó hình thành một liên kết amide với một protein mục tiêu

55.

Ile-tRNA synthetase có thể phân biệt valine và isoleucine.Enzyme này ưu tiên gắn Ile với tỷ lệ khoảng 200 lần,nhưng chỉ khoảng 1 trong 3,000 lần Val bị gắn nhầm vào protein.Làm thế nào enzyme này đạt được mức độ chính xác này?

a)

Nó có một vị trí acyl hoá từ chối các axit amin nhỏ hơn axit amin đúng

b)

Nó có một vị trí thuỷ phân phá huỷ các trung gian đã hoạy hoá lớn hơn loài đúng

c)

Nó có một vị trí kiểm tra mà Val-AMP vừa vặn,nhưng Ile-AMP thì không

d)

Nó không thể đưa valine hoặc leucine vào các cấu trúc tRNA đã aminoacyl hoá

e)

Nó có một vị trí hoạt động thứ cấp methyl hoá Val-AMP thành Ile-AMP

56.

Câu nào là sai liên quan đến việc dịch mã gen apoB?

a)

apoB là một gen đơn được biểu hiện ở cả gan và ruột

b)

Gan sản xuất một sản phẩm protein dài hơn so với ruột

c)

Trong ruột,cytidine deaminase chuyển đổi nucleotide C thành U

d)

Các phân tử tRNA hướng dẫn chủ yếu bổ sung cho RNA sẽ được chỉnh sửa đóng vai trò như một khuôn

e)

mRNA đã chỉnh sửa cho apoB tạo ra một codon kết thúc từ một codon cho glutamine

57.

Glycosyl hoá sau dịch mã của protein bị ức chế đặc hiệu bởi:

a)

chloramphenicol

b)

cycloheximide

c)

puromycin

d)

streptomycin

e)

tunicamycin

58.

Trong việc kích hoạt một axit amin cho tổng hợp protein:

a)

leucine có thể được gắn vào tRNAPhe,bởi emzyme aminoacyl-tRNA synthetase đặc hiệu cho leucine

b)

methionine trước tiên được formyl hoá,sau đó được gắn vào một tRNA cụ thể

c)

axit amin được gắn vào đầu 5’ của tRNA thông qua một liên kết phosphodiester

d)

có ít nhất một enzyme kích hoạt cụ thể và một tRNA cụ thể cho mỗi axit amin

e)

Cần hai enzyme riêng biệt,một để hình thành aminoacyl adenylate,cái còn lại để gắn axit amin vào tRNA

59.

Giả sử rằng mỗi dư lượng axit amin trung bình đóng góp 110 vào trọng lượng phân tử peptide, chiều dài tối thiểu ước tính của mRNA mã hoá một protein có trọng lượng phân tử 50,000 sẽ là bao nhiêu?

a)

133 nucleotide

b)

460 nucleotide

c)

1,400 nucleotide

d)

5,000 nucleotide

e)

Chiều dài tối thiểu không thể được xác định từ dữ liệu đã cho

60.

Trung bình khoảng bao nhiêu NTP phải được chuyển đổi thành NDP để đưa một axit amin vào một protein?

a)

Không

b)

Một

c)

Hai

d)

Bốn

e)

Mười hai

61.

Câu nào KHÔNG mô tả một khía cạnh chung của các chuỗi tín hiệu?

a)

Chúng thường được tìm thấy ở đầu N của các protein được tiết ra

b)

Chúng chứa từ 10 đến 15 axit amin kỵ nước

c)

Ít nhất một phần ba axit amin của chúng là các dư lượng mang điện tích âm

d)

Đầu carboxy chứa một vị trí cho sự cắt đứt proteolytic

e)

Tất cả những điều này đều là các khía cạnh chung của các chuỗi tín hiệu

62.

Nói rằng mã di truyền là thoái hoá có nghĩa là gì?

a)

Có nhiều hơn một tRNA có thể chỉ định một axit amin nhất định

b)

Mã di truyền là phổ quát trong tất cả các sinh vật sống

c)

Có nhiều hoen một codon cho hầu hết các axit amin

d)

Chỉ cần hai nucleotide đầu tiên trong một codon để chỉ định axit amin

e)

Mã di truyền không thể được mô tả là thoái hoá

63.

Trong vi khuẩn,giai đoạn kéo dài của tổng hợp protein KHÔNG liên quan đến:

a)

aminoacyl-tRNA

b)

EF-Tu

c)

GTP

d)

IF2

e)

peptidyl transferase